wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh11 (A Nem)

Total questions: 116

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Thứ tự các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới là:

a)

Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng.

b)

Tổng hợp → Huy động năng lượng → Phân giải.

c)

Phân giải → Tổng hợp → Huy động năng lượng.

d)

Huy động năng lượng → Phân giải → Tổng hợp.

2.

Sơ đồ dưới đây minh hoạ quá trình chuyển hoá năng lượng trong sinh giới. Nhận định nào không đúng khi mô tả về các vị trí [a], [b] và [c] trong sơ đồ?

(1). Vị trí [c] là những hoạt động sống trong tế bào, cơ thể như co cơ, vận chuyển các chất,…

(2). Vị trí [a] là chất hữu cơ phức tạp.

(3). Vị trí [b] có thể là ATP.

(4). Các vị trí từ [a] → [b] → [c] là quá trình đồng hóa

a)

(1)

b)

(2)

c)

(3)

d)

(4)

3.

Phát biểu nào không phải là một trong các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

a)

Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất

b)

Biến đổi các chất kèm theo chuyển hoá năng lượng và tế bào

c)

Thải các chất vào môi trường.

d)

Quá trình biến đổi năng lượng mà không biến đổi các chất trong tế bào.

4.

Quá trình tiếp nhận các chất từ môi trường của thực vật diễn ra như thế nào?

a)

Thực vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, CO2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.

b)

Thực vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và lấy O2 từ hệ hô hấp.

c)

Thực vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, O2 để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết cho cơ thể.

d)

Thực vật tiêu thụ chất hữu cơ và CO2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.

5.

Quá trình tiếp nhận các chất từ môi trường của động vật diễn ra như thế nào?

a)

Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, CO2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.

b)

Động vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và lấy O2 từ hệ hô hấp.

c)

Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng,

d)

Thực vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và lấy O2 từ hệ hô hấp

6.

Sinh vật tự dưỡng không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp O2, đảm bảo cho các hoạt động sống của hầu hết sinh vật.

b)

Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.

c)

Điều hòa khí hậu.

d)

Giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống của sinh giới.

7.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của sinh vật dị dưỡng đối với sinh giới?

a)

Đóng góp vào sự cân bằng sinh thái, sự đa dạng của sinh giới.

b)

Là mắt xích quan trọng trong chuỗi, lưới thức ăn.

c)

Phân hủy chất hữu cơ và tái tạo các chất dinh dưỡng trong đất, trả lại vật chất cho môi trường.

d)

Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.

8.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của sinh vật tự dưỡng đối với sinh giới?

a)

Phân hủy chất hữu cơ và tái tạo các chất dinh dưỡng trong đất, trả lại vật chất cho môi trường.

b)

Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.

c)

Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.

d)

Điều hoà khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật.

9.

Bộ phận nào ở rễ cây trên cạn làm nhiệm vụ hấp thụ nước và khoáng từ môi trường?

a)

Miền chóp rễ.

b)

Miền sinh trưởng.

c)

Miền hút có nhiều lông hút.

d)

Miền trưởng thành

10.

Hình bên mô tả quá trình trao đổi nước ở thực vật. Các chữ số 1, 2, 3 chú thích cho các giai đoạn của quá trình này. Các giai đoạn 1, 2, 3 lần lượt là?

a)

Hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân, thoát hơi nước ở lá.

b)

Thoát hơi nước ở lá, hấp thụ nước ở rễ, vận chuyển nước ở thân.

c)

Vận chuyển nước ở thân, hấp thụ nước ở rễ, thoát hơi nước ở lá.

d)

   Thoát hơi nước ở lá, vận chuyển nước ở thân, hấp thụ nước ở rễ.

11.

Chất được vận chuyển chủ yếu trong mạch gỗ là

a)

nước và ion khoáng.

b)

saccharose và amino acid.

c)

ion khoáng và hormone.

d)

lipid và ion khoáng.

12.

Dòng mạch gỗ được vận chuyển nhờ những động lực nào sau đây?

(1). Lực đẩy (áp suất rễ) và lực hút do thoát hơi nước ở lá.

(2). Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa môi trường rễ và môi trường đất.

(3). Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và cơ quan chứa (quả, củ...).

(4). Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.

a)

(1),(4)

b)

(2),(4)

c)

(1),(2)

d)

(2),(3)

13.

Ở thực vật, nước có bao nhiêu vai trò sau đây?

I. Nước là thành phần cấu tạo tế bào thực vật.

II.     Nước là dung môi hoà tan các chất và môi trường cho các phản ứng sinh hoá.

III.   Nước giúp cây điều hoà thân nhiệt.

IV.  Nước là phương tiện vận chuyển các chất trong cơ thể thực vật.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

14.

Khi nói về quá trình trao đổi nước và khoáng ở thực vật có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1). Nguyên tố khoáng hòa tan trong nước, do vậy trao đổi khoáng có thể đồng thời với trao đổi nước.

(2). Nước và các chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo con đường gian bào và con đường tế bào chất.

(3). Thoát hơi nước ở lá tạo động lực kéo dòng mạch gỗ đi theo một chiều từ rễ lên thân và lá.

(4). Hoạt động trao đổi nước và chất khoáng có thể chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Nguyên tố khoáng bắt buộc, cần thiết cho sự hình thành diệp lục là

a)

Mg

b)

Cu

c)

Zn

d)

Fe

16.

Nghiên cứu vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng đối với sự sinh trưởng của một loài thực vật thân thảo trên cạn. Sau 20 ngày theo dõi thí nghiệm, người ta thu được số liệu trong bảng sau:

Sự hấp thụ các ion nào sau đây bị ảnh hưởng mạnh khi lượng ATP do tế bào lông hút tạo ra giảm dưới tác động điều kiện môi trường?

a)

Ion Mg2+ và NO3-

b)

Ion Fe3+ và Mg2+

c)

Ion K+ và Fe3+

d)

Ion K+ và NO3-

17.

Ứng dụng hiểu biết của nhân tố ánh sáng đến trao đổi nước và khoáng ở thực vật vào thực tiễn là:

a)

Gieo trồng cây đúng mật độ

b)

Ủ ấm gốc cây bằng rơm rạ

c)

Hạn chế cây ngập úng

d)

Tưới tiêu hợp lý

18.

Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về nguồn dinh dưỡng nitrogen của cây trồng?

a)

Nitrogen có vai trò cấu trúc và điều tiết sinh lý của thực vật. Sự thiếu hay thừa nitrogen đều ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của cây trồng.

b)

Dạng nitrogen đa số thực vật có thể hấp thụ được là nitrogen ở dạng N2.

c)

Để cây không bị thiếu nitrogen, con người có thể cung cấp nitrogen cho cây qua việc bón phân.

d)

Phân đạm vô cơ bón cho cây thường chứa các gốc NH4+ hay NO3-

19.

Khi nói về vai trò của nitrogen phát biểu nào sao đây sai?

a)

Khi thiếu nitrogen, lá cây có màu vàng, cây sinh trưởng chậm.

b)

Nitrogen tham gia cấu tạo enzyme, các hormone thực vật.

c)

Nitrogen thúc đẩy khí khổng mở, làm tăng tốc độ thoát hơi nước.

d)

Nitrogen là thành phần của protein, nucleic acid, diệp lục.

20.

Cây xanh có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng. Kèm theo quá trình này là quá trình chuyển hóa năng lượng từ

a)

quang năng sang hóa năng.

b)

hóa năng sang quang năng.

c)

nhiệt năng sang quang năng.

d)

hóa năng sang nhiệt năng.

21.

Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Quang hợp cung cấp chất hữu cơ làm thức ăn cho các sinh vật trên Trái Đất.

b)

Trong quang hợp, quang năng được chuyển hóa thành hóa năng trong các hợp chất hữu cơ.

c)

Quang hợp giải phóng O2 và hấp thụ CO2 giúp điều hòa không khí.

d)

Quang hợp sử dụng nước và O2 làm nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ.

22.

Sắc tố nào dưới đây được gọi là sắc tố chính trong quang hợp?

a)

Chlorophyll.

b)

Carotenoid.

c)

Phycoblin.

d)

Anthocyanine.

23.

Có bao nhiêu sản phẩm sau đây được tạo ra từ pha sáng của quá trình quang hợp ở thực vật?

(1). H2O.                       (2). O2.                         (3). ATP.                      (4). NADPH.

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

24.

Hình bên mô tả một thí nghiệm về quá trình quang hợp. Khi kết thúc thí nghiệm, nồng độ của chất khí nào sau đây trong đầu ống nghiệm là cao nhất?

a)

CO2.

b)

CH4.

c)

SO2.

d)

O2.

25.

Quang hợp xảy ra ở miền ánh sáng nào?

a)

Cam, đỏ.

b)

Xanh tím, cam.

c)

Đỏ, lục.

d)

Xanh tím, đỏ.

26.

Bản chất pha tối của quá trình quang hợp là

a)

quá trình khử CO2 để tạo thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.

b)

quá trình khử CO2 nhờ ATP và NADPH do pha sáng cung cấp để tổng hợp các hợp chất hữu cơ.

c)

quá trình ôxi hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.

d)

quá trình khử nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển.

27.

Trong pha sáng quang hợp:

a)

CO2 được khuếch tán vào trong màng thylacoid và tiến hành cố định thành hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng.

b)

Nước bị phá vỡ, giải phóng O2 như một sản phẩm phụ, oxygen sẽ được đẩy ra ngoài cơ thể qua lỗ khí, một phần được sử dụng cho hô hấp tế bào.

c)

CO2 bị phá vỡ giải phóng các electron cung cấp cho chuỗi truyền điện tử quang hợp, sản phẩm của quá trình này là ATP, NADPH.

d)

Các sản phẩm ATP, NADH được đưa vào pha tối xảy ra trong xoang thylacoid để tạo ra chất hữu cơ.

28.

Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến quang hợp, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

CO2 trong không khí là nguồn cung cấp carbon cho quang hợp.

b)

Cường độ ánh sáng càng tăng cao thì cường độ quang hợp càng tăng mạnh.

c)

Nhiệt độ ảnh hưởng đến các phản ứng enzyme trong pha sáng và pha tối của quang hợp.

d)

H2O là nguyên liệu cho quang hợp với việc cung cấp H+ và electron cho phản ứng của pha sáng.

29.

Phân biệt nhóm thực vật C3 và C4 chủ yếu dựa vào

a)

sản phẩm cố định CO2 đầu tiên.

b)

cấu tạo mô giậu của lá.

c)

hiện tượng hô hấp sáng.

d)

sự khác nhau ở các phản ứng sáng.

30.

Hình bên mô tả pha tối trong quang hợp ở 3 nhóm thực vật (C3, C4 và CAM). Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đặc điểm pha tối của quá trình quang hợp?

(1). Cả 3 pha tối ở 3 nhóm thực vật đều có chất đầu tiên tham gia chu trình (chất [3]) giống nhau là CO2 khí quyển.

(2). Cả 3 pha tối ở 3 nhóm thực vật đều có chất [4] giống nhau là CO2

(3). Chu trình hình (b) khác hình (c) chỉ ở vị trí và thời điểm diễn ra của hai chu trình.

(4). Cả 3 pha tối ở 3 nhóm thực vật đều có chất [5] giống nhau là chất hữu cơ (sản phẩm cuối cùng của quang hợp).

a)

4.

b)

3.

c)

2.

d)

1.

31.

Khi nói về vai trò của hô hấp ở thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cây.

b)

Hô hấp giúp điều hòa cân bằng nồng độ O2 trong khí quyển.

c)

Hô hấp tạo ATP cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động sống của cây.

d)

Hô hấp tạo nhiệt để duy trì nhiệt độ thuận lợi cho các hoạt động sống của cây.

32.

Các giai đoạn của hô hấp hiếu khí diễn ra theo trật tự nào?

a)

Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi chuyền electron hô hấp.

b)

Đường phân → Chuỗi chuyền electron hô hấp → Chu trình Krebs.

c)

Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi chuyền electron hô hấp.

d)

Chuỗi chuyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.

33.

Trong hô hấp tế bào, giai đoạn nào oxygen được chuyển đến hydrogen để tạo thành nước?

a)

Đường phân.

b)

Chu trình Krebs.

c)

Chuỗi truyền electron.

d)

Đường phân và chuỗi truyền electron.

34.

Khi nói về hô hấp ở thực vật, điều nào sau đây là không đúng?

a)

Đường phân diễn ra ở tế bào chất, là quá trình oxygen hoá đường.

b)

Sự lên men kị khí pyruvic acid tạo ra sản phẩm cuối cùng là nước.

c)

Cuối chu trình Krebs, chất hữu cơ được oxygen hóa hoàn toàn.

d)

Giai đoạn cuối cùng của hô hấp hiếu khí là chuỗi chuyền electron để hình thành nước và giải phóng năng lượng.

35.

Để tìm hiểu qúa trình hô hấp ở thực vật, một nhóm học sinh đã bố trí thí nghiệm như hình bên. Sau thời gian thí nghiệm, nước vôi ở trong ống nghiệm bị vẩn đục. Hiện tượng nước vôi bị vẩn đục chứng tỏ quá trình hô hấp ở thực vật

a)

thải CO2.

b)

tiêu thụ Ca(OH)2.

c)

thải O2.

d)

tỏa nhiệt.

36.

Hô hấp sáng là gì ?

a)

là quá trình hấp thụ oxygen và giải phóng CO2, xảy ra đồng thời với quang hợp.

b)

là quá trình hấp thụ oxygen và giải phóng CO2 ngoài sáng, xảy ra đồng thời với hô hấp.

c)

là quá trình hấp thụ CO2 và giải phóng O2 ngoài sáng, xảy ra đồng thời với quang hợp.

d)

là quá trình hấp thụ oxygen và giải phóng CO2 ngoài sáng, xảy ra đồng thời với quang hợp.

37.

Khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật ý nào sau đây không đúng?

a)

Cường độ hô hấp ở hạt lúa mì tăng 4 - 5 lần khi độ ẩm hạt tăng thêm 14 - 15%.

b)

Nhiệt độ tối ưu cho quá trình hô hấp trong khoảng 30 - 35oC.

c)

Nồng độ O2 trong không khí thuận lợi cho quá trình hô hấp khoảng 21%.

d)

Nồng độ CO2 trong không khí thuận lợi cho quá trình hô hấp là 0,01%.

38.

Tại sao nồng độ O2 trong không khí lại ảnh hưởng đến quá trình hô hấp ở thực vật?

a)

Vì O2 là nguyên liệu của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.

b)

Vì O2 là phân tử dễ hòa tan trong nước nên giúp cây có thể hô hấp khi ở trong môi trường nước.

c)

Vì O2 là chất nhận electron đầu tiên của chuỗi chuyền electron hô hấp trong hô hấp hiếu khí.

d)

Vì O2 là sản phẩm của quá trình hô hấp, tham gia vào quá trình oxi hóa các chất hữu cơ.

39.

Tại sao khi nhiệt độ môi trường tăng cao (trên 55oC) thì hô hấp không diễn ra?

a)

Vì nhiệt độ cao ảnh hưởng đến quá trình tạo sản phẩm của quá trình hô hấp.

b)

Vì nhiệt độ cao làm mất hoạt tính của enzyme hô hấp.

c)

Vì nhiệt độ cao ảnh hưởng đến quá trình oxi hóa các chất hữu cơ trong cơ thể.

d)

Vì nhiệt độ cao sẽ làm cường độ hô hấp tăng ảnh hưởng đến chất lượng của hạt, quả.

40.

Khi nồng độ CO2 trong không khí tăng cao sẽ?

a)

tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hô hấp ở thực vật.

b)

ức chế và làm giảm cường độ hô hấp, ức chế các quá trình sinh lí của thực vật.

c)

làm tăng cường độ hô hấp, tăng tỉ lệ nảy mầm của hạt.

d)

ức chế và làm giảm cường độ hô hấp, thuận lợi cho quá trình sinh lí của thực vật.

41.

Tại sao trong bảo quản hạt và nông sản người ta lại sử dụng phương pháp làm giảm cường độ hô hấp đến mức tối thiểu?

a)

Vì hô hấp làm tăng thời gian bảo quản hạt và nông sản.

b)

Vì hô hấp làm giảm hàm lượng chất hữu cơ trong cơ thể thực vật.

c)

Vì hô hấp giúp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động của cơ thể thực vật.

d)

Vì hô hấp tạo nhiệt nên duy trì được nhiệt độ thuận lợi trong quá trình bảo quản.

42.

Chúng ta thường thấy rau trong siêu thị được bảo quản trong túi nylon đục lỗ và để trong tủ mát, cơ sở khoa học của việc làm này là:

a)

để giảm sự mất nước của rau, không làm cho rau héo.

b)

để tăng sự thoát hơi nước của rau, giữ cho rau tươi lâu.

c)

để tăng quá trình hô hấp của rau, giúp rau bảo quản được lâu hơn.

d)

để tăng quá trình hô hấp của rau giúp rau không bị mất nước

43.

Có bao nhiêu biện pháp được người nông dân sử dụng để tăng hiệu quả hô hấp ở cây trồng ?

(1). Trồng cây đúng thời vụ.                                         (2). Cung cấp đầy đủ nước và các chất dinh dưỡng.

(3). Cung cấp nồng độ CO2 cho cây trồng.                      (4). Cày, xới đảm bảo cho đất được tơi xốp và thoáng khí.

(5). Xây dựng hệ thống cấp và thoát nước đảm bảo việc tưới tiêu hợp lí. 

a)

5

b)

3

c)

2

d)

4

44.

Ở động vật, quá trình dinh dưỡng gồm các giai đoạn

a)

lấy thức ăn → tiêu hoá thức ăn → đồng hoá và sử dụng chất dinh dưỡng → hấp thu.

b)

lấy thức ăn → đồng hoá và sử dụng chất dinh dưỡng → hấp thu → tiêu hoá.

c)

lấy thức ăn → đồng hoá và sử dụng chất dinh dưỡng → tiêu hoá → hấp thu.

d)

lấy thức ăn → tiêu hoá → hấp thụ chất dinh dưỡng → đồng hóa và sử dụng

45.

Tiêu hoá là quá trình

a)

tạo ra các chất dinh dưỡng từ thức ăn cho cơ thể.

b)

tạo ra các chất dinh dưỡng và năng lượng cho cơ thể.

c)

biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất vô cơ mà cơ thể có thể hấp thu.

d)

biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành các chất đơn giản mà cơ thể có thể hấp thu.

46.

Chiều hướng tiến hoá của các hình thức tiêu hoá ở động vật diễn ra theo hướng nào?

a)

Tiêu hoá nội bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào.

b)

Tiêu hoá ngoại bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá nội bào.

c)

Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá nội bào → tiêu hoá ngoại bào.

d)

Tiêu hoá nội bào → tiêu hoá ngoại bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào.

47.

Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có túi tiêu hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào.

b)

Trong túi tiêu hóa, thức ăn chỉ biến đổi về mặt cơ học.

c)

Thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ enzyme của lyzosome.

d)

Chỉ có thủy tức có cơ quan tiêu hóa dạng túi.

48.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về quá trình tiêu hoá ở động vật có ống tiêu hoá?

(1)                Thức ăn chủ yếu được tiêu hoá ngoại bào.

(2)                Gồm các quá trình: tiêu hoá hoá học, tiêu hoá cơ học và tiêu hoá vi sinh vật.

(3)                Tiêu hoả vi sinh vật là quá trình tiêu hoá nhờ các tác động của vi sinh vật hữu ích có trong khoang miệng và dạ dày.

(4)                Tiêu hoá cơ học tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu hoá hoá học thức ăn.

(5)                Tiêu hoá hoá học là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ phức tạp trong thức ăn thành những hợp chất đơn giản để cơ thể có thể hấp thụ.

(6) Tiêu hoá cơ học nhờ sự co bóp của dạ dày, nhu động ruột và gan. 

a)

4

b)

2

c)

1

d)

3

49.

Ghép các cơ quan trong ống tiêu hoá (cột A) cho phù hợp với chức năng (cột B). Trong các tổ hợp ghép dưới đây, tổ hợp ghép đúng là

a)

1-b; 2-d; 3-c; 4-a; 5-g; 6-e.

b)

1-d; 2-e; 3-c; 4-b; 5-g; 6-a.

c)

1-e; 2-g; 3-d; 4-a; 5-c; 6-b.

d)

1-d; 2-e; 3-a; 4-c; 5-b; 6-g.

50.

Cho các bệnh sau đây, có bao nhiêu bệnh liên quan đến hệ tiêu hoá?

(1). Viêm loét dạ dày.                (2). Ung thư trực tràng.                          (3). Nhồi máu cơ tim. 

(4). Sâu răng.                            (5). Viêm gan A.                                   (6). Suy thận mãn tính.

a)

6.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

51.

Khi thiếu vitamin A, trẻ em có nguy cơ mắc bệnh nào sau đây?

a)

Quáng gà.

b)

Tiểu đường.

c)

Béo phì.

d)

Còi xương.

52.

Các ống khí (khí quản) phân nhánh nhỏ dần, mang không khí vào sâu trong cơ thể thực hiện trao đổi chất trực tiếp với các mô, tế bào. Quá trình trao đổi khí này diễn ra ở nhóm động vật

a)

côn trùng.

b)

chim.

c)

lưỡng cư.

d)

cá.

53.

Ở bò sát, chim và thú, sự thông khí ở phổi chủ yếu nhờ

a)

sự nâng lên và hạ xuống của thềm miệng.

b)

các cơ hô hấp co dãn làm thay đổi thể tích khoang bụng và lồng ngực.

c)

sự vận động của các chi.

d)

sự vận động của toàn bộ hệ cơ.

54.

Khi nói về trao đổi khí ở chim bồ câu, phát biểu nào dưới đây không đúng?

a)

Sự lưu thông khí qua phổi được thực hiện nhờ sự co dãn của cơ hoành và các cơ hô hấp khác làm thay đổi thể tích lồng ngực.

b)

Không khí lưu thông theo một chiều nhất định kể cả khi hít vào và thở ra nên không có khí đọng trong phổi.

c)

Sự trao đổi khí diễn ra liên tục giữa máu trong mao mạch phổi với không khí giàu O2 lưu thông.

d)

      Trong quá trình trao đổi khí, một lượng khí hít vào ở đầu chu kì 1 phải đến cuối chu kì 2 mới ra khỏi cơ thể

55.

Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn hở?

a)

Châu chấu.

b)

Rắn hổ mang.

c)

Cá chép.

d)

Chim bồ câu.

56.

Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ ngăn nào của tim được đẩy vào động mạch phổi?

a)

Tâm thất phải.

b)

Tâm nhĩ trái.

c)

Tâm thất trái.

d)

Tâm nhĩ phải.

57.

Khi nói về hoạt động điều hòa tim mạch, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Tần số xung thần kinh trên dây giao cảm tăng làm tim đập nhanh và mạnh, các mạch máu nhỏ dãn ra.

b)

Hoạt động tim mạch được điều hoà bằng cơ chế thần kinh và thể dịch.

c)

Tần số xung thần kinh trên dây đối giao cảm tăng làm tim đập chậm, các mạch máu dãn ra.

d)

Tuyến thượng thận tiết hormone adrenalin và noradrenalin làm tim đập nhanh, mạnh và mạch máu co lại.

58.

Hình vẽ bên minh họa cho bệnh nào liên quan đến hệ tuần hoàn?

a)

Hẹp động mạch vành.

b)

Đau thắt ngực.

c)

Bệnh lý van tim.

d)

Rối loạn nhịp tim.

59.

Hình bên mô tả một dạng hệ tuần hoàn ở động vật. Có bao nhiêu phát biểu đúng về hệ tuần hoàn này?

(1)                Là dạng hệ tuần hoàn hở.                     

(2)                Máu lưu thông trong hệ mạch kín.

(3)                Không có hệ thống mao mạch.  

(4) Máu được tim bơm vào động

a)

3.

b)

1.

c)

2.

d)

4.

60.

Để bảo vệ hệ tim mạch, biện pháp nào sau đây không hợp lý?

a)

Tăng cường ăn các loại thịt đỏ.

b)

Thực hiện chế độ ăn nhạt, ít muối.

c)

Ăn nhiều rau quả, hạt ngũ cốc.

d)

Vận động, tập thể dục đều đặn.

61.

Hệ dẫn truyền tim ở người có bao nhiêu thành phần sau đây?

(1) Bó His.                               (2) Nút nhĩ thất.                       (3) Tâm nhĩ.  (4) Mạng lưới Purkinje.             (5) Nút xoang nhĩ.                     (6) Tâm thất. 

a)

2

b)

3

c)

4

d)

1

62.

Dựa trên hình về hệ tuần hoàn kín ở động vât, có bao nhiêu phát biểu đúng?

I.                    Máu từ tim → bơm đi lưu thông liên tục trong mạch → từ động mạch → qua mao mạch, tĩnh mạch → về tim.

II.                  Hệ tuần hoàn có máu chảy trong mạch được nối liên tục.

III.               Hệ tuần hoàn có một đoạn máu đổ ra khoang cơ thể

IV.               Máu xuất phát từ tim → động mạch → khoang cơ thể → tĩnh mạch → tim

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

63.

Trình tự dẫn truyền xung thần kinh trong tim diễn ra theo trật tự nào?

a)

Nút nhĩ thất → Nút xoang nhĩ → Mang Purkinje → Bó His.

b)

Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất → Bó His → Mang Purkinje.

c)

Bó His → Mạng Purkinje → Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất.

d)

Mạng Puốckin → Bó His → Nút xoang nhĩ → Nút nhĩ thất.

64.

Ở người bình thường, huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương lần lượt là

a)

70 - 80 mmHg và 110 - 120 mmHg.

b)

120 - 140 mmHg và 100 - 110 mmHg.

c)

110 - 120 mmHg và 70 - 80 mmHg.

d)

100 - 110 mmHg và 120 - 140 mmHg.

65.

Ở người già, khi huyết áp cao sẽ dễ dẫn đến xuất huyết não vì

a)

mạch bị xơ cứng, máu ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não và khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

b)

mạch bị xơ cứng, đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não và khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

c)

mạch bị xơ cứng, không co bóp, đặc biệt các mạch ở não và khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

d)

thành mạch dày lên, đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não và khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.

66.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về điều hoà hoạt động tim mạch?

(1)                Hoạt động tim mạch được điều hoà bởi cơ chế thần kinh và cơ chế thể dịch.

(2)                Cơ chế thần kinh được thực hiện theo nguyên tắc phản xạ, cơ chế thể dịch được thực hiện nhờ các hormone của tuyến nội tiết.

(3)                Hoạt động tim mạch được điều hoà bởi trung khu điều hoà tim mạch ở hành não.

(4)                Khi nồng độ CO2 trong máu tăng, tim sẽ đập chậm và yếu, mạch co lại làm huyết áp tăng và tăng quá trình vận chuyển máu trong mạch.

(5)                Bộ phận tiếp nhận thông tin trong hoạt động điều hoà tim mạch là thụ thể áp lực hoặc thụ thể hoá học ở cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh. 

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

67.

Có bao nhiêu nội dung dưới đây là đúng khi nói về vai trò của thể dục, thể thao đối với hệ tuần hoàn?

(1)                Tăng kích thước tế bào cơ tim, tăng khối lượng cơ tim, thành tim phát triển dày lên.

(2)                Tăng thể tích buồng tim, do đó, giảm thể tích tâm thu và lưu lượng tim.

(3)                Tăng nhịp tim nhằm đảm bảo khả năng cung cấp máu cho cơ thể. 

(4)                Giảm tính đàn hồi và lưu lượng máu.

(5)                Tăng mao mạch ở cơ và xương, do đó, tăng khả năng điều chỉnh huyết áp.

(6) Tăng thể tích máu, tăng số lượng hồng cầu và hàm lượng hemoglobin, do đó, tăng khả năng vận chuyển O2.

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

68.

Hình bên mô tả cấu trúc hệ mạch máu ở người, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1). Động mạch có cơ trơn dày, chắc chắn để chịu áp lực máu cao.

(2). Tĩnh mạch dẫn máu từ các cơ quan đi về tim, áp lực thấp.

(3). Mao mạch là mạng lưới các mạch máu nhỏ nối giữa động mạch và tĩnh mạch.

(4). Hệ thống van trong tĩnh mạch giúp máu di chuyển theo một chiều.

(5). Huyết áp lớn nhất ở động mạch chủ → giảm xuống ở mao mạch → yếu nhất ở tĩnh mạch chủ (gần như triệt tiêu). 

a)

5

b)

4

c)

2

d)

3

69.

Yếu tố nào quyết định khả năng co dãn nhịp nhàng của tim khi nó bị tách rời khỏi cơ thể?

a)

Hệ dẫn truyền tim gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Purkinje.

b)

      Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì tim trong 1 phút pha co tâm nhĩ 0,1 giây; pha co tâm thất 0,3 giây và pha dãn chung 0,4 giây tương ứng nhịp tim khoảng 75 lần/ phút.

c)

         Được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng, oxygen và nhiệt độ thích hợp.

d)

         Xung quanh tim không có hệ thống mạch máu do tim chứa máu nên tế bào của tim có thể trao đổi chất trực tiếp với máu đó. 

70.

Tuyến trên thận tham gia điều hòa hoạt động của tim mạch bằng cách tiết ra các loại hormone nào sau đây?

a)

Adrenaline và thyroxine.

b)

Noradrenaline và thyroxine.

c)

Adrenaline và noradrenaline.

d)

Insulin và glucagon.

71.

Lạm dụng rượu, bia có tác động như thế nào đối với tim mạch?

a)

Tm đập chậm, huyết áp tăng cao.

b)

Tim đập nhanh, huyết áp giảm thấp.

c)

Tim đập nhanh, huyết áp tăng cao.

d)

Tim đập chậm, huyết áp giảm thấp.

72.

Bệnh nào sau đây không phải là bệnh về hệ tuần hoàn?

a)

Cao huyết áp.

b)

Suy tim.

c)

Hen suyễn.

d)

Xơ vữa động mạch.

73.

Để bảo vệ hệ tim mạch, biện pháp nào sau đây không hợp lý?

a)

Tăng cường ăn các loại thịt đỏ.

b)

Thực hiện chế độ ăn nhạt, ít muối.

c)

Ăn nhiều rau quả, hạt ngũ cốc.

d)

Vận động, tập thể dục đều đặn.

74.

Nguy cơ mắc bệnh ở người rất lớn, nhưng xác suất bị bệnh rất nhỏ là do

a)

trong môi trường có rất ít tác nhân gây bệnh và cơ thể người khả năng miễn dịch.

b)

trong môi trường có rất nhiều tác nhân gây bệnh nhưng cơ thể người có khả năng miễn dịch.

c)

trong môi trường có rất nhiều tác nhân gây bệnh nhưng cơ thể người không bao giờ bị nhiễm.

d)

trong môi trường có rất nhiều tác nhân gây bệnh nhưng chúng không có khả năng lây nhiễm.

75.

Niêm mạc bảo vệ cơ thể bằng cách:

a)

Tạo ra lớp dịch nhầy bao phủ giúp ngăn chặn không cho các tác nhân gây bệnh bám vào tế bào.

b)

Thực bào các tác nhân gây hại, tiết các chất kháng khuẩn, tiết enzyme tiêu diệt động vật kí sinh, tiết kháng thể,…

c)

Tiết nước mắt, nước mũi, nước bọt, nước tiểu,…có chứa nhiều enzyme lysozyme, dịch tiêu hóa, dịch mật tiêu diệt vi khuẩn giúp niêm mạc thường xuyên được rửa sạch.

d)

Tạo ra đáp ứng miễn dịch tế bào.

76.

Khả năng cơ thể sinh vật chống lại các tác nhân gây bệnh, giữ cho cơ thể được khoẻ mạnh và đảm bảo sự tồn tại của sinh vật được gọi là

a)

miễn dịch.

b)

dị ứng.

c)

tự miễn.

d)

kháng thể.

77.

Cơ chế miễn dịch được thực hiện bởi

a)

hệ tuần hoàn máu.

b)

hệ tuần hoàn bạch huyết.

c)

hệ miễn dịch.

d)

hệ nội tiết và hệ thần kinh.

78.

Miễn dịch của cơ thể không có chức năng nào sau đây?

a)

Nhận biết các tác nhân gây bệnh.

b)

Ngăn chặn các thành phần hư hỏng và tác nhằn gây bệnh xâm nhập vào cơ thể.

c)

Loại bỏ các thành phần hư hỏng và tác nhân gây bệnh ra khỏi cơ thể.

d)

Tạo điều kiện thuận lợi cho sự xâm nhập vào cơ thể của các tác nhân gây bệnh.

79.

Khi nói về hệ miễn dịch, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hệ miễn dịch chỉ gồm các tế bào lympho B và lympho T.

b)

Tất cả các tế bào miễn dịch phải trực tiếp chống lại các tác nhân gây bệnh.

c)

Hệ miễn dịch chỉ có ở các loài động vật có xương sống.

d)

Miễn dịch có thể được chia thành miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch không đặc hiệu.

80.

Phát biểu nào sau đây về miễn dịch đặc hiệu là sai?

a)

Miễn dịch đặc hiệu gồm miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.

b)

Miễn dịch đặc hiệu là phản ứng đặc hiệu chống lại những mầm bệnh riêng biệt.

c)

Thực chất, miễn dịch đặc hiệu là phản ứng giữa tế bào miễn dịch, kháng thể.

d)

Trong miễn dịch đặc hiệu, không nhất thiết phải có sự tham gia của tế bào lympho B và T. 

81.

Trật tự đúng các giai đoạn của cơ chế hình thành đáp ứng miễn dịch dịch thể là

I.                    Tế bào trình diện kháng nguyên bắt và tiêu diệt mầm bệnh.

II.                  Tương bào sản sinh ra kháng thể (Ig).

III.               Tế bào T hỗ trợ hoạt hoá.

IV.               Kháng thể (Ig) lưu hành trong máu và tiêu diệt mầm bệnh. V. Tế bào B hoạt hóa và sinh ra tương bào.

Trật tự đúng các giai đoạn của cơ chế hình thành đáp ứng miễn dịch dịch thể là

a)

A. I → V → II → III → IV.

b)

B. III → V → II → IV → I.

c)

C. V → III → I → IV → II.

d)

D. I → III → V → II → IV.

82.

Có thể hiểu bệnh tự miễn là bệnh phát sinh do

a)

các tế bào miễn dịch hoặc kháng thể tấn công và huỷ hoại các tế bào, cơ quan trên chính cơ thể.

b)

hệ miễn dịch hoặc kháng thể của cơ thể không được hình thành nên các kháng nguyên tấn công và phá hủy các cấu trúc của tế bào và cơ thể.

c)

hệ thống miễn dịch không hoạt động do thiếu sự hoạt hóa của các vitamin và khoáng chất.

d)

hệ thống hàng rào miễn dịch bị phá vỡ nghiêm trọng nên các tác nhân gây bệnh xâm nhập vào dễ dàng và gây ra bệnh.

83.

Có bao nhiêu trường hợp sau đây được gọi là bệnh tự miễn?

(1). Tế bào lympho T tiêu diệt vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể. 

(2). Các tế bào bạch cầu thực bào và tiêu huỷ tế bào hồng cầu. 

(3). Các tế bào T tiêu diệt các tế bào sản xuất insulin của tuyến tụy.

(4). Các đại thực bào tiêu huỷ các protein của virus và các tế bào bị lây nhiễm.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

84.

Bệnh nào sau đây được xem là bệnh tự miễn?

a)

A. Bệnh tiểu đường type I.

b)

B. Dị ứng hải sản.

c)

C. Ung thư máu.

d)

D. Rối loạn chuyển hóa dinh dưỡng.

85.

Người tiêm phòng vacxin thuỷ đậu sẽ không bị mắc căn bệnh này trong tương lai. Đây là dạng miễn dịch nào?

a)

Tập nhiễm.

b)

Nhân tạo.

c)

Tự nhiên.

d)

Bẩm sinh.

86.

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về vaccine và vai trò của tiêm vaccine?

(1). Vaccine là chế phẩm sinh học có chứa chất sinh kháng nguyên (như gene hoặc RNA mã hoá protein của vi khuẩn, virus) hoặc kháng nguyên không còn khả năng gây bệnh.

(2). Vaccine được dùng để tạo miễn dịch thụ động khi tiêm vào cơ thể, giúp cơ thể tăng sức đề kháng để chống lại các tác nhân gây bệnh.

(3). Tiêm chủng trên diện rộng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc phòng bệnh, dịch.

(4). Miễn dịch cộng đồng xảy ra khi có khoảng 50 % dân số được tiêm chủng.

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

87.

Bài tiết là quá trình:

a)

thải chất dư thừa, chất độc sinh ra do quá trình trao đổi chất của các tế bào mô, cơ quan trong cơ thể.

b)

thải chất có hại và hấp thu chất có lợi vào cơ thể.

c)

duy trì cân bằng áp suất thẩm thấu của máu.

d)

duy trì cân bằng nhiệt độ của cơ thể.

88.

Bài tiết giúp

a)

tái hấp thụ nước và giải độc cho cơ thể.

b)

thải độc cho cơ thể và điều tiết lượng máu.

c)

điều tiết lượng nước tiểu và duy trì cân bằng nội môi.

d)

giải độc cho cơ thể và duy trì cân bằng nội môi.

89.

Nội môi là

a)

môi trường trên bề mặt cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình bài tiết.

b)

môi trường bên trong cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình bài tiết

c)

môi trường trên bề mặt cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất

d)

môi trường bên trong cơ thể động vật, giúp tế bào thực hiện quá trình trao đổi chất

90.

        Bộ phận thực hiện cơ chế cân bằng nội môi là:

a)

các cơ quan như: thận, gan, mạch máu,...

b)

hệ thần kinh và tuyến nội tiết

c)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm

d)

cơ và tuyến.

91.

Khi nói về cơ chế điều hòa cân bằng nội môi, có bao nhiêu phát biểu đúng sau đây?

(1). Hệ hô hấp giúp duy trì độ pH.

(2). Hệ thần kinh có vai trò điều chỉnh huyết áp.

(3). Hệ tiết niệu tham gia điều hòa pH máu.

(4). Trong ba hệ đệm điều chỉnh pH thì hệ đệm protein là mạnh nhất, có khả năng điều chỉnh được cả tính axit và tính bazơ.  

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

92.

Ở người, mỗi hệ thống điều hòa cân bằng nội môi gồm

a)

hai thành phần: bộ phận tiếp nhận kích thích và bộ phận thực hiện

b)

ba thành phần: bộ phận tiếp nhận kích thích và bộ phận nội tiết và bộ phận điều khiển

c)

ba thành phần: bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận thần kinh và bộ phận thực hiện

d)

ba thành phần: bộ phận tiếp nhận kích thích, bộ phận điều khiển và bộ phận thực hiện

93.

Bộ phận tiếp nhận kích thích trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm, có chức năng

a)

điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hormone.

b)

   làm tăng hay giảm hoạt động nhằm đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.

c)

   tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thần xung thần kinh.

d)

làm biến đổi điều kiện lý hoá của môi trường trong cơ thể

94.

Bộ phận điều khiển trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là trung ương thần kinh hoặc tuyến nội tiết, có chức năng

a)

điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hormone

b)

làm biến đổi điều kiện lý hoá của môi trường trong cơ thể

c)

  tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thần xung thần kinh

d)

  làm tăng hay giảm hoạt động nhằm đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.

95.

Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, tim, mạch máu, có chức năng

a)

điều khiển hoạt động của các cơ quan bằng cách gửi đi các tín hiệu thần kinh hoặc hormone.

b)

làm tăng hay giảm hoạt động nhằm đưa môi trường trong về trạng thái cân bằng và ổn định.

c)

 tiếp nhận kích thích từ môi trường và hình thành xung thần kinh

d)

tác động vào các bộ phận kích thích dựa trên tín hiệu thần kinh và hormone

96.

      Thói quen nào sau đây dễ dẫn đến nguy cơ bị bệnh cao huyết áp?

a)

Chế độ ăn nhiều muối.

b)

Chế độ ăn nhiều đường.

c)

Thường xuyên luyện tập thể thao.

d)

Ăn uống họp lí và uống đủ nước

97.

Bệnh nào sau đây không phải là bệnh về hệ tiết niệu?

a)

Sỏi Thận

b)

Thận Đào Thải Đường

c)

Suy Thận

d)

Viêm thận

98.

Ở người bình thường, chỉ số nồng độ đường glucose trong máu dao động từ 3,9 - 6,4 mmol/L và chỉ số về hàm lượng cholesterol toàn phần trong máu dao động từ 3,9 - 5,2 mmol/L. Nồng độ đường glucose và hàm lượng cholesterol toàn phần trong máu của một người được ghi trên kết quả xét nghiệm lần lượt là 8,35 mmol/L và 4,2 mmol/L. Kết luận nào sau đây về tình trạng sức khỏe của người này là đúng?

a)

Người này bị bệnh đái tháo đường và máu nhiễm mỡ

b)

Người này không bị bệnh đái tháo đường và máu nhiễm mỡ

c)

Người này bị bệnh đái tháo đường và không bị bệnh máu nhiễm mỡ

d)

Người này bị bệnh máu nhiễm mỡ và không bị bệnh đái tháo đường

99.

Khi nói về bệnh sỏi thận, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Ở người, sỏi chỉ được hình thành ở thận.

b)

Sỏi là do các chất thải trong nước tiểu kết lại với nhau và lắng đọng lâu ngày tạo thành

c)

Sỏi thận chỉ được hình thành ở những người thường xuyên uống thiếu nước

d)

Sỏi thận chỉ làm tắt đường dẫn nước tiểu mà không ảnh hưởng đến chức năng của thận.

100.

Ví dụ nào sau đây là sự duy trì cân bằng ổn định môi trường trong cơ thể của người trưởng thành?

a)

Nồng độ glucose trong máu người ở 0,1%. 

b)

Nhiệt độ cơ thể người ở 38°C

c)

Huyết áp tối đa bằng khoảng 80 – 90mmHg

d)

Nhịp tim 100 nhịp/phút

101.

Sự thu nhận và trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển được gọi là  

a)

cảm ứng. 

b)

. phản xạ

c)

phản ứng

d)

thích ứng.

102.

Cho các ví dụ sau: 

(1). Cây cà chua hướng về phía ánh sáng;                     (2). Con cuốn chiếu cuộn tròn khi bị chạm vào; 

(3). Gan chuyển hoá glucose thành glycogen;                  (4). Cơ thể đổ mồ hôi khi trời nóng. 

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

103.

Cảm ứng ở thực vật là gì?

a)

Là khả năng chịu đựng những tác động từ môi trường xung quanh của cơ thể sinh vật.

b)

Là sự thu nhận các kích thích từ môi trường của cơ thể sinh vật

c)

Là sự trả lời của cơ thể sinh vật đối với kích thích từ môi trường, đảm bảo cho sinh vật tồn tại và phát triển

d)

Là sự thu nhận và trả lời đối với các kích thích từ môi trường của các cơ quan trên cơ thể thực vật.

104.

Các phản ứng của thực vật trả lời các kích thích của môi trường được điều khiển bởi

a)

hormone thực vật. 

b)

dịch mạch gỗ.

c)

màng tế bào. 

d)

hệ thần kinh.

105.

Hướng sáng là

a)

sự vận động của thân (cành) cây hướng về phía có ánh sáng

b)

sự vận động của thân cây tránh xa nguồn ánh sáng

c)

sự vận động của cơ thể thực vật theo hướng ngược chiều ánh sáng chiếu.

d)

sự vận động của rễ hướng về nguồn ánh sáng.

106.

Thế nào là hướng trọng lực?

a)

Rễ sinh trưởng hướng đến nguồn nước, các chất dinh dưỡng có trong môi trường đất

b)

Thân cây sinh trưởng theo hướng cùng chiều với sự tác động của trọng lực

c)

Rễ sinh trưởng theo chiều trọng lực còn thân sinh trưởng theo hướng ngược chiều trọng lực

d)

Rễ sinh trưởng tránh xa nguồn chất độc hại có trong môi trường đất

107.

Hướng tiếp xúc là gì?

a)

Hướng tiếp xúc là phản ứng sinh trưởng của cây đối với sự tiếp xúc

b)

        Hướng tiếp xúc là sự sinh trưởng của rễ để tăng diện tích tiếp xúc với đất. 

c)

        Hướng tiếp xúc là sự sinh trưởng của thân để tránh tiếp xúc với đất. 

d)

Hướng tiếp xúc là sự vận động của thân (cành) để lá tăng diện tích tiếp xúc với ánh sáng

108.

       Bộ phận nào sau đây của cây có khả năng vận động cảm ứng?

a)

Thân

b)

Rễ

c)

Cành

d)

109.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về vận động cảm ứng?

(1). Vận động cảm ứng được chia thành hai loại là ứng động dương và ứng động âm.

(2). Ứng động sinh trưởng có liên quan đến sự phân chia và lớn lên của tế bào. 

(3). Ứng động không sinh trưởng là do sự thay đổi độ trương nước của tế bào. 

(4). Vận động cảm ứng có thể diễn ra nhanh hoặc chậm tuỳ hình thức phản ứng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

110.

Để chứng minh tính hướng tiếp xúc ở thực vật, người ta có thể sử dụng mẫu nào vật sau đây?

a)

Cây mướp

b)

Cây lúa

c)

Cây ngô

d)

Cây đậu nành

111.

Để chứng minh tính ứng động ở thực vật, ta có thể dùng bao nhiêu mẫu vật sau đây?

(1) Cây trinh nữ.                        (2) Cây đậu.                  (3) Hoa hồng.               (4) Cây bắt ruồi.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

112.

Hình bên mô tả thí nghiệm gì?

a)

Thí nghiệm chứng minh tính hướng trọng lực ở thực vật

b)

Thí nghiệm chứng minh tính hướng nước ở thực vật

c)

Thí nghiệm chứng minh tính hướng tính hướng sáng ở thực vật

d)

Thí nghiệm chứng minh tính hướng tính hướng tiếp xúc ở thực

113.

        Trong thí nghiệm chứng minh tính hướng nước ở thực vật, việc sử dụng hộp nhựa trong suốt để trồng cây có tác dụng giúp dễ quan sát được sự sinh trưởng của rễ. giúp cây thu nhận được nhiều ánh sáng cho quang hợp.

a)

giúp dễ quan sát được sự sinh trưởng của rễ.

b)

giúp cây thu nhận được nhiều ánh sáng cho quang hợp.

c)

giúp dễ quan sát được sự sinh trưởng của thân

d)

giúp cây dễ thoát hơi nước

114.

: Trong thí nghiệm chứng minh tính hướng trọng lực, tại sao phải treo ống nhựa nằm ngang?

a)

         Để quan sát sự sinh trưởng của rễ, nếu rễ uốn cong xuống dưới thì chứng tỏ rễ không có tính hướng trọng lực.

b)

Để quan sát sự sinh trưởng của thân, nếu thân uốn cong lên trên thì chứng tỏ thân có tính hướng trọng lực dương

c)

Để quan sát sự sinh trưởng của thân và rễ, nếu thân và rễ uốn cong theo hai hướng ngược nhau thì chứng tỏ hai cơ quan này đều có tính hướng trọng lực.

d)

          Để quan sát sự sinh trưởng của thân và rễ, nếu thân uốn cong lên trên và rễ uốn cong xuống dưới thì chứng tỏ hai cơ quan này đều có tính hướng trọng lực.

115.

Cho các trường hợp sau đây: 

(1). Hoa bồ công anh nở ra lúc sáng và khép lại lúc chạng vạng tối; 

(2). Khi đặt một chậu cây bên cạnh cửa sổ, sau một thời gian ngọn cây hướng ra phía ngoài cửa sổ; 

(3). Lá cây đóng khí khổng khi nhiệt độ tăng quá cao; 

(4). Hiện tượng “thức và ngủ” của lá cây họ Đậu theo đồng hồ sinh học; 

(5). Lá cây trinh nữ khép lại khi bị chạm vào; 

(6). Các loài cây như bầu, bí, mưóp... có thân và tua cuốn quấn quanh giá thể. 

Có bao nhiêu trường hợp trên không phải là hình thức hướng động ở xảy ra ở thực vật?

a)

5

b)

2

c)

3

d)

4

116.

Dựa trên hình về gan điều hòa glucose trong máu.Có bao nhiêu nhận định sau đúng?

(I). Sau bữa ăn, nồng độ glucôzơ trong máu tăng cao → tuyến  tụy tiết ra insulin → gan chuyển glucose thành glicogen dự trữ, đồng thời kích thích tế bào nhận và sử dụng glucose → nồng độ glucose trong máu giảm và duy trì ổn định.

(II). Hàm lượng đường glucose trong máu khoảng 3,9 - 6,4 mmol/L

(III). Hàm lượng glucose được duy trì ổn định chủ yếu nhờ hoạt động của gan

(IV) Xa bữu ăn, nồng độ glucôzơ trong máu giảm → tụy tiết ra glucagon → gan chuyển glicogen thành glucose → nồng độ glucose trong máu giảm và duy trì ổn định.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4