Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 106
Worksheet time: 1hrs 15mins
Trong cấu trúc phân tử DNA, các nitrogenous base giữa hai mạch bắt cặp theo nguyên tắc bổ sung nào sau đây?
A=T, G≡C.
A=U, G≡C.
A≡T, G≡C.
A≡U, G≡C.
Phân tử DNA có chức năng nào sau đây?
Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
Mang thông tin quy định sản phẩm là polypeptide hoặc RNA.
Làm khuôn cho quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide.
Vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến hành dịch mã.
Trong tế bào nhân thực, quá trình tái bản DNA diễn ra ở vị trí nào sau đây?
Nhân tế bào.
Lưới nội chất.
Bộ máy Golgi.
Không bào.
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme ligase có vai trò nào sau đây?
Nối các đoạn Okazaki trên mạch bổ sung.
Tổng hợp mạch DNA mới theo chiều 5' → 3'.
Phá vỡ liên kết hydrogen, tách hai mạch DNA thành 2 mạch đơn.
Tổng hợp đoạn mồi RNA.
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa của gene nhưng không mã hóa amino acid được gọi là
Đoạn intron.
Đoạn exon.
Gene phân mảnh.
Vùng vận hành.
Loại đơn phân nào sau đây cấu tạo nên DNA?
A. Amino acid.
B. Nucleotide.
C. Glucose.
D. Acid béo.
Ở tế bào nhân thực, quá trình tái bản DNA diễn ra ở pha nào sau đây của chu kỳ tế bào?
Pha S.
Pha G1.
Pha G2.
Pha M.
Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử RNA được gọi là
Mã di truyền.
Gene.
Codon.
Anticodon.
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế nào?
Giảm phân và thụ tinh.
Tái bản DNA.
Phiên mã
Dịch mã
Các thành phần sau đây: DNA polimerase, DNA ligase, mạch khuôn, đoạn mồi, okazaki... giúp ta nhớ đến cơ chế nào?
Phiên mã.
Dịch mã.
Tái bản DNA.
nhân đôi NST.
Quá trình tái bản DNA được thực hiện theo nguyên tắc gì?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Trong quá trình tái bản DNA, cả hai mạch mới đều được tổng hợp theo chiều nào sau đây?
5’ → 3’
3’ → 5’
Mạch liên tục có chiều 5’ → 3’, mạch gián đoạn có chiều 3’ → 5’
Mạch liên tục có chiều 3’ → 5’, mạch gián đoạn có chiều 5’ → 3’
Quá trình nhân đôi DNA sử dụng bao nhiêu loại nucleotide sau đây để tổng hợp mạch DNA?
I. Adenine (A). II. Thymine (T). III. Guanine (G). IV. Cytosine (C). V. Uracil (U).
2
4
3
5
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme có vai trò lắp ráp các nucleotide tự do tạo mạch đơn mới theo nguyên tắc bổ sung là
Amylase.
DNA polimerase.
Ligase.
Enzyme tháo xoắn DNA.
Trên mạch 1 của một đoạn phân tử DNA có trình tự nucleotide: 3’ ...TACAGCGTCATG... 5’ thì trình tự nucleotide tương ứng ở mạch 2 của đoạn phân tử DNA đó là:
5’ ... ATGTCGCAGTAC... 3’.
3’ ... ATGTCGCAGTAC... 5’.
5’ ... AUGUCGCAGUAC... 3’.
3’ ... AUGUCGCAGUAC... 5’.
Câu trắc nghiệm Đúng Sai (Chọn tất cả các câu đúng)
Khi nói về gene cấu trúc, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá amino acid (exon) là các đoạn không mã hoá amino acid (intron).
Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch gốc của gene, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
Gene không phân mảnh là các gene có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá amino acid (intron).
Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotide: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.
Câu trắc nghiệm Đúng Sai (Chọn tất cả các câu đúng)
Khi nói về các loại gene, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Dựa vào cấu trúc, gene được chia thành 2 loại là gene cấu trúc và gene điều hòa.
Thành tế bào, màng sinh chất, protein màng,... là các sản phẩm được tạo ra bởi gene cấu trúc.
Gene A có chức năng điều khiển mức độ phiên mã tạo ra RNA của gene B. Vậy gene A là gene điều hòa, gene B là gene cấu trúc.
Gene không phân mảnh chỉ chứa các đoạn intron.
Câu trắc nghiệm Đúng Sai (Chọn tất cả các câu đúng)
Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về hình dưới đây?
Đây là cấu trúc RNA.
Là DNA có hai mạch đơn ngược chiều nhau: 3’-5’ và 5’-3’.
Liên kết vị trí (1, 2) giúp các nucleotide liên kết nhau tạo thành mạch đơn của DNA.
Liên kết vị trí (3, 4) giúp liên kết 2 mạch đơn, nếu số liên kết vị trí (3) càng nhiều thì cấu trúc DNA càng bền hơn.
Câu trắc nghiệm đúng sai (Chọn tất cả các câu trả lời đúng)
Đọc đoạn thông tin sau và hãy cho biết mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI?
DNA có khả năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. Phân tử DNA có chiều ngang giới hạn nhưng chiều dài không hạn chế, trình tự các nucleotide sắp xếp theo chiều dài có thể phản ánh những thông tin nhất định. Tuy DNA chỉ gồm 4 loại nucleotide (A, T, G, C) nhưng số loại tổ hợp trình tự khác nhau là một con số khổng lồ. Khả năng chứa thông tin đó làm cho DNA là phân tử dài nhất trong tự nhiên, chứa cả chương trình phát triển của mỗi tế bào. Đặc biệt 64 bộ ba mã hóa cho tổng hợp protein cũng giống nhau ở tất cả các tế bào của tất cả sinh vật từ vi khuẩn đến con người. Ngoài việc chứa thông tin theo chiều dài, khả năng này còn được mở rộng do các thay đổi cấu trúc: gãy nối lại tạo các xen đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn,...
DNA có khả năng tự sao chép chính xác làm cơ sở cho quá trình sinh sản nối tiếp các thế hệ, đảm bảo duy trì bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài. Chuỗi xoắn kép gồm hai mạch bắt bổ sung A –T, G – C, làm cho phân tử có khả năng bắt cặp chính xác và sửa sai ngay trên chính phân tử đó nhờ đó thông tin di truyền có tính ổn định rất cao. Mỗi mạch có thể làm khuôn để tổng hợp lại mạch còn lại tạo ra phân tử DNA giống hệt ban đầu.
DNA có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. DNA đặc trưng bởi số lượng, thành phần và trình tự các nucleotide.
ĐÚNG
SAI
DNA có khả năng sao chép tương đối chính xác trong quá trình tái bản dẫn đến có thể tạo ra các biến dị di truyền mới.
ĐÚNG
SAI
Tái bản DNA là cơ sở truyền đạt thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con, từ thế hệ này sang thế hệ khác.
ĐÚNG
SAI
Mỗi mạch có thể làm khuôn để tổng hợp lại mạch còn lại tạo ra phân tử DNA giống hệt ban đầu nhờ nguyên tắc bán bảo toàn.
ĐÚNG
SAI
Mỗi gene mã hoá protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotide: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc. Hãy nêu chức năng của từng vùng này.
Vùng điều hoà: điều khiển quá trình phiên mã; Vùng mã hoá: mang thông tin mã hoá trình tự amino acid của protein; Vùng kết thúc: báo hiệu kết thúc phiên mã.
Vùng điều hoà: mã hoá amino acid; Vùng mã hoá: báo hiệu kết thúc phiên mã; Vùng kết thúc: điều khiển quá trình phiên mã.
Vùng điều hoà: báo hiệu kết thúc phiên mã; Vùng mã hoá: điều khiển quá trình phiên mã; Vùng kết thúc: mang thông tin mã hoá trình tự amino acid của protein.
Vùng điều hoà: mang thông tin mã hoá trình tự amino acid của protein; Vùng mã hoá: điều khiển quá trình phiên mã; Vùng kết thúc: báo hiệu kết thúc phiên mã.
Câu trắc nghiệm Đúng Sai (Chọn tất cả câu trả lời đúng)
Hãy quan sát hình vẽ sau đây mô tả cấu tạo không gian một đoạn của phân tử DNA và cho biết mỗi nhận định sau đây là ĐÚNG hay SAI?
Phân tử này là DNA, có 2 mạch xoắn kép, song song và cùng chiều nhau.
Số (1) chỉ cấu tạo của nucleotide C gồm 3 thành phần: base nitrogenous C, đường deoxyribose và nhóm phosphate.
Số (2) là liên kết bền vững, giúp phân tử này duy trì cấu trúc ổn định qua thời gian dài, số (3) là liên kết hydrogen kém bền.
Chiều dài của đoạn phân tử DNA này là 1,36 nm.
Đơn phân cấu tạo nên phân tử DNA gồm có bao nhiêu loại nuclotide?
(a)
Dựa vào cấu trúc vùng mã hóa, gene được chia thành mấy loại?
(a)
Trên DNA, nucleotide Adenine liên kết với Thymine bằng mấy liên kết hydrogen?
(a)
Một đoạn phân tử DNA có trình tự nucleotide như sau:
3’…TAAAGGCTCATG…5’
5’…ATTTCCGAGTAC…3’
Đoạn phân tử DNA trên có bao nhiêu liên kết hydrogen?
(a)
Hai chu kì xoắn của DNA gồm bao nhiêu cặp nucleotide?
(a)
1 phân tử DNA tái bản 1 lần tạo ra bao nhiêu phân tử DNA con?
(a)
Đơn phân chỉ có ở RNA mà không có ở DNA là nucleotide nào?
Guanine.
Adenine.
Thymine.
Uracil.
RNA nào có chức năng vận chuyển amino acid tới ribosome?
rRNA.
mRNA.
tRNA.
DNA.
Mã di truyền là:
một bộ ba mã hóa cho một amino acid.
các amino acid được mã hóa trong gene.
3 nucleotide liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hóa cho một amino acid.
trình tự sắp xếp của các nucleotide trong gene quy định trình tự sắp xếp của các amino acid trong protein.
Loại enzyme nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
DNA polymerase.
Ligase.
Restriction.
RNA polymerase.
Dịch mã là quá trình sinh tổng hợp sản phẩm nào?
DNA.
mRNA.
tRNA.
Protein.
Trong quá trình dịch mã, phân tử mRNA có chức năng
vận chuyển amino acid tới ribosome.
kết hợp với protein tạo nên ribosome.
làm khuôn cho quá trình dịch mã.
kết hợp với tRNA tạo nên ribosome.
Câu 1 (TH): Sản phẩm sinh học nào sau đây là kết quả của dịch mã amino acid?
Protein.
Lipid.
DNA.
RNA.
Codon nào sau đây quy định tổng hợp methionine?
5’AAAA3’
5’GGG3’
5’UGA3’
5’AUG3’
Trong quá trình phiên mã, nucleotide loại T của mạch gốc liên kết bổ sung với loại nucleotide nào ở môi trường nội bào?
A.
U.
G.
T.
Loại nucleic acid nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribosome?
rRNA.
mRNA.
tRNA.
DNA.
Hình sau đây mô tả cấu trúc phân tử sinh học nào trong tế bào?
Gene.
mRNA.
tRNA.
rRNA.
Hình mô tả tóm tắt cơ chế truyền thông tin trong tế bào, nhận định nào dưới đây đúng?
Dịch mã của nhiều ribosome.
Nhân đôi của nhiều enzyme tham gia.
Phiên mã của nhiều enzyme tham gia.
Dịch mã của nhiều enzyme tham gia.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
DNA.
mRNA.
tRNA.
Ribosome.
Ở tế bào nhân thực, cơ chế di truyền nào sau đây không sử dụng nguyên tắc bổ sung?
Tái bản.
Phiên mã.
Hoàn thiện mRNA.
Dịch mã.
Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự: Val - Trp - Phe - Pro. Biết các codon trên mRNA mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp - UGG; Val - GUU; Phe - UUU; Pro - CCA. Trình tự Nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide nói trên như thế nào?
3’TGG - AAA - GGT - CCA5’.
3’CAA - ACC - AAA - GGT5’.
5’CAA - ACC - TTT - GGT3’.
5’TGG - TGG - AAG - CCA3’.
Câu trắc nghiệm đúng sai (Chọn tất cả câu đúng)
Phát biểu sau đây đúng hay sai về quá trình dịch mã?
Ribosome dịch chuyển trên mRNA theo chiều 3’ → 5’.
Trong cùng thời điểm, trên mỗi mRNA thường có một số ribosome hoạt động được gọi là polysome.
Nguyên tắc bổ sung giữa codon và anticodon thể hiện trên toàn bộ các nucleotide của mRNA.
Có sự tham gia trực tiếp của DNA, mRNA, tRNA và rRNA.
Câu trắc nghiệm đúng sai (Chọn tất cả câu đúng)
Nói về phiên mã, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
Trong quá trình phiên mã tổng hợp được RNA
Trong quá trình phiên mã, mạch khuôn DNA được phiên mã là mạch có chiều 3’→ 5’.
Enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’→ 5’.
Trong quá trình dịch mã tổng hợp protein, phần tử mRNA được dịch mã theo chiều 3’→ 5’.
Câu trắc nghiệm đúng sai (Chọn tất cả câu đúng)
Khi nói về đặc điểm của mã di truyền, phát biểu sau đây đúng hay sai?
Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba theo chiều từ 3’ đến 5’ trên mRNA.
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Mã di truyền có tính thoái hoá, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại amino acid, trừ AUG và UGG.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Câu trắc nghiệm đúng sai (Chọn tất cả câu đúng)
Nói về vật chất di truyền, các nhận định dưới đây đúng hay sai?
Đơn vị truyền là mã bộ ba.
Đơn phân cấu trúc của RNA gồm 4 loại nucleotide là A, U, G, C.
Ở sinh vật nhân thực, amino acid mở đầu cho chuỗi polypeptide là methionine.
Phần tử tRNA và mRNA là những phần tử trong cấu trúc có liên kết theo nguyên tắc bổ sung.
Câu trắc nghiệm đúng sai (Chọn tất cả câu đúng)
Các nhận định dưới đây đúng hay sai?
Dịch mã là quá trình tổng hợp protein, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực.
Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide.
Thông tin trên trình tự nucleotide của mRNA được chuyển thành trình tự amino acid của chuỗi polypeptide.
Sinh vật nhân thực, phiên mã xảy ra ở nhân tế bào tạo ra tiền mRNA.
Mã di truyền gồm bao nhiêu bộ ba?
(a)
Mã di truyền gồm bao nhiêu bộ ba kết thúc?
(a)
Tham gia tổng hợp protein gồm có bao nhiêu loại RNA? Đó là những loại nào?
(a)
Hình sau đây mô tả tóm tắt mấy cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực?
(a)
Từ 3 loại nucleotide A, G, C tạo được bao nhiêu bộ ba khác nhau?
(a)
Có 3 ribosome cùng trượt trên 1 mRNA trải qua 1 lần dịch mã sẽ tạo ra bao nhiêu chuỗi polypeptide?
(a)
Điều hòa hoạt động của gene chính là:
điều hòa lượng mRNA của gene được tạo ra.
điều hòa lượng sản phẩm của gene được tạo ra.
điều hòa lượng tRNA của gene được tạo ra.
điều hòa lượng rRNA của gene được tạo ra.
Operon Lac là:
Một gene đơn lẻ của vi khuẩn E. coli.
Một nhóm gene có liên quan về chức năng, có chung cơ chế điều hòa.
Một vùng không mang thông tin di truyền trên DNA.
Một loại enzyme tham gia phân giải lactose.
Gene điều hòa (I) trong operon Lac có chức năng:
Mã hóa enzyme phân giải lactose.
Mã hóa protein ức chế, có khả năng gắn vào vùng vận hành.
Mã hóa RNA thông tin.
Tạo ra enzyme tổng hợp lactose.
Vùng khởi động (P) trong operon Lac là nơi:
Protein ức chế bám vào để ngăn phiên mã.
RNA polymerase bám vào để khởi đầu quá trình phiên mã.
Lactose bám vào để kích hoạt gene.
Diễn ra quá trình dịch mã.
Khi trong môi trường không có lactose, operon Lac ở trạng thái:
Được phiên mã bình thường.
Hoạt động mạnh.
Bị ức chế, không phiên mã các gene cấu trúc.
Tổng hợp enzyme phân giải lactose.
Khi trong môi trường có lactose, protein ức chế sẽ:
Tiếp tục gắn vào vùng vận hành.
Thay đổi cấu hình không gian, không gắn được vào vùng vận hành.
Làm RNA polymerase không gắn vào được các gene cấu trúc.
Tăng cường hoạt động của vùng vận hành.
Trình tự hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli là:
Gene điều hòa → vùng vận hành (O) → các gene cấu trúc: gene Z, gene Y, gene A.
Vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gene cấu trúc: Z, gene Y, gene A.
Vùng vận hành (O) → vùng khởi động (P) → các gene cấu trúc: gene Z, gene Y, gene A.
gene điều hòa → vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gene cấu trúc.
Vì sao nếu operon Lac hoạt động theo cơ chế “cảm ứng”?
Vì gene chỉ hoạt động khi có chất cảm ứng là lactose
Vì gene luôn hoạt động dù môi trường có hay không lactose
Vì gene bị ức chế khi có chất cảm ứng
Vì gene hoạt động theo chu kỳ thời gian
Lợi ích của việc điều hòa biểu hiện gene trong tế bào là gì?
Tăng tốc độ sinh trưởng
Tiết kiệm năng lượng và vật chất
Giúp gene hoạt động liên tục
Làm tế bào sinh sản nhanh hơn
Trong cơ chế điều hoà hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E. coli, đột biến xảy ra ở vị trí nào sau đây của operon có thể làm cho các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose?
Gene cấu trúc A.
Vùng vận hành.
Gene cấu trúc Y.
Gene cấu trúc Z.
Nếu gene điều hòa (I) của operon Lac bị đột biến làm mất khả năng tạo protein ức chế, điều gì xảy ra?
Operon Lac luôn bị ức chế
Operon Lac luôn hoạt động
Operon Lac không còn phiên mã
Lactose không còn tác dụng
RNA polymerase có thể gắn vào vùng khởi động (P) của gene Z, Y, A khi nào?
Khi protein ức chế đang bám vào vùng O
Khi protein ức chế bị lactose làm bất hoạt
Khi không có lactose trong môi trường
Khi gene R không hoạt động
Một chủng E. coli có operon Lac bình thường được nuôi trong môi trường có glucose và lactose. Trạng thái của operon Lac là:
Hoạt động mạnh
Hoạt động yếu hoặc không hoạt động
Hoạt động ức chế hoàn toàn
Phiên mã liên tục
Nếu ta thêm lactose vào môi trường nuôi E. coli đang không có glucose, điều gì sẽ xảy ra?
Operon Lac bị ức chế
Operon Lac được cảm ứng hoạt động
Gene I ngừng tổng hợp protein
Lactose phá hủy RNA polymerase
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gene ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gene điều hòa là:
nơi gắn vào của protein ức chế để cản trở hoạt động của enzyme phiên mã.
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng khởi động.
mang thông tin cho việc tổng hợp protein ức chế tác động lên vùng vận hành.
mang thông tin cho việc tổng hợp protein.
Câu trắc nghiệm đúng sai (Chọn tất cả câu đúng)
Câu NB1. Quan sát mô hình operon Lac của vi khuẩn E. coli và cho biết các phát biểu sau đúng hay sai:
Gene điều hòa (I) có nhiệm vụ tạo ra protein ức chế.
Vùng vận hành (O) là nơi RNA polymerase bám vào để khởi đầu phiên mã.
Vùng khởi động (P) là nơi RNA polymerase bám vào để bắt đầu phiên mã.
Các gene cấu trúc (Z, Y, A) mã hóa các enzyme tham gia phân giải đường lactose
Câu trắc nghiệm đúng sai (Chọn tất cả câu đúng)
Cho biết các nhận định sau về điều hòa hoạt động của gene, các phát biểu sau đúng hay sai?
Điều hòa hoạt động của gene giúp tế bào tiết kiệm vật chất và năng lượng.
Mọi gene trong tế bào đều hoạt động liên tục, không chịu sự điều hòa.
Nhờ điều hòa gene, tế bào chỉ tổng hợp sản phẩm của gene khi cần thiết.
Điều hòa gene chỉ xảy ra ở sinh vật nhân sơ.
Câu trắc nghiệm đúng sai (Chọn tất cả câu đúng)
Khi môi trường không có lactose, hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai?
Protein ức chế được tổng hợp và bám vào vùng vận hành (O).
RNA polymerase không thể bám vào vùng khởi động (P).
Các gene cấu trúc (Z, Y, A) được phiên mã bình thường.
Operon Lac không hoạt động.
Câu trắc nghiệm đúng sai (Chọn tất cả câu đúng)
Khi môi trường có lactose, hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai?
Lactose gắn vào protein ức chế làm bất hoạt protein này.
RNA polymerase có thể bám vào vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Các gene cấu trúc (Z, Y, A) được phiên mã tạo ra mông enzyme tham gia phân giải lactose.
Operon Lac không hoạt động.
Câu trắc nghiệm đúng sai (Chọn tất cả câu đúng)
Trong tế sinh vật đa bào, các tế bào có cùng bộ gene nhưng biểu hiện khác nhau là do đâu? Hãy cho biết các nhận định sau đúng hay sai?
Các loại tế bào có cấu trúc DNA khác nhau nên biểu hiện gene khác nhau.
Các tế bào khác nhau có sự điều hòa hoạt động gene khác nhau.
Điều hòa hoạt động gene giúp tế bào biệt hóa và đảm nhận chức năng riêng.
Tất cả các gene trong tế bào đều được biểu hiện cùng lúc.
Câu NB1. Operon Lac của E. coli gồm mấy gene cấu trúc?
(a)
Trong operon Lac, gene điều hòa (I) có nhiệm vụ tạo ra mấy loại protein ức chế?
(a)
Khi môi trường không có lactose, số gene cấu trúc được phiên mã trong operon Lac là bao nhiêu?
(a)
Khi môi trường có lactose, số gene cấu trúc của operon Lac được phiên mã là bao nhiêu?
(a)
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac của vi khuẩn E. coli, giả sử gene Z nhân đôi 1 lần và phiên mã 20 lần. Thì gene Y phiên mã bao nhiêu lần?
(a)
Operon có ở hệ gene của sinh vật nào?
(1) Sinh vật nhân thực; (2) Sinh vật nhân sơ hay (3) Cả hai
Trả lời đáp án theo số.
(a)
Đột biến gene là gì?
Sự biến đổi trong cấu trúc của gene.
Sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể.
Sự trao đổi chéo trong giảm phân.
Sự biến đổi của kiểu hình do môi trường.
Đột biến gene xảy ra ở cấp độ nào của vật chất di truyền?
Ở mức tế bào.
Ở mức DNA.
Ở mức nhiễm sắc thể.
Ở mức cơ thể.
Dạng đột biến gene phổ biến nhất là:
Mất đoạn DNA.
Thêm hoặc mất một cặp nucleotide
Lặp đoạn DNA.
Thay thế một cặp nucleotide
Đột biến gene làm thay đổi:
Trình tự các cặp nucleotide trong gene.
Tất cả các nhiễm sắc thể trong nhân.
Số lượng ribosome trong tế bào.
Cấu trúc của tế bào chất.
Thể đột biến là
cơ thể mang đột biến chưa biểu hiện ra kiểu hình.
cơ thể mang đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình.
cơ thể mang biến dị tổ hợp đã được biểu hiện ra kiểu hình.
cơ thể mang biến dị tổ hợp chưa được biểu hiện ra kiểu hình.
Tác nhân sinh học gây ra đột biến gene gồm:
virus viêm gan B, virus herpes.
nọc độc của một số loài rắn như cạp nong, cạp nia.
kiến ba khoang, ong bắp cày.
nấm độc, vi khuẩn lao.
Dạng đột biến gene không làm thay đổi số lượng nucleotide trong gene là:
Mất cặp nucleotide
Thêm cặp nucleotide.
Thay thế cặp nucleotide.
Đảo đoạn nhiễm sắc thể
Khi gene bị đột biến thay thế 1 cặp A–T bằng 1 cặp G–C, điều này sẽ:
Không làm thay đổi trình tự ADN.
Làm thay đổi một bộ ba mã hóa amino acid.
Không ảnh hưởng đến protein.
Làm mất một gen.
Đột biến gene xảy ra do nguyên nhân nào sau đây?
ADN nhân đôi chính xác.
Tác động của tác nhân vật lý, hóa học hoặc sinh học.
Do gene tự phân rã.
Do trao đổi chéo trong giảm phân.
Một gene bị đột biến nhưng thành phần và số lượng nucleotide của gene không thay đổi. Dạng đột biến có thể xảy ra đối với gene trên là
thay thế một cặp A – T bằng một cặp T – A.
thay thế một cặp A – T bằng một cặp G – C.
mất một cặp T – A.
thêm một cặp T – A.
Hậu quả của đột biến gene phụ thuộc chủ yếu vào:
Môi trường sống.
Tính chất của gene bị đột biến.
Giới tính của sinh vật.
Thời điểm sinh sản.
Một gene tổng hợp 120 amino acid, khi bị mất 1 cặp nucleotide ở đầu gene, số amino acid có thể bị thay đổi là:
1
Nhiều amino acid về sau bị mất
Không thay đổi
3
Trong tiến hóa, đột biến gene có vai trò:
Tạo ra các loài mới ngay lập tức.
Cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
Làm giảm sự đa dạng di truyền.
Làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể.
Trong chọn giống, người ta gây đột biến gene nhân tạo nhằm mục đích:
Tăng tốc độ sinh trưởng.
Tạo các alen mới có lợi.
Giảm khả năng thích nghi.
Làm giảm đa dạng di truyền.
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến nào?
thêm một cặp nucleotide.
mất một cặp nucleotide.
thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Câu trắc nghiệm đúng/sai (Chọn tất cả câu đúng)
Cho các phát biểu về đột biến gene, phát biểu nào đúng/sai?
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của ADN.
Đột biến gene làm thay đổi vị trí gene trên nhiễm sắc thể.
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.
Đột biến gene luôn di truyền được cho đời sau.
Câu trắc nghiệm đúng/sai (Chọn tất cả câu đúng)
Các phát biểu về nguyên nhân phát sinh đột biến gene, phát biểu nào đúng/sai?
Sai sót trong quá trình nhân đôi ADN.
Do tác nhân vật lý, hóa học từ môi trường.
Do trao đổi chéo nhiễm sắc thể.
Do gene không phiên mã.
Câu trắc nghiệm đúng/sai (Chọn tất cả câu đúng)
Khi nói về đột biến, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai?
Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa và số lượng hồng cầu trong máu tăng khi di lên núi cao là đột biến.
Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình.
Đột biến gene lặn không biểu hiện được; đột biến gene trội biểu hiện khi ở thể đồng hợp hoặc dị hợp.
Đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác loại thì chỉ bộ ba có chứa nucleotide bị thay thế mới bị thay đổi còn các bộ ba khác không thay đổi.
Câu trắc nghiệm đúng/sai (Chọn tất cả câu đúng)
Các phát biểu về hậu quả của đột biến gene đúng/sai?
Luôn gây hại cho sinh vật.
Có thể trung tính, có lợi hoặc có hại.
Có thể dẫn đến bệnh di truyền.
Không bao giờ di truyền.
Câu trắc nghiệm đúng/sai (Chọn tất cả câu đúng)
Các phát biểu về vai trò của đột biến gene đúng/sai?
Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
Tạo allele mới trong quần thể.
Giảm đa dạng sinh học.
Được ứng dụng trong chọn giống.
Hình sau đây mô tả gene bình thường (H) và gene đột biến (H1).
Gene H
Gene (H1)
Gene H1 là đột biến mất 1 cặp nucleotide.
ĐÚNG
SAI
Sản phẩm của allele đột biến không thay đổi so với sản phẩm allele bình thường.
ĐÚNG
SAI
Đột biến của H1 thường làm thay đổi nhiều amino acid.
ĐÚNG
SAI
Đột biến này thường không có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống, vì nó không mang lại lợi ích cho sinh vật nên bị chết.
ĐÚNG
SAI
Số loại đột biến gene cơ bản là bao nhiêu?
(a)
Một gene bình thường có 2 mạch, mỗi mạch gồm bao nhiêu loại nucleotide khác nhau?
(a)
Khi gene bị thay thế 1 cặp nucleotide, tổng số lượng nucleotide thay đổi là bao nhiêu?
(a)
Cho những dạng biến đổi vật chất di truyền sau : Chuyển đoạn nhiễm sắc thể (NST), mất cặp nucleotide, tiếp hợp và trao đổi chéo trong giảm phân, thay thế cặp nucleotide, đảo đoạn NST, Mất đoạn NST. Có mấy dạng là đột biến gene?
(a)
Một gene có 300 cặp nucleotide, trong đó có 90 cặp A–T. Khi gene bị đột biến làm mất 1 cặp A–T, tổng số cặp G–C còn lại là:
(a)
Một gene A ở sinh vật nhân sơ đột biến điểm tạo allele A1, có chiều dài bằng với gene A. Số liên kết hydrogen của allele A1 tăng lên tối đa bao nhiêu?
(a)
