wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST

Total questions: 185

Worksheet time: 2hrs 33mins

Name
Class
Date
1.

Đột biến số lượng NST là sự (a)   NST trong tế bào.

2.
a)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Đao

b)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Siêu nữ

c)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Claiphentơ

d)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Tớcnơ

3.

Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể đa bội có:

a)

48 NST

b)

25 NST

c)

23 NST

d)

12 NST

4.

Lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng:

a)

thể song nhị bội.

b)

thể một

c)

thể ba

d)

thể tam bội

5.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một

b)

thể ba

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

6.

Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.

a)

2n+1 = 47.

b)

2n-1 = 45.

c)

2n-2=44.

d)

2n+2=48.

7.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

8.

Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Loài này có tối đa bao nhiêu loại thể ba?

a)

12.

b)

66

c)

25

d)

24.

9.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là

a)

17, 19 và 20.

b)

16, 17 và 20.

c)

17, 19 và 36.

d)

16, 19 và 36

10.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tự đa bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm

11.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một

b)

thể ba

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

12.

Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.

a)

2n+1 = 47.

b)

2n-1 = 45.

c)

2n-2=44.

d)

2n+2=48.

13.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

14.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tự đa bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm

15.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đột biến điểm.

16.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Thêm một cặp nucleotit.

17.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là

a)

mất một đoạn lớn NST

b)

lặp đoạn NST

c)

chuyển đoạn nhỏ NST

d)

đảo đoạn NST

18.

Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc

a)

thể ba.

b)

thể tam bội.

c)

thể một.

d)

thể tứ bội.

19.

Trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử

a)

2n.

b)

thừa và giao tử thiếu 1 NST

c)

thừa 1 hoặc 1 số NST

d)

thiếu 1 hoặc 1 số NST.

20.

Các thể tự đa bội và dị đa bội thường gặp ở

a)

thực vật, hiếm gặp ở động vật.

b)

Động vật, hiếm gặp ở thực vật.

c)

thực vật và động vật, hiếm gặp ở vi sinh vật.

d)

sinh vật nhân thực hiếm gặp ở sinh vật nhân sơ.

21.

Trong tế bào sinh dưỡng của một người nam, quan sát cặp NST giới tính thấy có thêm 1 NST X, người đó bị:

a)

hội chứng Đao

b)

hội chứng Claiphentơ

c)

hội chứng Patau

d)

hội chứng Tớcnơ

22.

Đột biến số lượng NST là sự (a)   NST trong tế bào.

23.
a)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Đao

b)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Siêu nữ

c)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Claiphentơ

d)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Tớcnơ

24.

Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể đa bội có:

a)

48 NST

b)

25 NST

c)

23 NST

d)

12 NST

25.

Cơ thể có số lượng bộ NST đơn bội trong tế bào sinh dưỡng tăng lên số nguyên lần ( 3n, 4n, 5n,…) đó là:

a)

Thể lệch bội

b)

Thể đa bội

c)

Thể lưỡng bội

d)

Thể đơn bội

26.

Trong tự nhiên thể đa bội gặp nhiều ở thực vật, ít gặp ở động vật vì:

a)

thực vật vốn phát triển trong những điều kiện rất bất thường về di truyền tốt hơn động vật.

b)

động vật khó tạo ra thể đa bội hơn thực vật vì có vật chất di truyền ổn định hơn.

c)

cơ chế xác định giới tính ở động vật bị rối loạn gây cản trở trong quá trình sinh sản.

d)

đa bội thể dễ phát sinh ở nguyên phân mà thực vật sinh sản vô tính nhiều hơn động vật.

27.

Đột biến lệch bội cung cấp (a)   cho tiến hoá và chọn giống

28.

Lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng:

a)

thể song nhị bội.

b)

thể một

c)

thể ba

d)

thể tam bội

29.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một

b)

thể ba

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

30.

Cơ thể đa bội có tế bào to cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt là do:

a)

Các thể đa bội không có khả năng sinh giao tử bình thường nên tập trung sinh trưởng sinh dưỡng.

b)

Thể đa bội chỉ được nhân lên nhờ sinh sản sinh dưỡng nên bảo tồn được các đặc tính quý.

c)

Tế bào của cơ thể đa bội có hàm lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh .

d)

Số NST trong tế bào của cơ thể tăng gấp 3 lần dẫn đến số gen tăng gấp 3 lần.

31.

Đột biến số lượng NST là sự (a)   NST trong tế bào.

32.
a)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Đao

b)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Siêu nữ

c)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Claiphentơ

d)

hình trên là bộ NST của người mắc hội chứng Tớcnơ

33.

Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể đa bội có:

a)

48 NST

b)

25 NST

c)

23 NST

d)

12 NST

34.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một nhiễm

b)

thể ba nhiễm

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

35.

Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.

a)

2n+1 = 47.

b)

2n-1 = 45.

c)

2n-2=44.

d)

2n+2=48.

36.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba nhiễm.

b)

Thể bốn nhiễm

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một nhiễm

37.

Trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử

a)

2n.

b)

thừa và giao tử thiếu 1 NST

c)

thừa 1 hoặc 1 số NST

d)

thiếu 1 hoặc 1 số NST.

38.

Trong tự nhiên các thể đa bội và dị bội thường gặp ở

a)

thực vật, hiếm gặp ở động vật.

b)

Động vật, hiếm gặp ở thực vật.

c)

thực vật và động vật, hiếm gặp ở vi sinh vật.

d)

sinh vật nhân thực hiếm gặp ở sinh vật nhân sơ.

39.

Điều nào sau đay là không đúng đối với thể đa bội?

a)

Số lượng ARN tăng gấp bội.

b)

Có tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn.

c)

Phát triển mạnh, chống chịu tốt.

d)

Quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.

40.

Trong giảm phân, toàn bộ các cặp NST đều không phân li sẽ tạo ra

a)

giao tử 2n

b)

giao tử thừa hoặc thiếu 1 NST

c)

thừa 1 hoặc một số NST

d)

thiếu 1 hoặc một số NST

41.

Đột biến liên quan đến sự thay đổi số lượng của một hay một vài căp NST gọi là

a)

Đột biến đa bội chẵn.

b)

Đột biến đa bội lẻ.

c)

Đột biến dị bội.

42.

Nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện đột biến về số lượng NST là?

a)

Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.

b)

Do NST nhân đôi không bình thường.

c)

Do sự phá huỷ thoi vô sắc trong phân bào.

d)

Do không hình thành thoi vô sắc trong phân bào.

43.

Trong tế bào sinh dưỡng thể dị bội có số lượng NST là?

a)

2n + 1, 2n – 0

b)

2n + 2, 2n – 2

c)

3n + 1, 3n – 1

44.

Thể một nhiễm khi giảm phân cho những loại giao tử nào?

a)

n và n – 1

b)

n và n + 1

c)

n

d)

2n và 2n – 1

45.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một

b)

thể ba

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

46.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một

b)

thể ba

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

47.

Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.

a)

2n+1 = 47.

b)

2n-1 = 45.

c)

2n-2=44.

d)

2n+2=48.

48.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

49.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tự đa bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm

50.

Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc

a)

thể ba.

b)

thể tam bội.

c)

thể một.

d)

thể tứ bội.

51.

Trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử

a)

2n.

b)

thừa và giao tử thiếu 1 NST

c)

thừa 1 hoặc 1 số NST

d)

thiếu 1 hoặc 1 số NST.

52.

Các thể tự đa bội và dị đa bội thường gặp ở

a)

thực vật, hiếm gặp ở động vật.

b)

Động vật, hiếm gặp ở thực vật.

c)

thực vật và động vật, hiếm gặp ở vi sinh vật.

d)

sinh vật nhân thực hiếm gặp ở sinh vật nhân sơ.

53.

Đột biến số lượng NST là

a)

những biến đổi trong cấu trúc của NST.

b)

những biến đổi về số lượng gen trong tế bào.

c)

những thay đổi trong cấu trúc của gen.

d)

những thay đổi về số lượng NST trong nhân tế bào.

54.

Điều nào sau đây là không đúng đối với thể đa bội?

a)

Số lượng ARN tăng gấp bội.

b)

Có tế bào to, cơ uan sinh dưỡng lớn.

c)

Phát triển mạnh, chống chịu tốt.

d)

Quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.

55.

Nhiều cây ăn quả không hạt thường là

a)

thể đa bội lẻ

b)

thể đa bội chẵn

c)

thể dị bội

d)

thể tứ bội

56.

Lúa mì có bộ NST 2n = 14. Do tác động của môi trường xảy ra đột biến, số lượng nST trong tế bào của cây đột biến là 42. Thể đột biến trên là

a)

tam bội

b)

tứ bội

c)

ngũ bội

d)

lục bội

57.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia?

a)

Chuyển đoạn

b)

Mất đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Lặp đoạn

58.

Người bị bệnh/hội chứng Đao có 3 NST số (a)  

59.

Đột biến số lượng NST là

a)

những biến đổi trong cấu trúc của NST.

b)

những biến đổi về số lượng gen trong tế bào.

c)

những thay đổi trong cấu trúc của gen.

d)

những thay đổi về số lượng NST trong nhân tế bào.

60.

Điều nào sau đay là không đúng đối với thể đa bội?

a)

Số lượng ARN tăng gấp bội.

b)

Có tế bào to, cơ uan sinh dưỡng lớn.

c)

Phát triển mạnh, chống chịu tốt.

d)

Quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.

61.

Ở cà dộc dược, 2n = 24. Dạng đột biến thể ba có số lượng NST là

a)

13

b)

15

c)

25

d)

27

62.

Để loại khỏi NST những nhóm gen không mong muốn ở một số giống cây trồng người ta có thể gây đột biến cấu trúc NST ở dạng

a)

Lặp đoạn

b)

Mất đoạn nhỏ

c)

Chuyển đoạn

d)

Đảo đoạn

63.

Những dạng đột biến cấu trúc làm tăng số lượng gen trên NST là

a)

Mất đoạn và lặp đoạn

b)

Lặp đoạn và đảo đoạn

c)

Lặp đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ.

d)

Đảo đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ.

64.

Thể 3 nhiễm được hình thành tự sự thụ tinh của

a)

giao tử n với giao tử (n +1)

b)

Giao tử (n+1) với giao tử (n+1)

c)

giao tử n với giao tử (n-1)

d)

giao tử (n-1) với giao tử (n-1)

65.

Nhiều cây ăn quả không hạt thường là

a)

thể đa bội lẻ

b)

thể đa bội chẵn

c)

thể dị bội

d)

thể tứ bội

66.

Lúa mì có bộ NST 2n = 14. Do tác động của môi trường xảy ra đột biến, số lượng nST trong tế bào của cây đột biến là 42. Thể đột biến trên là

a)

tam bội

b)

tứ bội

c)

ngũ bội

d)

lục bội

67.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đột biến điểm.

68.

Loại đột biến nào sau đây làm giảm độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Thêm một cặp nucleotit.

69.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Thêm một cặp nucleotit.

70.

Loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn

d)

Chuyển đoạn không tương hỗ.

71.

NST ở sinh vật nhân sơ được cấu tạo gồm: một phân tử ADN vòng kép

a)

Liên kết với prôtêin phi histôn

b)

Liên kết với prôtêin histôn

c)

Không liên kết với prôtêin histôn

d)

Không liên kết với prôtêin phi histôn

72.

Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm liên kết là

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

73.

Dạng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể thường gây nên hậu quả là

a)

Thường làm thay đổi cường độ biểu hiện của tính trạng.

b)

Thường làm giảm khả năng sinh sản.

c)

Thường gây chết đối với thể đột biến.

d)

Thường không ảnh hưởng đến sức sống.

74.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

Nucleoxom

b)

Sợi nhiễm sắc

c)

Sợi siêu xoắn

d)

Sợi cơ bản

75.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là

a)

Đột biến mất đoạn

b)

Đột biến đảo đoạn

c)

Đột biến lặp đoạn

d)

Đột biến chuyển đoạn

76.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là

a)

mất một đoạn lớn NST

b)

lặp đoạn NST

c)

chuyển đoạn nhỏ NST

d)

đảo đoạn NST

77.

Đột biến NST là

a)

sự biến đổi về số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng hay tế bào sinh dục.

b)

sự phân li không đồng đều của NST về hai cực tế bào.

c)

sự thay đổi liên quan đến một hay một vài đoạn trên NST.

d)

những biến đổi về cấu trúc hay số lượng NST.

78.

Cấu trúc gồm ADN cuộn quanh 1 khối 8 phân tử prôtêin histôn được gọi là

a)

nhiễm sắc thể.

b)

vật chất di truyền.

c)

nuclêôxôm.

d)

gen.

79.

Cấu trúc nằm trên NST có chứa chất dị nhiễm sắc và là vùng mang cấu trúc gắn NST với tơ vô sắc trong quá trình phân bào là

a)

tâm động.

b)

chất dị nhiễm sắc.

c)

vùng đầu mút.

d)

eo thứ cấp.

80.

Các thành phần của NST sắp xếp theo trình tự tăng dần của kích thước là

a)

chất nhiễm sắc; sợi nhiễm sắc; nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; crômatit.

b)

nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; sợi siêu xoắn; sợi chất nhiễm sắc; crômatit.

c)

nuclêôxôm; sợi nhiễm sắc; chuỗi nuclêôxôm; sợi siêu xoắn; crômatit.

d)

nuclêôxôm; chuỗi nuclêôxôm; sợi nhiễm sắc; sợi siêu xoắn; crômatit.

81.

Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về

a)

Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.

b)

Hình thái, số lượng và cấu trúc.

c)

Thành phần, số lượng và cấu trúc.

d)

Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.

82.

Đặc điểm nào sau đây là thể lệch bội?

a)

Một hay vài cặp NST nào đó có số lượng tăng lên hay giảm xuống

b)

1 hay vài cặp NST nào đó có số gen tăng lên hay giảm xuống.

c)

Sự thay đổi số gen của một cặp NST nào đó.

d)

Số NST trong tế bào tăng lên theo một hay một số nguyên lần bộ NST đơn bội, lớn hơn 2n.

83.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là

a)

17, 19 và 20.

b)

16, 17 và 20.

c)

17, 19 và 36.

d)

16, 19 và 36

84.

Sự thụ tinh giữa giao tử 2n với giao tử bình thường sẽ tạo hợp tử có bộ NST thuộc

a)

thể ba.

b)

thể tam bội.

c)

thể một.

d)

thể tứ bội.

85.

Trong giảm phân, một cặp NST nào đó không phân li sẽ tạo ra giao tử

a)

2n.

b)

thừa và giao tử thiếu 1 NST

c)

thừa 1 hoặc 1 số NST

d)

thiếu 1 hoặc 1 số NST.

86.

Đặc điểm nào sau đây là thể đa bội?

a)

Một hay vài cặp NST nào đó có số lượng tăng lên hay giảm xuống.

b)

1 hay vài cặp NST nào đó có số gen tăng lên hay giảm xuống.

c)

Sự thay đổi số gen của một cặp NST nào đó

d)

Số NST trong tế bào tăng lên một số nguyên lần bộ NST đơn bội, lớn hơn 2n

87.

Trong giảm phân, toàn bộ các cặp NST đều không phân li sẽ tạo ra

a)

giao tử 2n

b)

giao tử thừa hoặc thiếu 1 NST

c)

thừa 1 hoặc một số NST

d)

thiếu 1 hoặc một số NST

88.

Thể tứ bội khác thể song nhị bội ở điểm nào sau đây?

a)

Thể tứ bội bất thụ còn thể song nhị bội hữu thụ.

b)

Thể tứ bội có sức sống mạnh, năng suất cao còn thể song nhị bội thì không có các đặc điểm đó.

c)

Thể tứ bội hữu thụ còn thể song nhị bội bất thụ.

d)

Thể tứ bội chứa bộ NST của 1 loài còn thể song nhị bội thì chứa bộ NST của 2 loài khác nhau.

89.

Các thể tự đa bội và dị đa bội thường gặp ở

a)

thực vật, hiếm gặp ở động vật.

b)

Động vật, hiếm gặp ở thực vật.

c)

thực vật và động vật, hiếm gặp ở vi sinh vật.

d)

sinh vật nhân thực hiếm gặp ở sinh vật nhân sơ.

90.

Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chững Đao là

a)

thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.

b)

thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

c)

thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

d)

thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.

91.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tự đa bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm

92.

lai xa và đa bội hoá đã tạo ra đột biến

a)

lệch bội

b)

cấu trúc NST

c)

tự đa bội

d)

dị đa bội.

93.

Sự kết hợp giữa giao tử 2n với giao tử 2n của cùng một loài tạo ra hợp tử 4n. Hợp tử này có thể phát triển thành thể

a)

bốn nhiễm

b)

tứ bội.

c)

tam bội.

d)

bốn nhiễm kép.

94.

Ở người, 1 số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

a)

ung thư máu, Claiphentơ, Tớc - nơ

b)

Claiphentơ, Tớc - nơ, Đao

c)

Claiphentơ, Tớc - nơ, máu khó đông

d)

Siêu nữ, ung thư máu, Tớc - nơ

95.

Xét 1cặp gen trên mỗi cặp NST tương đồng của loài có 2n = 8. Một cá thể có kiểu gen AAaBBDdEe. Bộ NST của cá thể này gọi là

a)

thể ba nhiễm

b)

thể tam bội.

c)

thể một nhiễm.

d)

thể tứ bội

96.

Loài ruồi giấm có 2n = 8. Tế bào sinh dưỡng của loại đột biến nào sau đây có 9 NST?

a)

Thể tam bội.

b)

Thể ba

c)

Thể một.

d)

Thể bốn

97.

Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?

a)

Đột biến gen.

b)

Đột biến lệch bội.

c)

Đột biến đảo đoạn.

d)

Đột biến lặp đoạn

98.

Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 10. Một tế bào sinh dưỡng của thể đột biến tứ bội được phát sinh từ loài này có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

a)

12

b)

40

c)

15

d)

20.

99.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

100.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng hàm lượng ADN trong nhân tế bào?

a)

Tam bội.

b)

Chuyển đoạn trên 1 NST

c)

Mất đoạn.

d)

Đảo đoạn.

101.

Ở một loài lưỡng bội, tinh trùng không đột biến có 10 nhiễm sắc thể thì đột biến thể một của loài này có số lượng nhiễm sắc thể là

a)

11

b)

21

c)

19

d)

9

102.

Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một, thể ba thuộc loài này lần lươt là

a)

19 và 21.       

b)

18 và 19.

c)

9 và 11

d)

19 và 20

103.

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Hãy cho biết số loại thể ba nhiễm tối đa được tạo ra từ loài này?

a)

36

b)

25

c)

23  

d)

12

104.

Một loài có bộ NSt 2n = 24. Có bao nhiêu thể đột biến dưới đây thuộc dạng đa bôi chẵn

I. Loài A : 23 NST                II. Loài B : 36 NST               III. Loài C: 48 NST

IV. Loài D: 60 NST              V. Loài E: 84 NST                VI. Loài G: 96 NST

a)

3

b)

5

c)

2

d)

4

105.

Ở một loài thực vật có 2n = 14 nhiễm sắc thể. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể tam bội phát sinh từ loài trên là

a)

15

b)

21

c)

13

d)

28

106.

Một loài thực vật có 10 nhóm gen liên kết. Số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào sinh dưỡng của thể một, thể ba thuộc loài này lần lươt là

a)

19 và 21.       

b)

18 và 19.

c)

9 và 11

d)

19 và 20

107.

Một loài thực vật có bộ NST 2n = 24. Hãy cho biết số loại thể ba nhiễm tối đa được tạo ra từ loài này?

a)

36

b)

25

c)

23  

d)

12

108.

Một loài có bộ NSt 2n = 24. Có bao nhiêu thể đột biến dưới đây thuộc dạng đa bôi chẵn

I. Loài A : 23 NST                II. Loài B : 36 NST               III. Loài C: 48 NST

IV. Loài D: 60 NST              V. Loài E: 84 NST                VI. Loài G: 96 NST

a)

3

b)

5

c)

2

d)

4

109.

Ở một loài thực vật có 2n = 14 nhiễm sắc thể. Số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào của thể tam bội phát sinh từ loài trên là

a)

15

b)

21

c)

13

d)

28

110.
Đột biến số lượng NST bao gồm
a)
Đột biến đa bội và đột biến dị bội trên NST
b)
Đột biến đa bội và mất đoạn NST
c)
Đột biến dị bội và chuyển đoạn NST
d)
Lặp đoạn và đảo đoạn NST
111.
Hiện tượng tăng số lượng xảy ra ở toàn bộ các NST trong tế bào được gọi là
a)
Đột biến đa bội thể
b)
Đột biến dị bội thể
c)
Đột biến cấu trúc NST
d)
Đột biến mất đoạn NST
112.
Hiện tượng dị bội thể là sự tăng hoặc giảm số lượng NST xảy ra ở:
a)
Ở một hay một số cặp NST nào đó trong tế bào
b)
Toàn bộ các cặp NST trong tế bào
c)
Chỉ xảy ra ở NST giới tính
d)
Chỉ xảy ra ở NST thường
113.
Ở đậu Hà Lan có 2n = 14. Thể dị bội tạo ra từ đậu Hà Lan có số NST trong tế bào sinh dưỡng bằng:
a)
16
b)
21
c)
28
d)
35
114.
Thể 1 nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có hiện tượng:
a)
Thừa 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó
b)
Thừa 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó
c)
Thiếu 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó
d)
Thiếu 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó
115.
Thể ba nhiễm (hay tam nhiễm) là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có:
a)
Có một cặp NST nào đó có 3 chiếc, các cặp còn lại đều có 2 chiếc
b)
Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 2 chiếc
c)
Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 1 chiếc
d)
Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 3 chiếc
116.
Kí hiệu bộ NST nào sau đây dùng để chỉ có thể 3 nhiễm?
a)
2n + 1
b)
2n – 1
c)
2n + 2
d)
2n – 2
117.
Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là:
a)
47 chiếc
b)
47 cặp
c)
45 chiếc
d)
45 cặp
118.
Thể không nhiễm là thể mà trong tế bào:
a)
Thiểu hẳn một cặp NST nào đó
b)
Không có NST thường, chỉ có NST giới tính
c)
Không có NST giới tính, chỉ có NST thường
d)
Không còn chứa bất kì NST nào
119.
Bệnh Đao có ở người xảy ra là do trong tế bào sinh dưỡng có
a)
3 NST ở cặp số 21
b)
3 NST ở cặp số 12
c)
1 NST ở cặp số 12
d)
3 NST ở cặp giới tính
120.
Số lượng NST trong tế bào của thể 3n ở đậu Hà Lan là bao nhiêu. Biết rằng ở đậu Hà Lan có 7 nhóm gen liên kết
a)
21
b)
14
c)
28
d)
35
121.
Cải củ có bộ NST bình thường 2n =18. Trong một tế bào sinh dưỡngcủa củ cải, người ta đếm được 27 NST. Đây là thể:
a)
Tam bội(3n)
b)
3 nhiễm
c)
Tứ bội (4n)
d)
Dị bội (2n -1)
122.
Hoá chất sau đây thường được ứng dụng để gây đột biến đa bội ở cây trồng là:
a)
Cônsixin
b)
Axit sunfuaric
c)
Axit phôtphoric
d)
5 - BU
123.
Con người có thể tạo ra thể tứ bội bằng cách nào trong các cách dưới đây?
a)
Cho các cá thể tứ bội sinh sản dinh dưỡng hay sinh sản hữu tính.
b)
Giao phối giữa cây tứ bội với cây lưỡng bội.
c)
Làm cho bộ NST của tế bào sinh dưỡng nhân đôi nhưng không phân li trong nguyên phân.
d)
Làm cho bộ NST của tế bào sinh dục nhân đôi nhưng không phân li trong giảm phân, rồi tạo điều kiện cho các giao tử này thụ tinh với nhau.
124.
Điểm khác nhau giữa tự đa bội và dị đa bội là
a)
Nguồn gốc NST
b)
Kích thước NST
c)
Số lượng NST
d)
Hình dạng NST
125.

Trong tế bào sinh dưỡng của một người nam, quan sát cặp NST giới tính thấy có thêm 1 NST X, người đó bị:

a)

hội chứng Đao

b)

hội chứng Claiphentơ

c)

hội chứng Patau

d)

hội chứng Tớcnơ

126.

Lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng:

a)

thể song nhị bội.

b)

thể một

c)

thể ba

d)

thể tam bội

127.

Cơ thể đa bội có tế bào to cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt là do:

a)

Các thể đa bội không có khả năng sinh giao tử bình thường nên tập trung sinh trưởng sinh dưỡng.

b)

Thể đa bội chỉ được nhân lên nhờ sinh sản sinh dưỡng nên bảo tồn được các đặc tính quý.

c)

Tế bào của cơ thể đa bội có hàm lượng ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh .

d)

Số NST trong tế bào của cơ thể tăng gấp 3 lần dẫn đến số gen tăng gấp 3 lần.

128.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là

a)

17, 19 và 20.

b)

16, 17 và 20.

c)

17, 19 và 36.

d)

16, 19 và 36

129.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

130.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tự đa bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm

131.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đột biến điểm.

132.

Mức xoắn 3 trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực gọi là

a)

Nucleoxom

b)

Sợi nhiễm sắc

c)

Sợi siêu xoắn

d)

Sợi cơ bản

133.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia là

a)

Đột biến mất đoạn

b)

Đột biến đảo đoạn

c)

Đột biến lặp đoạn

d)

Đột biến chuyển đoạn

134.

Mỗi loài đều có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về

a)

Hình dạng, cấu trúc và cách sắp xếp.

b)

Hình thái, số lượng và cấu trúc.

c)

Thành phần, số lượng và cấu trúc.

d)

Số lượng, cấu trúc và cách sắp xếp.

135.
Cơ thể lưỡng bội (2n) có kiểu gen AaBbDd. Có một thể đột biến số lượng NST mang kiểu gen AAaBbDb. Thể đột biến này thuộc dạng
a)
thể tam bội.
b)
thể ba
c)
thể bốn.
d)
thể ba kép
136.
Cơ thể lưỡng bội (2n) có kiểu gen AABBDDEE. Có một thể đột biến số lượng NST mang kiểu gen AABBBDDEEE. Thể đột biến này thuộc dạng
a)
thể tam bội.
b)
thể ba
c)
thể bốn.
d)
thể ba kép
137.
Một loài thực vật lưỡng bội có 2n=24. Số NST có trong mỗi tế bào ở thể một của loài này đang ở kì sau của nguyên phân là
a)
23
b)
48
c)
46
d)
24
138.
Một loài có bộ NST 2n = 36. Một tế bào sinh dục chín của thể đột biến một nhiễm kép tiến hành giảm phân. Nếu các cặp NST đều phân li bình thường thì ở kì sau của giảm phân I, trong tế bào có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
a)
18
b)
38
c)
36
d)
34
139.
Một loài có bộ NST 2n = 24. Một tế bào của đột biến lệch bội thể một kép đang ở kì sau của nguyên phân thì có số NST là
a)
22
b)
44
c)
26
d)
52
140.
Bộ NST lưỡng bội của một loài có 2n = 48. Ở đột biến thể bốn kép, trong mỗi tế bào sinh dưỡng có số NST là
a)
48
b)
50
c)
52
d)
56
141.
Một loài có bộ NST 2n = 20. Một tế bào sinh dục chín của thể đột biến khuyết nhiễm (2n-2) tiến hành giảm phân. Nếu các cặp NST đều phân li bình thường thì ở kì sau của giảm phân 1, trong tế bào có bao nhiêu nhiễm sắc thể.
a)
20
b)
40
c)
18
d)
36
142.
Có một bệnh nhân thuộc dạng thể ba kép ở NST số 21 và NST số 23. Một tế bào của bệnh nhân này đang ở kì sau của giảm phân I, số nhiễm sắc thể có trong tế bào tại thời điểm này là
a)
47
b)
94
c)
96
d)
98
143.
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.
b)
Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân
c)
Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li.
d)
.Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
144.
Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Đột biến lệch bội cũng có thể được xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng hình thành nên thể khảm.
b)
Đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp NST tương đồng đều không phân li.
c)
Ở tế bào sinh dục, đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở cặp NST giới tính mà không xảy ra ở cặp NST thường.
d)
Ở cùng một loài, tần số xảy ra đột biến lệch bội thể không thường cao hơn đột biến lệch bội dạng thể một.
145.
Một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 20. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là
a)
21
b)
11
c)
30
d)
42
146.
Ở kì sau của nguyên phân, trong tế bào sinh dưỡng của đột biến lệch bội dạng thể ba có 42 NST đơn. Bộ NST lưỡng bội của loài này là
a)
2n = 20.
b)
2n = 40.
c)
2n = 42.
d)
2n = 18.
147.
Ở một loài thực vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 10. Xét 3 thể đột biến NST là thể đột biến mất đoạn, lệch bội thể ba và thể tứ bội. Số lượng NST có trong mỗi tế bào của mỗi thể đột biến khi các tế bào đang ở kì giữa của nguyên phân theo thứ tự là
a)
10; 11; 15
b)
10; 11; 20.
c)
. 20; 22; 40.
d)
20; 22; 30.
148.
Ở một loài thực vật lưỡng bội có 2n = 12. Xét 3 thể đột biến số lượng NST là thể một, thể ba và thể tam bội. Số lượng NST có trong mỗi tế bào của mỗi thể đột biến khi các tế bào đang ở kì sau của nguyên phân theo thứ tự là
a)
22; 26; 36.
b)
10; 14; 18.
c)
11; 13; 18.
d)
5; 7; 15.
149.
Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 6 NST chiếm tỉ lệ
a)
49,5%.
b)
0.99
c)
80%.
d)
40%.
150.
Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 32. Nếu các thể đột biến lệch bội sinh sản hữu tính bình thường và các loại giao tử đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau thì khi cho thể một (2n-1) tự thụ phấn, loại hợp tử có 31 NST ở đời con chiếm tỷ lệ
a)
100%.
b)
0.5
c)
75%.
d)
25%.
151.
Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 5 NST chiếm tỉ lệ
a)
0.01
b)
0,05%.
c)
0,5%.
d)
0.1
152.
Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể (NST) 2n = 20. Khi quan sát quá trình giảm phân của 1000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 40 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 8 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 11 NST chiếm tỉ lệ
a)
49%.
b)
2%.
c)
98%.
d)
0.04
153.
Xét các loại đột biến sau: (1) Mất đoạn NST. (2) Lặp đoạn NST. (3) Chuyển đoạn không tương hỗ. (4) Đảo đoạn NST. (5) Đột biến thể một. (6) Đột biến thể ba. Những loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử ADN là
a)
(2), (3), (4), (5).
b)
(1), (2), (3).
c)
(1), (2), (3), (6).
d)
(1), (2), (5), (6).
154.
Khi nói về cơ chế phát sinh đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Lệch bội được phát sinh chủ yếu trong phân bào nguyên phân.
b)
Lệch bội chỉ được phát sinh ở các loài sinh sản hữu tính.
c)
Lệch bội có thể được phát sinh trong giảm phân hoặc trong nguyên phân.
d)
Rối loạn quá trình nhân đôi ADN có thể dẫn tới phát sinh đột biến lệch bội.
155.
Khi nói về hậu quả của đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Lệch bội ở các cặp NST khác nhau biểu hiện kiểu hình khác nhau.
b)
Tất cả các đột biến thể một đều có biểu hiện kiểu hình giống nhau.
c)
Các đột biến lệch bội ở động vật thường có tỉ lệ sống sót cao hơn so với các đột biến lệch bội ở thực vật.
d)
Hầu hết các đột biến lệch bội đều gây hại cho thể đột biến nên không trở thành nguyên liệu của tiến hóa
156.

Thể đột biến nào sau đây có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa giao tử đơn bội với giao tử lưỡng bội?

a)

Thể ba.

b)

Thể tứ bội

c)

Thể tam bội

d)

Thể một

157.

Ở 1 loài có bộ NST 2n= 24 thì thể đa bội có:

a)

48 NST

b)

25 NST

c)

23 NST

d)

12 NST

158.

Lai xa kết hợp với gây đa bội thể có thể tạo ra dạng:

a)

thể song nhị bội.

b)

thể một

c)

thể ba

d)

thể tam bội

159.

Hợp tử được tạo ra do sự kết hợp của giao tử đột biến (n + 1) và giao tử ( n ) sẽ phát triển thành:

a)

thể một

b)

thể ba

c)

thể tam bội

d)

thể tứ bội

160.

Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.

a)

2n+1 = 47.

b)

2n-1 = 45.

c)

2n-2=44.

d)

2n+2=48.

161.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 23 NST. Đột biến này thuộc dạng nào sau đây?

a)

Thể ba.

b)

Thể bốn

c)

Thể không hoặc thể một kép

d)

Thể một

162.

Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Loài này có tối đa bao nhiêu loại thể ba?

a)

12.

b)

66

c)

25

d)

24.

163.

Một loài có bộ NST lưỡng bội 2n = 18 NST. Số NST trong thể một, thể ba và thể tứ bội lần lượt là

a)

17, 19 và 20.

b)

16, 17 và 20.

c)

17, 19 và 36.

d)

16, 19 và 36

164.

Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

a)

đột biến lệch bội

b)

đột biến tự đa bội

c)

đột biến dị đa bội

d)

thể tam nhiễm

165.

Đột biến số lượng NST là

a)

những biến đổi trong cấu trúc của NST.

b)

những biến đổi về số lượng gen trong tế bào.

c)

những thay đổi trong cấu trúc của gen.

d)

những thay đổi về số lượng NST trong nhân tế bào.

166.

Ở cà dộc dược, 2n = 24. Dạng đột biến thể ba có số lượng NST là

a)

13

b)

15

c)

25

d)

27

167.

Để loại khỏi NST những nhóm gen không mong muốn ở một số giống cây trồng người ta có thể gây đột biến cấu trúc NST ở dạng

a)

Lặp đoạn

b)

Mất đoạn nhỏ

c)

Chuyển đoạn

d)

Đảo đoạn

168.

Những dạng đột biến cấu trúc làm tăng số lượng gen trên NST là

a)

Mất đoạn và lặp đoạn

b)

Lặp đoạn và đảo đoạn

c)

Lặp đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ.

d)

Đảo đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ.

169.

Thể 3 nhiễm được hình thành tự sự thụ tinh của

a)

giao tử n với giao tử (n +1)

b)

Giao tử (n+1) với giao tử (n+1)

c)

giao tử n với giao tử (n-1)

d)

giao tử (n-1) với giao tử (n-1)

170.

Nhiều cây ăn quả không hạt thường là

a)

thể đa bội lẻ

b)

thể đa bội chẵn

c)

thể dị bội

d)

thể tứ bội

171.

Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch, có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia?

a)

Chuyển đoạn

b)

Mất đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Lặp đoạn

172.

Người bị hội chứng Đao có bộ NST là.

a)

2n+1 = 47.

b)

2n-1 = 45.

c)

2n-2=44.

d)

2n+2=48.

173.

Một tế bào sinh dưỡng của người bị hội chứng Claiphentơ có bao nhiêu nhiễm sắc thể?

a)

46.

b)

47.

c)

45.

d)

94.

174.

Một tế bào của người bị hội chứng Tơcnơ đang ở kì sau của nguyên phân có bao nhiêu NST?

a)

90.

b)

45.

c)

47.

d)

94.

175.

Loại đột biến nào sau đây làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào?

a)

Đột biến gen.

b)

Đột biến lệch bội.

c)

Đột biến đảo đoạn.

d)

Đột biến lặp đoạn

176.

: Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 18. Số nhóm gen liên kết của loài này là

a)

36.

b)

18

c)

7

d)

9

177.

Tất cả các cặp NST của tế bào sinh dưỡng không phân li khi nguyên phân sẽ tạo ra tế bào

a)

Lệch bội.

b)

Lưỡng bội.

c)

Tứ bội.

d)

Đơn bội.

178.

Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Một thể đột biến của loài này có kiểu gen AABBDdEEe. Thể đột biến này được gọi là

a)

Thể ba kép.

b)

Thể tam bội.

c)

Thể bốn.

d)

Thể ba.

179.

Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến lệch bội xảy ra ở thực vật, ít gặp ở động vật

b)

Thể đột biến tam bội thường không có khả năng sinh sản vô tính

c)

Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể

d)

Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể

180.

Khi nói về đột biến nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Đột biến lệch bội xảy ra phổ biến ở động vật, ít gặp ở thực vật.

b)

Thể đột biến tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính

c)

Đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi hình thái nhiễm sắc thể

d)

Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể thường không làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể

181.

Trường hợp cơ thể sinh vật trong bộ nhiễm sắc thể gồm có hai bộ nhiễm sắc thể của hai loài khác nhau là

a)

thể lệch

b)

đa bội thể chẵn.

c)

thể dị đa bội.

d)

thể lưỡng bội.

182.

Người mắc bệnh hoặc hội chứng bệnh nào sau đây là một dạng thể ba?

a)

Hội chứng Đao

b)

Bệnh phêninkêto niệu.

c)

Hội chứng Tơcnơ.

d)

Bệnh ung thư vú.

183.

Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chững Đao là

a)

thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.

b)

thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

c)

thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

d)

thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.

184.

Đặc điểm nào sau đây là thể lệch bội?

a)

Một hay vài cặp NST nào đó có số lượng tăng lên hay giảm xuống

b)

1 hay vài cặp NST nào đó có số gen tăng lên hay giảm xuống.

c)

Sự thay đổi số gen của một cặp NST nào đó.

d)

Số NST trong tế bào tăng lên theo một hay một số nguyên lần bộ NST đơn bội, lớn hơn 2n.

185.

Dạng đột biến số lượng NST gây ra hội chững Đao là

a)

thể một ở cặp NST 23, có 45 NST.

b)

thể ba ở cặp NST 21, có 47 NST.

c)

thể một ở cặp NST 21, có 45 NST.

d)

thể ba ở cặp NST 23, có 47 NST.