Font size
WorksheetsĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST
Total questions: 185
Worksheet time: 2hrs 33mins
Đột biến số lượng NST là sự (a) NST trong tế bào.
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Đao
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Siêu nữ
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Claiphentơ
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Tớcnơ
Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể đa bội có:
48 NST
25 NST
23 NST
12 NST
Lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng:
thể song nhị bội.
thể một
thể ba
thể tam bội
Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:
thể một
thể ba
thể tam bội
thể tứ bội
Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.
2n+1 = 47.
2n-1 = 45.
2n-2=44.
2n+2=48.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Thể ba.
Thể bốn
Thể không hoặc thể một kép
Thể một
Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Loài này có tối đa bao nhiêu loại thể ba?
12.
66
25
24.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là
17, 19 và 20.
16, 17 và 20.
17, 19 và 36.
16, 19 và 36
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng
đột biến lệch bội
đột biến tự đa bội
đột biến dị đa bội
thể tam nhiễm
Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:
thể một
thể ba
thể tam bội
thể tứ bội
Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.
2n+1 = 47.
2n-1 = 45.
2n-2=44.
2n+2=48.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Thể ba.
Thể bốn
Thể không hoặc thể một kép
Thể một
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng
đột biến lệch bội
đột biến tự đa bội
đột biến dị đa bội
thể tam nhiễm
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến điểm.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Thêm một cặp nucleotit.
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
mất một đoạn lớn NST
lặp đoạn NST
chuyển đoạn nhỏ NST
đảo đoạn NST
Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc
thể ba.
thể tam bội.
thể một.
thể tứ bội.
Trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử
2n.
thừa và giao tử thiếu 1 NST
thừa 1 hoặc 1 số NST
thiếu 1 hoặc 1 số NST.
Các thể tự đa bội và dị đa bội thường gặp ở
thực vật, hiếm gặp ở động vật.
Động vật, hiếm gặp ở thực vật.
thực vật và động vật, hiếm gặp ở vi sinh vật.
sinh vật nhân thực hiếm gặp ở sinh vật nhân sơ.
Trong tế bào sinh dưỡng của một người nam, quan sát cặp NST giới tính thấy có thêm 1 NST X, người đó bị:
hội chứng Đao
hội chứng Claiphentơ
hội chứng Patau
hội chứng Tớcnơ
Đột biến số lượng NST là sự (a) NST trong tế bào.
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Đao
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Siêu nữ
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Claiphentơ
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Tớcnơ
Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể đa bội có:
48 NST
25 NST
23 NST
12 NST
Cơ thể có số lượng bộ NST đơn bội trong tế bào sinh dưỡng tăng lên số nguyên lần ( 3n, 4n, 5n,…) đó là:
Thể lệch bội
Thể đa bội
Thể lưỡng bội
Thể đơn bội
Trong tự nhiên thể đa bội gặp nhiều ở thực vật, ít gặp ở động vật vì:
thực vật vốn phát triển trong những điều kiện rất bất thường về di truyền tốt hơn động vật.
động vật khó tạo ra thể đa bội hơn thực vật vì có vật chất di truyền ổn định hơn.
cơ chế xác định giới tính ở động vật bị rối loạn gây cản trở trong quá trình sinh sản.
đa bội thể dễ phát sinh ở nguyên phân mà thực vật sinh sản vô tính nhiều hơn động vật.
Đột biến lệch bội cung cấp (a) cho tiến hoá và chọn giống
Lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng:
thể song nhị bội.
thể một
thể ba
thể tam bội
Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:
thể một
thể ba
thể tam bội
thể tứ bội
Cơ thể đa bội có tế bào to cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt là do:
Các thể đa bội không có khả năng sinh giao tử bình thường nên tập trung sinh trưởng sinh dưỡng.
Thể đa bội chỉ được nhân lên nhờ sinh sản sinh dưỡng nên bảo tồn được các đặc tính quý.
Tế bào của cơ thể đa bội có hàm lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh .
Số NST trong tế bào của cơ thể tăng gấp 3 lần dẫn đến số gen tăng gấp 3 lần.
Đột biến số lượng NST là sự (a) NST trong tế bào.
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Đao
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Siêu nữ
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Claiphentơ
hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Tớcnơ
Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể đa bội có:
48 NST
25 NST
23 NST
12 NST
Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:
thể một nhiễm
thể ba nhiễm
thể tam bội
thể tứ bội
Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.
2n+1 = 47.
2n-1 = 45.
2n-2=44.
2n+2=48.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Thể ba nhiễm.
Thể bốn nhiễm
Thể không hoặc thể một kép
Thể một nhiễm
Trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử
2n.
thừa và giao tử thiếu 1 NST
thừa 1 hoặc 1 số NST
thiếu 1 hoặc 1 số NST.
Trong tự nhiên các thể đa bội và dị bội thường gặp ở
thực vật, hiếm gặp ở động vật.
Động vật, hiếm gặp ở thực vật.
thực vật và động vật, hiếm gặp ở vi sinh vật.
sinh vật nhân thực hiếm gặp ở sinh vật nhân sơ.
Điều nào sau đay là không đúng đối với thể đa bội?
Số lượng ARN tăng gấp bội.
Có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn.
Phát triển mạnh, chống chịu tốt.
Quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.
Trong giảm phân, toàn bộ các cặp NST đều không phân li sẽ tạo ra
giao tử 2n
giao tử thừa hoặc thiếu 1 NST
thừa 1 hoặc một số NST
thiếu 1 hoặc một số NST
Đột biến liên quan đến sự thay đổi số lượng của một hay một vài căp NST gọi là
Đột biến đa bội chẵn.
Đột biến đa bội lẻ.
Đột biến dị bội.
Nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện đột biến về số lượng NST là?
Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.
Do NST nhân đôi không bình thường.
Do sự phá huỷ thoi vô sắc trong phân bào.
Do không hình thành thoi vô sắc trong phân bào.
Trong tế bào sinh dưỡng thể dị bội có số lượng NST là?
2n + 1, 2n – 0
2n + 2, 2n – 2
3n + 1, 3n – 1
Thể một nhiễm khi giảm phân cho những loại giao tử nào?
n và n – 1
n và n + 1
n
2n và 2n – 1
Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:
thể một
thể ba
thể tam bội
thể tứ bội
Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:
thể một
thể ba
thể tam bội
thể tứ bội
Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.
2n+1 = 47.
2n-1 = 45.
2n-2=44.
2n+2=48.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Thể ba.
Thể bốn
Thể không hoặc thể một kép
Thể một
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng
đột biến lệch bội
đột biến tự đa bội
đột biến dị đa bội
thể tam nhiễm
Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc
thể ba.
thể tam bội.
thể một.
thể tứ bội.
Trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử
2n.
thừa và giao tử thiếu 1 NST
thừa 1 hoặc 1 số NST
thiếu 1 hoặc 1 số NST.
Các thể tự đa bội và dị đa bội thường gặp ở
thực vật, hiếm gặp ở động vật.
Động vật, hiếm gặp ở thực vật.
thực vật và động vật, hiếm gặp ở vi sinh vật.
sinh vật nhân thực hiếm gặp ở sinh vật nhân sơ.
Đột biến số lượng NST là
những biến đổi trong cấu trúc của NST.
những biến đổi về số lượng gen trong tế bào.
những thay đổi trong cấu trúc của gen.
những thay đổi về số lượng NST trong nhân tế bào.
Điều nào sau đây là không đúng đối với thể đa bội?
Số lượng ARN tăng gấp bội.
Có tế bào to, cơ uan sinh dưỡng lớn.
Phát triển mạnh, chống chịu tốt.
Quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.
Nhiều cây ăn quả không hạt thường là
thể đa bội lẻ
thể đa bội chẵn
thể dị bội
thể tứ bội
Lúa mì có bộ NST 2n = 14. Do tác động của môi trường xảy ra đột biến, số lượng nST trong tế bào của cây đột biến là 42. Thể đột biến trên là
tam bội
tứ bội
ngũ bội
lục bội
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia?
Chuyển đoạn
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Người bị bệnh/hội chứng Đao có 3 NST số (a)
Đột biến số lượng NST là
những biến đổi trong cấu trúc của NST.
những biến đổi về số lượng gen trong tế bào.
những thay đổi trong cấu trúc của gen.
những thay đổi về số lượng NST trong nhân tế bào.
Điều nào sau đay là không đúng đối với thể đa bội?
Số lượng ARN tăng gấp bội.
Có tế bào to, cơ uan sinh dưỡng lớn.
Phát triển mạnh, chống chịu tốt.
Quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.
Ở cà dộc dược, 2n = 24. Dạng đột biến thể ba có số lượng NST là
13
15
25
27
Để loại khỏi NST những nhóm gen không mong muốn ở một số giống cây trồng người ta có thể gây đột biến cấu trúc NST ở dạng
Lặp đoạn
Mất đoạn nhỏ
Chuyển đoạn
Đảo đoạn
Những dạng đột biến cấu trúc làm tăng số lượng gen trên NST là
Mất đoạn và lặp đoạn
Lặp đoạn và đảo đoạn
Lặp đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ.
Đảo đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ.
Thể 3 nhiễm được hình thành tự sự thụ tinh của
giao tử n với giao tử (n +1)
Giao tử (n+1) với giao tử (n+1)
giao tử n với giao tử (n-1)
giao tử (n-1) với giao tử (n-1)
Nhiều cây ăn quả không hạt thường là
thể đa bội lẻ
thể đa bội chẵn
thể dị bội
thể tứ bội
Lúa mì có bộ NST 2n = 14. Do tác động của môi trường xảy ra đột biến, số lượng nST trong tế bào của cây đột biến là 42. Thể đột biến trên là
tam bội
tứ bội
ngũ bội
lục bội
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến điểm.
Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Thêm một cặp nucleotit.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn.
Thêm một cặp nucleotit.
Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Mất đoạn
Chuyển đoạn không tương hỗ.
NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử ADN vòng kép
Liên kết với prôtêin phi histôn
Liên kết với prôtêin histôn
Không liên kết với prôtêin histôn
Không liên kết với prôtêin phi histôn
Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm liên kết là
Mất đoạn
Lặp đoạn
Đảo đoạn
Chuyển đoạn
Dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể thường gây nên hậu quả là
Thường làm thay đổi cường độ biểu hiện của tính trạng.
Thường làm giảm khả năng sinh sản.
Thường gây chết đối với thể đột biến.
Thường không ảnh hưởng đến sức sống.
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
Nucleoxom
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là
Đột biến mất đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến lặp đoạn
Đột biến chuyển đoạn
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là
mất một đoạn lớn NST
lặp đoạn NST
chuyển đoạn nhỏ NST
đảo đoạn NST
Đột biến NST là
sự biến đổi về số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng hay tế bào sinh dục.
sự phân li không đồng đều của NST về hai cực tế bào.
sự thay đổi liên quan đến một hay một vài đoạn trên NST.
những biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST.
Cấu trúc gồm ADN cuộn quanh 1 khối 8 phân tử prôtêin histôn được gọi là
nhiễm sắc thể.
vật chất di truyền.
nuclêôxôm.
gen.
Cấu trúc nằm trên NST có chứa chất dị nhiễm sắc và là vùng mang cấu trúc gắn NST với tơ vô sắc trong quá trình phân bào là
tâm động.
chất dị nhiễm sắc.
vùng đầu mút.
eo thứ cấp.
Các thành phần của NST sắp xếp theo trình tự tăng dần của kích thước là
chất nhiễm sắc; sợi nhiễm sắc; nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; crômatit.
nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; sợi siêu xoắn; sợi chất nhiễm sắc; crômatit.
nuclêôxôm; sợi nhiễm sắc; chuỗi nuclêôxôm; sợi siêu xoắn; crômatit.
nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; sợi nhiễm sắc; sợi siêu xoắn; crômatit.
Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về
Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Hình thái, số lượng và cấu trúc.
Thành phần, số lượng và cấu trúc.
Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Đặc điểm nào sau đây là thể lệch bội?
Một hay vài cặp NST nào đó có số lượng tăng lên hay giảm xuống
1 hay vài cặp NST nào đó có số gen tăng lên hay giảm xuống.
Sự thay đổi số gen của một cặp NST nào đó.
Số NST trong tế bào tăng lên theo một hay một số nguyên lần bộ NST đơn bội, lớn hơn 2n.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là
17, 19 và 20.
16, 17 và 20.
17, 19 và 36.
16, 19 và 36
Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc
thể ba.
thể tam bội.
thể một.
thể tứ bội.
Trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử
2n.
thừa và giao tử thiếu 1 NST
thừa 1 hoặc 1 số NST
thiếu 1 hoặc 1 số NST.
Đặc điểm nào sau đây là thể đa bội?
Một hay vài cặp NST nào đó có số lượng tăng lên hay giảm xuống.
1 hay vài cặp NST nào đó có số gen tăng lên hay giảm xuống.
Sự thay đổi số gen của một cặp NST nào đó
Số NST trong tế bào tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội, lớn hơn 2n
Trong giảm phân, toàn bộ các cặp NST đều không phân li sẽ tạo ra
giao tử 2n
giao tử thừa hoặc thiếu 1 NST
thừa 1 hoặc một số NST
thiếu 1 hoặc một số NST
Thể tứ bội khác thể song nhị bội ở điểm nào sau đây?
Thể tứ bội bất thụ còn thể song nhị bội hữu thụ.
Thể tứ bội có sức sống mạnh, năng suất cao còn thể song nhị bội thì không có các đặc điểm đó.
Thể tứ bội hữu thụ còn thể song nhị bội bất thụ.
Thể tứ bội chứa bộ NST của 1 loài còn thể song nhị bội thì chứa bộ NST của 2 loài khác nhau.
Các thể tự đa bội và dị đa bội thường gặp ở
thực vật, hiếm gặp ở động vật.
Động vật, hiếm gặp ở thực vật.
thực vật và động vật, hiếm gặp ở vi sinh vật.
sinh vật nhân thực hiếm gặp ở sinh vật nhân sơ.
Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chững Đao là
thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.
thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng
đột biến lệch bội
đột biến tự đa bội
đột biến dị đa bội
thể tam nhiễm
lai xa và đa bội hoá đã tạo ra đột biến
lệch bội
cấu trúc NST
tự đa bội
dị đa bội.
Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử 2n của cùng một loài tạo ra hợp tử 4n. Hợp tử này có thể phát triển thành thể
bốn nhiễm
tứ bội.
tam bội.
bốn nhiễm kép.
Ở người, 1 số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là
ung thư máu, Claiphentơ, Tớc - nơ
Claiphentơ, Tớc - nơ, Đao
Claiphentơ, Tớc - nơ, máu khó đông
Siêu nữ, ung thư máu, Tớc - nơ
Xét 1cặp gen trên mỗi cặp NST tương đồng của loài có 2n = 8. Một cá thể có kiểu gen AAaBBDdEe. Bộ NST của cá thể này gọi là
thể ba nhiễm
thể tam bội.
thể một nhiễm.
thể tứ bội
Loài ruồi giấm có 2n = 8. Tế bào sinh dưỡng của loại đột biến nào sau đây có 9 NST?
Thể tam bội.
Thể ba
Thể một.
Thể bốn
Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?
Đột biến gen.
Đột biến lệch bội.
Đột biến đảo đoạn.
Đột biến lặp đoạn
Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 10. Một tế bào sinh dưỡng của thể đột biến tứ bội được phát sinh từ loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
12
40
15
20.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Thể ba.
Thể bốn
Thể không hoặc thể một kép
Thể một
Loại đột biến nào sau đây làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?
Tam bội.
Chuyển đoạn trên 1 NST
Mất đoạn.
Đảo đoạn.
Ở một loài lưỡng bội, tinh trùng không đột biến có 10 nhiễm sắc thể thì đột biến thể một của loài này có số lượng nhiễm sắc thể là
11
21
19
9
Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một, thể ba thuộc loài này lần lươt là
19 và 21.
18 và 19.
9 và 11
19 và 20
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Hãy cho biết số loại thể ba nhiễm tối đa được tạo ra từ loài này?
36
25
23
12
Một loài có bộ NSt 2n = 24. Có bao nhiêu thể đột biến dưới đây thuộc dạng đa bôi chẵn
I. Loài A : 23 NST II. Loài B : 36 NST III. Loài C: 48 NST
IV. Loài D: 60 NST V. Loài E: 84 NST VI. Loài G: 96 NST
3
5
2
4
Ở một loài thực vật có 2n = 14 nhiễm sắc thể. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể tam bội phát sinh từ loài trên là
15
21
13
28
Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một, thể ba thuộc loài này lần lươt là
19 và 21.
18 và 19.
9 và 11
19 và 20
Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Hãy cho biết số loại thể ba nhiễm tối đa được tạo ra từ loài này?
36
25
23
12
Một loài có bộ NSt 2n = 24. Có bao nhiêu thể đột biến dưới đây thuộc dạng đa bôi chẵn
I. Loài A : 23 NST II. Loài B : 36 NST III. Loài C: 48 NST
IV. Loài D: 60 NST V. Loài E: 84 NST VI. Loài G: 96 NST
3
5
2
4
Ở một loài thực vật có 2n = 14 nhiễm sắc thể. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể tam bội phát sinh từ loài trên là
15
21
13
28
Trong tế bào sinh dưỡng của một người nam, quan sát cặp NST giới tính thấy có thêm 1 NST X, người đó bị:
hội chứng Đao
hội chứng Claiphentơ
hội chứng Patau
hội chứng Tớcnơ
Lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng:
thể song nhị bội.
thể một
thể ba
thể tam bội
Cơ thể đa bội có tế bào to cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt là do:
Các thể đa bội không có khả năng sinh giao tử bình thường nên tập trung sinh trưởng sinh dưỡng.
Thể đa bội chỉ được nhân lên nhờ sinh sản sinh dưỡng nên bảo tồn được các đặc tính quý.
Tế bào của cơ thể đa bội có hàm lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh .
Số NST trong tế bào của cơ thể tăng gấp 3 lần dẫn đến số gen tăng gấp 3 lần.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là
17, 19 và 20.
16, 17 và 20.
17, 19 và 36.
16, 19 và 36
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Thể ba.
Thể bốn
Thể không hoặc thể một kép
Thể một
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng
đột biến lệch bội
đột biến tự đa bội
đột biến dị đa bội
thể tam nhiễm
Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
Đảo đoạn.
Lặp đoạn.
Chuyển đoạn.
Đột biến điểm.
Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là
Nucleoxom
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là
Đột biến mất đoạn
Đột biến đảo đoạn
Đột biến lặp đoạn
Đột biến chuyển đoạn
Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về
Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Hình thái, số lượng và cấu trúc.
Thành phần, số lượng và cấu trúc.
Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.
Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?
Thể ba.
Thể tứ bội
Thể tam bội
Thể một
Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể đa bội có:
48 NST
25 NST
23 NST
12 NST
Lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng:
thể song nhị bội.
thể một
thể ba
thể tam bội
Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:
thể một
thể ba
thể tam bội
thể tứ bội
Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.
2n+1 = 47.
2n-1 = 45.
2n-2=44.
2n+2=48.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?
Thể ba.
Thể bốn
Thể không hoặc thể một kép
Thể một
Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Loài này có tối đa bao nhiêu loại thể ba?
12.
66
25
24.
Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là
17, 19 và 20.
16, 17 và 20.
17, 19 và 36.
16, 19 và 36
Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng
đột biến lệch bội
đột biến tự đa bội
đột biến dị đa bội
thể tam nhiễm
Đột biến số lượng NST là
những biến đổi trong cấu trúc của NST.
những biến đổi về số lượng gen trong tế bào.
những thay đổi trong cấu trúc của gen.
những thay đổi về số lượng NST trong nhân tế bào.
Ở cà dộc dược, 2n = 24. Dạng đột biến thể ba có số lượng NST là
13
15
25
27
Để loại khỏi NST những nhóm gen không mong muốn ở một số giống cây trồng người ta có thể gây đột biến cấu trúc NST ở dạng
Lặp đoạn
Mất đoạn nhỏ
Chuyển đoạn
Đảo đoạn
Những dạng đột biến cấu trúc làm tăng số lượng gen trên NST là
Mất đoạn và lặp đoạn
Lặp đoạn và đảo đoạn
Lặp đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ.
Đảo đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ.
Thể 3 nhiễm được hình thành tự sự thụ tinh của
giao tử n với giao tử (n +1)
Giao tử (n+1) với giao tử (n+1)
giao tử n với giao tử (n-1)
giao tử (n-1) với giao tử (n-1)
Nhiều cây ăn quả không hạt thường là
thể đa bội lẻ
thể đa bội chẵn
thể dị bội
thể tứ bội
Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia?
Chuyển đoạn
Mất đoạn
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.
2n+1 = 47.
2n-1 = 45.
2n-2=44.
2n+2=48.
Một tế bào sinh dưỡng của người bị hội chứng Claiphentơ có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
46.
47.
45.
94.
Một tế bào của người bị hội chứng Tơcnơ đang ở kì sau của nguyên phân có bao nhiêu NST?
90.
45.
47.
94.
Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?
Đột biến gen.
Đột biến lệch bội.
Đột biến đảo đoạn.
Đột biến lặp đoạn
: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 18. Số nhóm gen liên kết của loài này là
36.
18
7
9
Tất cả các cặp NST của tế bào sinh dưỡng không phân li khi nguyên phân sẽ tạo ra tế bào
Lệch bội.
Lưỡng bội.
Tứ bội.
Đơn bội.
Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Một thể đột biến của loài này có kiểu gen AABBDdEEe. Thể đột biến này được gọi là
Thể ba kép.
Thể tam bội.
Thể bốn.
Thể ba.
Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến lệch bội xảy ra ở thực vật, ít gặp ở động vật
Thể đột biến tam bội thường không có khả năng sinh sản vô tính
Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể
Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?
Đột biến lệch bội xảy ra phổ biến ở động vật, ít gặp ở thực vật.
Thể đột biến tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính
Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể
Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể
Trường hợp cơ thể sinh vật trong bộ nhiễm sắc thể gồm có hai bộ nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau là
thể lệch
đa bội thể chẵn.
thể dị đa bội.
thể lưỡng bội.
Người mắc bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây là một dạng thể ba?
Hội chứng Đao
Bệnh phêninkêto niệu.
Hội chứng Tơcnơ.
Bệnh ung thư vú.
Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chững Đao là
thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.
thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.
Đặc điểm nào sau đây là thể lệch bội?
Một hay vài cặp NST nào đó có số lượng tăng lên hay giảm xuống
1 hay vài cặp NST nào đó có số gen tăng lên hay giảm xuống.
Sự thay đổi số gen của một cặp NST nào đó.
Số NST trong tế bào tăng lên theo một hay một số nguyên lần bộ NST đơn bội, lớn hơn 2n.
Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chững Đao là
thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.
thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.
thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.
