wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử giữa kỳ 1 11A1

Total questions: 187

Worksheet time: 2hrs 34mins

Name
Class
Date
1.

Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế của Nhật Bản nằm trong tay lực lượng chính trị nào?: (Bài 1)

a)

Tướng quân Sôgun 

b)

Thiên hoàng 

c)

Võ sĩ Samurai 

d)

Tư sản công thương

2.

Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản là một quốc gia: (Bài 1)

a)

Phong kiến quân phiệt

b)

Công nghiệp phát triển

c)

Phong kiến trì trệ, bảo thủ

d)

Tư bản chủ nghĩa

3.

Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, tầng lớp nào trong xã hội Nhật Bản đã dần tư sản hóa?

a)

Đaimyô (quý tộc phong kiến lớn)

b)

Samurai (võ sĩ)

c)

Địa chủ vừa và nhỏ 

d)

Quý tộc

4.

Quốc gia đầu tiên nào dùng áp lực quân sự buộc Nhật Bản phải mở cửa?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Đức

5.

Ngoài Mĩ, còn những nước đế quốc nào bắt Nhật kí hiệp ước bất bình đẳng?

a)

Anh, Pháp, Nga, Hà Lan.

b)

Anh, Pháp, Đức, Áo.

c)

Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc

d)

Anh, Pháp, Nga, Đức.

6.

Cuối thế kỉ XIX, các nước tư bản phương Tây đã sử dụng chính sách hay biện pháp gì để ép Nhật Bản phải “ mở cửa”?

a)

Đàm phán ngoại giao

b)

Áp lực quân sự

c)

Tấn công xâm lược

d)

Phá hoại kinh tế

7.

Từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868, đặc điểm nào bao trùm của nền kinh tế Nhật Bản?

a)

Nông nghiệp lạc hậu.

b)

Thương mại hàng hóa.

c)

Công nghiêp phát triển.

d)

Sản xuất quy mô lớn.

8.

Ý nào không phản ánh đúng nét mới của nền kinh tế Nhật Bản từ đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868?

a)

Công trường thủ công xuất hiện ngày càng nhiều

b)

Kinh tế hàng hóa phát triển mạnh

c)

Tư bản nước ngoài đầu tư nhiều ở Nhật Bản

d)

Những mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

9.

Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã làm gì?

a)

Duy trì nền quân chủ chuyên chế. 

b)

Tiến hành những cải cách tiến bộ. 

c)

Nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây.

d)

Thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.

10.

Thực hiện những cải cách về tất cả các mặt kinh tế, chính trị, xã hội, mục đích chính của Thiên hoàng Minh Trị là gì?

a)

Đưa Nhật Bản phát triển mạnh như các nước phương Tây

b)

Biến Nhật Bản trở thành một cường quốc ở Châu Á

c)

Giúp Nhật Bản thoát khỏi bị lệ thuộc vào phương Tây

d)

Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng một nước phong kiến lạc hậu

11.

Tháng 1-1868, ở Nhật Bản đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

Mút-xô-hi-tô lên ngôi vua 

b)

Phong trào đảo Mạc phát triển mạnh mẽ 

c)

Nhật Bản kí hiệp ước bất bình đẳng với các nước tư bản phương Tây 

d)

Chế độ Mạc phủ bị lật đổ, Nhật Bản bước vào thời kì cải cách

12.

Cuộc cải cách Duy tân Minh Trị được tiến hành trên các lĩnh vực nào?

a)

Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao.

b)

Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ

c)

Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục

d)

Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.

13.

Nội dung nào sau đây không phải cải cách về kinh tế của Nhật Bản được thực hiện từ năm 1868?

a)

Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ cho hoạt động kinh tế 

b)

Thống nhất thị trường, tiền tệ

c)

Xóa bỏ quyền sở hữu ruộng đất phong kiến

d)

Cho phép tự do buôn bán

14.

Ý nào không phản ánh đúng chính sách cải cách về quân sự trong cuộc Duy tân Minh Trị

a)

Tổ chức và huấn luyện quân đội theo kiểu phương Tây

b)

Thực hiện chế độ nghĩa vụ thay thế cho chế độ trưng binh

c)

Nhà nước nắm giữ ngành đóng tàu, sản xuất vũ khí

d)

Mua vũ khí của phương Tây để hiện đại hóa quân đội

15.

Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của Nhật khi chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa là

a)

Gây chiến tranh với các nước tư bản phương Tây

b)

Mở rộng các cuộc chiến tranh xâm lược và chiến tranh đế quốc

c)

Đẩy mạnh xâm lược các quốc gia ở Đông Nam Á

d)

Đẩy mạnh xuất khẩu tư bản để thu lợi nhuận

16.

Chính sách đối ngoại nhất quán của Nhật Bản cuối thế kỉ XIX là

a)

Hữu nghị và hợp tác

b)

Thân thiện và hòa bình

c)

Đối đầu và chiến tranh

d)

Xâm lược và bành trướng

17.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân sâu xa làm cho chế độ Mạc Phủ Tô-ku-ga-oa sụp đổ?

a)

Mâu thuẫn giữa nhân dân lao động, chủ yếu là nông dân với chế độ phong kiến – đại diện là chính quyền Sô-gun.

b)

Vai trò của tầng lớp Samurai với chế độ Mạc phủ suy giảm.

c)

Mâu thuẫn giữa Thiên Hoàng và Tướng quân.

d)

Chính quyền Tô-ku-ga-oa kí các Hiệp ước bất bình đẳng.

18.

Tầng lớp Samurai tư sản hóa đóng vai trò như thế nào trong cuộc duy tân Minh Trị ở Nhật Bản?

a)

là lực lượng trực tiếp tiến hành cuộc duy tân

b)

là động lực chủ yếu

c)

có vai trò quyết định đến sự thành công của cuộc duy tân

d)

có vai trò thứ yếu sau tầng lớp Đaimyô

19.

Nhân tố nào được xem là “chìa khóa” của cuộc Duy tân ở Nhật Bản từ năm 1868?

a)

Giáo dục. 

b)

Quân sự.

c)

Kinh tế

d)

Chính trị

20.

Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản từ năm 1868 là

a)

Tạo tiền đề để Nhật chiến thắng trong các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa

b)

Giúp Nhật Bản thoát khỏi nguy cơ bị biến thành thuộc địa 

c)

Đưa Nhật Bản tiến nhanh trên con đường đế quốc chủ nghĩa 

d)

Đưa Nhật Bản thoát khỏi tình trạng lạc hậu, gia nhập vào hàng ngũ các nước đế quốc

21.

Việc tiến hành các cuộc chiến tranh xâm lược: Chiến tranh Đài Loan (1874), Chiến tranh Trung - Nhật (1894 - 1895), chiến tranh Nga - Nhật ( 1904 - 1905) đã chứng tỏ

a)

Nhật Bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa

b)

Nhật Bản đủ sức cạnh tranh với các cường quốc lớn

c)

Cải cách Minh Trị giành thắng lợi hoàn toàn

d)

Thiên hoàng Minh Trị là một vị tướng cầm quân giỏi

22.

Vì sao đế quốc Nhật lại có đặc điểm là chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt?

a)

Do Nhật Bản không xóa bỏ mà chỉ cải cách chế độ phong kiến cho phù hợp với hoàn cảnh đất nước 

b)

Do tầng lớp võ sĩ Samurai vẫn là lực lượng chính trị có ưu thế lớn và ảnh hưởng đến con đường phát triển ở Nhật Bản 

c)

Do những tàn tích phong kiến vẫn được bảo lưu ở Nhật và chủ trương xây dựng đất nước bằng quân sự 

d)

Do Nhật Bản xác định vươn lên trong thế giới tư bản bằng con đường tiến hành chiến tranh mở rộng lãnh thổ

23.

Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản từ năm 1868 mang tính chất gì?

a)

Cuộc cách mạng tư sản không triệt để 

b)

Cuộc cách mạng công nghiệp 

c)

Cuộc cách mạng tư sản 

d)

Cuộc cách mạng dân chủ

24.

Tại sao nói: cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản từ năm 1868 là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để

a)

Cuộc Duy tân đưa Nhật Bản trở thành một nước đế quốc quân phiệt.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Nhật Bản.

c)

Tầng lớp Samurai là động lực chính của cách mạng

d)

Chưa thủ tiêu hoàn toàn những rào cản phong kiến

25.

Đâu là nguyên nhân quan trọng đưa tới thành công của cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX?

a)

Phe cải cách nắm được thực quyền

b)

Tầng lớp Samurai là động lực chính của cách mạng

c)

Cải cách về giáo dục được chú trọng

d)

Nhận được sự ủng hộ của các nước đế quốc bên ngoài

26.

Đế quốc Nhật có đặc điểm

a)

Đế quốc thực dân.

b)

Đế quốc cho vay nặng lãi.

c)

Đế quốc quân phiệt hiếu chiến.

d)

Đế quốc phong kiến quân phiệt.

27.

Bài học kinh nghiệm lớn nhất của cuộc Duy tân Minh trị ở Nhật Bản nửa sau thế kỉ XIX để lại cho các nước ở khu vực châu Á tại thời điểm đó là

a)

Muốn cải cách thành công phải có cơ sở kinh tế- xã hội vững chắc

b)

Cải cách chỉ có thể thành công khi phe cải cách phải nắm được quyền lực tuyệt đối 

c)

Cải cách chỉ có thể thành công khi nền độc lập dân tộc chưa bị xâm phạm

d)

Muốn cải cách thành công phải có sự ủng hộ của quần chúng

28.

Đến giữa TK XIX, Ấn Độ bị biến thành thuộc địa của đế quốc nào?

a)

Nga.

b)

Anh

c)

Nhật

d)

29.

Cuối năm 1885, chính đảng đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập với tên gọi là

a)

Đảng Quốc dân đại hội (Đảng Quốc đại)

b)

Đảng Dân chủ

c)

Quốc dân đảng

d)

Đảng Cộng hòa

30.

Đảng Quốc đại ra đời cuối năm 1885 ở Ấn Độ, là chính đảng của

a)

tư sản trí thức Ấn Độ.

b)

tầng lớp đại tư sản Ấn Độ.

c)

giai cấp tư sản Ấn Độ.

d)

giai cấp công nhân Ấn Độ

31.

Phương pháp đấu tranh chủ yếu của Đảng Quốc đại trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là

a)

Tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng bạo lực cách mạng

b)

Ôn hòa, đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách

c)

Bạo động, lật đổ chính quyền thực dân Anh ở Ấn Độ

d)

Hợp tác với chính phủ thực dân để đàn áp quần chúng

32.

Sau một thời gian hoạt động, Đảng quốc đại có sự phân hóa thành các nhóm phái nào?

a)

Phái ôn hòa và phái bạo lực

b)

Phái ôn hòa và phái dân chủ

c)

Phái ôn hòa và phái cực đoan

d)

Phái dân chủ và phái cấp tiến

33.

Đảng Quốc đại bị chia rẽ thành hai phái vì

a)

Thái độ thỏa hiệp của các đảng viên và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh

b)

Thái độ thỏa hiệp của các đảng viên và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh

c)

Thái độ thỏa hiệp của một số lãnh đạo Đảng và chính sách hai mặt của chính quyền thực dân Anh

d)

Thái độ thỏa hiệp của một số lãnh đạo Đảng và chính sách mua chuộc của chính quyền thực dân Anh

34.

Sự kiện nào dẫn tới bùng nổ cao trào cách mạng 1905 - 1908 ở Ấn Độ?

a)

Phái “cực đoan” trong Đảng Quốc đại tuyên bố thành lập.

b)

Anh ban hành đạo luật chia đôi xứ Bengan.

c)

Ngày Ti lắc bị thực dân Anh bắt giam.

d)

Ngày Ti - lắc bị khai trừ khỏi Đảng Quốc đại.

35.

Tại sao nói: cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản từ năm 1868 là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để

a)

Cuộc Duy tân đưa Nhật Bản trở thành một nước đế quốc quân phiệt.

b)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Nhật Bản.

c)

Tầng lớp Samurai là động lực chính của cách mạng

d)

Chưa thủ tiêu hoàn toàn những rào cản phong kiến

36.

Tháng 7 - 1905, chính quyền thực dân Anh đã ban hành đạo luật nào đối với Ấn Độ?

a)

Chia đôi xứ Bengan

b)

Về chế độ thuế khóa

c)

Thống nhất xứ Bengan

d)

Giáo dục

37.

Các nước phương Tây đã lợi dụng cơ hội nào để đua tranh xâm lược Ấn Độ?

a)

Kinh tế và văn hóa Ấn Độ bị suy thoái.

b)

Phong trào nông dân chống chế độ phong kiến Án Độ làm cho nước này suy yếu.

c)

Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với đông đảo nông dân ở Ấn Độ.

d)

Cuộc đấu tranh giành quyền lực giữa các chúa phong kiến trong nước làm cho Ấn Độ suy yếu.

38.

Phong trào dân tộc ở Ấn Độ phải tạm ngừng vì

a)

Chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa của Đảng Quốc đại

b)

Chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự can thiệp từ bên ngoài

c)

Sự đàn áp của thực dân Anh và sự thoả hiệp của Đảng quốc đại

d)

Sự đàn áp của thực dân Anh và B.Tilắc đã bị cắt

39.

Chính sách nào sau đây không phải là chính sách cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ?

a)

Dùng tay sai người bản xứ lập chính quyền thống trị nhân dân.

b)

Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ.

c)

Chia để trị.

d)

Khơi sâu mâu thuẫn chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội.

40.

Ý nào dưới đây không phải là chính sách kinh tế của thực dân Anh thực hiện ở Ấn Độ từ giữa thế kỉ XIX?

a)

Ra sức vơ vét lương thực, nguyên liệu cho chính quốc.

b)

Đầu tư vốn và phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn.

c)

Mở rộng công cuộc khai thác một cách quy mô

d)

Bóc lột nhân công để thu lợi nhuận.

41.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của cao trào cách mạng 1905-1908 ở

a)

Mang đậm ý thức dân tộc sâu sắc.

b)

Thức tỉnh nhân dân Ấn Độ để hoà chung vào trào lưu dân tộc, dân chủ ở Châu Á.

c)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Ấn Độ.

d)

Thể hiện tinh thần đấu tranh bất khuất của nhân dân Ấn Độ.

42.

Thực dân Anh thi hành chính sách nhượng bộ tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến Ấn Độ nhằm

a)

Xoa dịu tinh thần đấu tranh của họ.

b)

Cấu kết với họ để đàn áp nhân dân Ấn Độ.

c)

Làm chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình.

d)

Cai trị Ấn Độ thông qua đội ngũ tay sai bản xứ

43.

Nguyên nhân khiến thực dân Anh không chấp nhận yêu cầu về chính trị, kinh tế, văn hóa của Đảng Quốc đại là gì?

a)

Muốn duy trì sự bảo thủ, lạc hậu, kìm hãm sự phát triển của thuộc địa để dễ bề cai trị

b)

Muốn tư sản Ấn Độ phải luôn phục tùng chính quyền thực dân Anh về mọi mặt

c)

Muốn giai cấp tư sản Ấn Độ phải thỏa hiệp với chính quyền thực dân Anh

d)

Muốn kìm hãm sự phát triển của giai cấp tư sản Ấn Độ để dễ bề sai khiến

44.

Mục tiêu cơ bản nhất của Đảng Quốc đại cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là

a)

Giành quyền tự chủ, phát triển kinh tế.

b)

Đòi thực dân Anh trao quyền tự trị cho Ấn Độ.

c)

Lãnh đạo nhân dân đấu tranh giải phóng dân tộc.

d)

Dựa vào Anh đem lại tiến bộ và văn minh cho Ấn Độ.

45.

Vì sao sự ra đời của Đảng Quốc đại cuối năm 1885 lại đánh dấu một giai đoạn mới trong cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ?

a)

Đánh dấu giai cấp tư sản Ấn Độ đã bước lên vũ đài chính trị

b)

Chế độ cai trị của thực dân Anh ở Ấn Độ suy yếu

c)

Giai cấp tư sản Ấn Độ có tiềm lực kinh tế mạnh

d)

Giai cấp công nhân Ấn Độ đã bước lên vũ đài chính trị

46.

Bản chất của đạo luật chia đôi xứ Ben-gan của thực dân Anh ở Ấn Độ là chính sách gì?

a)

Dựa trên chế độ phân chia đẳng cấp.

b)

Chia để trị dựa theo tôn giáo.

c)

Chính sách chia để trị theo địa chính trị.

d)

Áp bức dân tộc.

47.

Phong trào nào được xem là đỉnh cao của phong trào dân tộc ở Ấn Độ trong những năm đầu thế kỉ XX?

a)

Phong trào đấu tranh của công nhân Can-cút-ta năm 1905.

b)

Phong trào đấu tranh của công nhân Bom-bay năm 1908.

c)

Phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân ở sông Hằng năm 1905.

d)

Phong trào đấu tranh của công nhân ở Can-cút-ta năm 1908.

48.

Tính chất của phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ (1885 – 1908) là

a)

Phong trào dân chủ.

b)

Phong trào độc lập.

c)

Phong trào dân tộc.

d)

Phong trào dân sinh.

49.

Sự khác biệt của cao trào 1905 - 1908 so với các phong trào đấu tranh giai đoạn trước là

a)

Do bộ phận tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, vì độc lập dân chủ.

b)

Do tầng lớp tư sản lãnh đạo, mạng đậm tính giai cấp, vì quyền lợi chính trị, kinh tế.

c)

Có sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, sự tham gia của công nhân, nông dân.

d)

Tập hợp được đông đảo quần­ chúng nhân dân tham gia.

50.

Từ giữa thế kỉ XIX, thành phần xã hội dần dần đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội ở Ấn Độ là

a)

Giai cấp công nhân

b)

Giai cấp tư sản và tầng lớp trí thức

c)

Địa chủ và tư sản

d)

Tư sản và công nhân

51.

Tính chất xã hội Trung Quốc đã có sự biến đổi như thế nào sau khi triều đình Mãn Thanh kí với các nước đế quốc Điều ước Tân Sửu (1901)?

a)

Quân chủ lập hiến

b)

Thuộc địa, nửa phong kiến

c)

Nửa thuộc địa, nửa phong kiến

d)

Phong kiến độc lập

52.

Đâu là cuộc khởi nghĩa nông dân lớn nhất trong lịch sử phong kiến Trung Quốc?

a)

Khởi nghĩa Thái Bình Thiên quốc

b)

Khởi nghĩa Hoàng Sào

c)

Khởi nghĩa Hoàng Cân

d)

Khởi nghĩa Lục Lâm, Xích Mi

53.

Cuộc vận động Duy tân Mậu Tuất ở Trung Quốc (1898) phát triển chủ yếu trong lực lượng nào?

a)

Đông đảo nhân dân

b)

Tầng lớp công nhân vừa mới ra đời

c)

Giai cấp địa chủ phong kiến

d)

Tầng lớp quan lại, sĩ phu có tư tưởng tiên tiến

54.

Mục tiêu đấu tranh của phong trào Nghĩa Hòa Đoàn ở Trung Quốc cuối thế kỉ XIX là

a)

Chống triều đình phong kiến Mãn Thanh

b)

Chống sự xâm lược của các nước đế quốc

c)

Chống lại Từ Hi Thái Hậu vì ra lệnh bắt vua Quang Tự

d)

Chống lại các thế lực phong kiến cát cứ ở Trung Quốc

55.

Địa bàn bùng nổ phong trào Nghĩa Hòa đoàn ở Trung Quốc?

a)

Sơn Tây.

b)

Sơn Đông.

c)

Trực Lệ.

d)

Bắc Kinh

56.

Mâu thuẫn dân tộc cơ bản nhất trong xã hội Trung Quốc cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là mâu thuẫn giữa

a)

Nhân dân Trung Quốc với các nước đế quốc xâm lược.

b)

Quần chúng nhân dân với chính quyền Mãn Thanh.

c)

Giai cấp nông dân với tầng lớp địa chủ phong kiến.

d)

Giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.

57.

Nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại nhanh chóng của cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc là

a)

Không dựa vào lực lượng nhân dân

b)

Chưa được chuẩn bị kĩ về mọi mặt

c)

Những người lãnh đạo chưa có nhiều kinh nghiệm

d)

Sự chống đối, đàn áp của phái thủ cựu do Từ Hi Thái hậu đứng đầu

58.

Mục đích chính của cuộc vận động Duy tân Mậu Tuất ở Trung Quốc (1898) là

a)

Khẳng định vai trò quan lại, sĩ phu tiến bộ

b)

Đưa Trung Quốc phát triển thành một cường quốc ở Châu Á

c)

Thực hiện những cải cách tiến bộ để cải thiện đời sống nhân dân

d)

Đưa Trung Quốc phát triển, thoát khỏi tình trạng bị các nước đế quốc xâu xé.

59.

Đâu là điểm khác biệt cơ bản giữa cuộc khởi nghĩa Thái Bình Thiên quốc và phong trào Nghĩa hòa đoàn ở Trung Quốc cuối thế kỉ XIX?

a)

Phương pháp đấu tranh

b)

Kẻ thù

c)

Kết quả

d)

Lực lượng tham gia

60.

Điểm giống nhau trong các phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX (cuộc vận động Duy tân, Nghĩa Hòa đoàn, cách mạng Tân Hợi) là

a)

Thể hiện tinh thần yêu nước của tầng lớp sĩ phu tiến bộ

b)

Chưa kết hợp hai nhiệm vụ chống đế quốc và phong kiến

c)

Đều do giai cấp tư sản lãnh đạo

d)

Đều có sự hậu thuẫn của triều đình phong kiến

61.

Đâu không phải là nguyên nhân chung dẫn tới sự thất bại của các phong trào đấu tranh ở Trung Quốc cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?

a)

Sự câu kết giữa triều đình Mãn Thanh với các nước đế quốc

b)

Thiếu một tổ chức lãnh đạo thống nhất với đường lối đấu tranh đúng đắn

c)

Chưa kết hợp cả nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến

d)

Chỉ phát triển trong một bộ phận giai cấp và tầng lớp nhất định

62.

Trước thái độ của triều đình Mãn Thanh đối với đế quốc, nhân dân Trung Quốc có hành động gì?

a)

Đầu hàng đế quốc.

b)

Nổi dậy đấu tranh

c)

Thỏa hiệp với đế quốc

d)

Lợi dụng đế quốc chống phong kiến

63.

Sự kiện nổi bật nhất của phong trào Nghĩa Hoà đoàn là

a)

đánh chiếm Tử Cấm Thành.

b)

tấn công sứ quán nước ngoài ở Bắc Kinh.

c)

lật đổ triều đình Mãn Thanh.

d)

kí điều ước Tân Sửu.

64.

Đầu thế kỉ XX, phong trào cách mạng ở Trung Quốc phát triển theo khuynh hướng nào?

a)

Vô sản

b)

Phong kiến

c)

Tự do dân chủ

d)

Dân chủ tư sản

65.

Việc phân chia thuộc địa giữa các nước đế quốc ở châu Phi căn bản hoàn thành vào thời gian nào?

a)

Đầu thế kỉ XIX

b)

Giữa thế kỉ XIX

c)

Cuối thế kỉ XIX

d)

Đầu thế kỉ XX

66.

Cuộc khởi nghĩa của Ápđen Cađe ở Angiêri (1830 - 1847) nhằm chống lại kẻ thù nào?

a)

Thực dân Anh

b)

Thực dân Pháp

c)

Thực dân Bồ Đào Nha

d)

Thực dân Tây Ban Nha

67.

Nguyên nhân chính nào làm bùng nổ phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân châu Phi vào cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX?

a)

Sự bóc lột của giai cấp tư sản 

b)

Sự cai trị, bóc lột hà khắc của Chủ nghĩa thực dân

c)

Buôn bán nô lệ da đen 

d)

Sự bất bình đẳng trong xã hội

68.

Nguyên nhân chủ yếu nào khiến các nước tư bản phương Tây đua nhau xâu xé châu Phi?

a)

Lục địa châu Phi rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

Trình độ phát triển chung của châu Phi thấp, chưa biết sử dụng đồ sắt

c)

Các nước tư bản phương Tây cạnh tranh gay gắt để tìm thị trường

d)

Dân cư sinh sống ở châu Phi thưa thớt, trình độ dân chí thấp

69.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến phong trào đấu tranh của nhân dân Châu Phi thất bại là

a)

Phong trào diễn ra lẻ tẻ

b)

Trình độ tổ chức thấp và chênh lệch về lực lượng

c)

Các nước Châu phi chưa có kinh nghiệm trong đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân 

d)

Các nước phương Tây liên kết với nhau đàn áp

70.

Phong trào đấu tranh ở Châu Phi cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX đã để lại bài học kinh nghiệm gì cho các quốc gia trên thế giới?

a)

Phải có một tổ chức lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo

b)

Phải đoàn kết các lực lượng giải phóng dân tộc

c)

Phải có một tổ chức lãnh đạo với đường lối đúng đắn, sáng tạo, phải đoàn kết các lực lượng giải phóng dân tộc

d)

Phải tranh thủ sự ủng hộ của các nước ngoài khu vực

71.

Cuối thế kỉ XIX cuộc đấu tranh nào của nhân dân châu Phi chống thực dân phương Tây được xem là tiêu biểu nhất?

a)

Cuộc đấu tranh của nhân dân Ai Cập

b)

Cuộc đấu tranh của nhân dân Angiêri

c)

Cuộc đấu tranh của nhân dân Môdămbích

d)

Cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của nhân dân Êtiôpia

72.

Khu vực Mĩ Latinh bao gồm những vùng nào của châu Mĩ?

a)

Toàn bộ khu vực phía Tây của châu Mĩ

b)

Toàn bộ lãnh thổ rộng lớn của châu Mĩ

c)

Trung Mĩ, Nam Mĩ một phần Bắc Mĩ và những quần đảo thuộc vùng biển Caribê 

d)

Bắc Mĩ, Trung Mĩ, một phần Nam Mĩ

73.

Những nước thực dân phương Tây nào đã thống trị các nước Mĩ Latinh từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVII?

a)

Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

b)

Pháp, Bồ Đào Nha  

c)

Anh, Tây Ban Nha 

d)

Đức, Hà Lan

74.

Nước cộng hòa da đen đầu tiên ở Mĩ Latinh được thành lập năm 1804 là

a)

Pêru

b)

Ha-i-ti

c)

Mêhicô   

d)

Ác-hen-ti-na

75.

Điểm nổi bật trong chính sách thống trị của thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha ở khu vực Mĩ Latinh là

a)

Thiết lập chế độ thống trị phản động, gây ra nhiều tội ác dã man, tàn khốc 

b)

Thi hành chính sách thực dân mới, trao quyền cho người bản xứ 

c)

Lôi kéo lực lượng tay sai, đàn áp phong trào giải phóng dân tộc 

d)

Thành lập các tổ chức chính trị, chia rẽ khối đoàn kết dân tộc

76.

Nguyên nhân bùng nổ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh vào đầu thế kỉ XIX là?

a)

Chủ nghĩa thực dân hứa hẹn trao trả nền độc lập cho Mĩ Latinh nhưng lại không thực hiện.

b)

Chủ nghĩa thực dân thiết lập chế độ thống trị phản động, dã man, tàn khốc.

c)

Giai cấp tư sản lớn mạnh lãnh đạo quần chúng nhân dân đấu tranh.

d)

Tác động của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi.

77.

Điểm khác biệt cơ bản giữa phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của khu vực Mĩ la tinh với châu Á và châu Phi trong thế kỉ XIX là gì?

a)

Kẻ thù 

b)

Phương pháp đấu tranh 

c)

Mục tiêu 

d)

Kết quả

78.

Sau khi giành được độc lập, vấn đề quan trọng nhất mà nhân dân Mĩ Latinh phải tiếp tục đối mặt là

a)

Tình trạng nghèo đói

b)

Các cuộc xung đột sắc tộc, tôn giáo

c)

Kinh tế, xã hội lạc hậu    

d)

Chính sách bành trướng của Mĩ

79.

Sự kiện nào sau đây đã diễn ra vào năm 1914?

a)

Hội nghị Vécxai được khai mạc tại Pháp

b)

Hội nghị Oasinhtơn được tổ chức tại Mĩ

c)

Cách mạng tháng Mười Nga bùng nổ

d)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ

80.

Yếu tố nào đã làm thay đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?

a)

Sự phát triển không đều về kinh tế, chính trị của chủ nghĩa tư bản

b)

Việc sở hữu các loại vũ khí có tính sát thương cao

c)

Hệ thống thuộc địa không đồng đều giữa các nước tư bản

d)

Tiềm lực quân sự của các nước tư bản phương Tây

81.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc “già” và các nước đế quốc “trẻ” cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX xoay quanh vấn đề

a)

vũ khí.

b)

thuộc địa.

c)

phát triển kinh tế.

d)

đối ngoại.

82.

Chủ trương của giới cầm quyền Đức trong việc giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

a)

tiến hành các cuộc chiến tranh nhằm giành giật thuộc địa, chia lại thị trường

b)

chủ động đàm phán với các nước đế quốc

c)

liên minh với các nước đế quốc để tiến hành chiến tranh xâm lược

d)

gây chiến với các nước đế quốc láng giềng

83.

Đức là kẻ hung hãn nhất trong cuộc đua giành thuộc địa cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX vì

a)

có tiềm lực kinh tế, quân sự nhưng lại ít thị trường, thuộc địa

b)

có lực lượng quân đội hùng mạnh, được huấn luyện đầy đủ

c)

có nền kinh tế phát triển mạnh nhất Châu Âu

d)

giới quân phiệt Đức tự tin có thể chiến thắng các đế quốc khác

84.

Dấu hiệu nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX quan hệ quốc tế giữa các đế quốc ở châu Âu ngày càng căng thẳng?

a)

Sự hình thành các liên minh chính trị.

b)

Sự hình thành các liên minh kinh tế.

c)

Sự hình thành các liên minh quân sự.

d)

Sự tập trung lực lượng quân sự ở biên giới các nước.

85.

Những quốc gia thành lập phe Liên minh vào cuối thế kỉ XIX là

a)

Anh, Pháp, Nga

b)

Anh, Đức, Italia

c)

Đức, Áo – Hung, Italia

d)

Đức, Pháp, Nga

86.

Những quốc gia thành lập phe Hiệp ước vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là

a)

Anh, Pháp, Đức

b)

Anh, Pháp, Nga

c)

Mĩ, Đức, Nga

d)

Anh, Pháp, Mĩ

87.

Nội dung nào không phản ánh đúng mục đích thành lập của hai khối Liên minh và Hiệp ước cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Lôi kéo đồng minh vào cuộc chạy đua xâm lược thuộc địa.

b)

Tăng cường chạy đua vũ trang giữa các đồng minh.

c)

Giải quyết cuộc khủng hoảng kinh tế đang bao trùm thế giới tư bản

d)

Ôm mộng xâm lược, cướp đọat lãnh thổ và thuộc địa của nhau

88.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là

a)

Thái tử Áo-Hung bị một người Xéc-bi ám sát

b)

Vua Vin-hen II bị người Pháp tấn công

c)

Nga tấn công Đông Phổ

d)

Phe Hiệp ước thành lập

89.

Sự kiện nào đã diễn ra ở Đức ngày 9-11-1918?

a)

Cách mạng bùng nổ, Hoàng đế Vinhem II bỏ chạy sang Hà Lan

b)

Chính phủ mới được thành lập ở Đức

c)

Đức kí hiệp ước thừa nhận thất bại với Mĩ

d)

Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện

90.

Sự kiện nào đã diễn ra ở Đức ngày 11-11-1918?

a)

Cách mạng bùng nổ ở Đức

b)

Chính phủ mới được thành lập ở Đức

c)

Hoàng đế Vinhem II bỏ chạy sang Hà Lan

d)

Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện

91.

Nội dung nào không phản ánh đúng hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)?

a)

Khiến 1,5 tỉ người bị lôi cuốn vào vòng khói lửa

b)

Làm 10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương

c)

Khiến nền kinh tế các nước châu Âu trở nên kiệt quệ.

d)

Dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga

92.

Sự kiện đánh dấu bước chuyển biến lớn của cục diện chính trị thế giới trong Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Chính phủ mới được thành lập ở Đức

b)

Cách mạng bùng nổ mạnh mẽ ở Đức

c)

Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện

d)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga

93.

Các nước đế quốc trẻ hình thành trong giai đoạn cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là

a)

Anh, Pháp, Đức.

b)

Mĩ, Nga, Pháp

c)

Mĩ, Đức, Nhật.

d)

Mĩ, Anh, Pháp.

94.

Tháng 2/1917 đã diễn ra sự gì?

a)

Nước Nga Xô viết ra đời.

b)

Mĩ tuyên chiến với Đức.

c)

Đức tuyên chiến với Pháp.

d)

Chế độ Nga hoàng bị lật đổ.

95.

Tháng 11-1917 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào ở Nga?

a)

Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi.

b)

Nước Nga rút khỏi chiến tranh thế giới.

c)

Nga đánh bại cuộc tấn công của Đức.

d)

Nga kí với Đức Hiệp ước Brét Litốp.

96.

Hệ quả ngoài ý muốn của các nước đế quốc khi tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Bị thiệt hại nặng nề về sức người, sức của.

b)

Gây ra những mâu thuẫn trong phe đế quốc.

c)

Sự thành công của Cách mạng tháng Mười Nga.

d)

Gây đau thương, chết chóc cho nhân loại.

97.

Nội dung nào phản ánh đúng tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918)?

a)

Là cuộc chiến tranh chính nghĩa của phe Liên minh.

b)

Là cuộc chiến tranh chính nghĩa của phe Hiệp ước.

c)

Là cuộc chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa.

d)

Là cuộc chiến tranh chính nghĩa của các nước đế quốc.

98.

Yếu tố nào tác động mạnh mẽ đến tình hình văn hóa thế giới từ đầu thời cận đại đến đầu thế kỉ XX?

a)

Sự giao lưu của các nền văn hóa lớn trên thế giới

b)

Sự xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ lớn

c)

Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ

d)

Những biến động lịch sử từ đầu thời cận đại đến đầu thế kỉ XX

99.

Văn học, nghệ thuật, tư tưởng vào buổi đầu thời cận đại có vai trò quan trọng trong việc

a)

khẳng định những giá trị truyền thống của nền văn hóa phong kiến.

b)

làm cầu nối để mở rộng giao lưu văn hóa giữa các nền văn hóa lớn trên thế giới.

c)

tấn công vào thành trì của chế độ phong kiến và hình thành quan điểm, tư tưởng của giai cấp tư sản.

d)

định hướng cho sự phát triển của các quốc gia trên thế giới.

100.

Trào lưu Triết học Ánh sáng xuất hiện ở thế kỉ

a)

15-16

b)

16-17

c)

17-18

d)

18-19

101.

Cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

chủ nghĩa đế quốc.

b)

chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

c)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

Chủ nghĩa phát xít.

102.

Cuộc cách mạng tư sản diễn ra dưới hình thức chiến tranh giành độc lập là

a)

Cách mạng Anh thế kỉ XVII

b)

Cải cách nông nô ở Nga ( 1860 – 1861)

c)

Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII

d)

Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII

103.

Cuộc cách mạng tư sản đặt dưới sự lãnh đạo của liên minh giữa tư sản với quý tộc mới là

a)

Cách mạng Anh thế kỉ XVII

b)

Cải cách nông nô ở Nga (1860 – 1861)

c)

Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII

d)

cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII

104.

Cuộc cách mạng tư sản nào được coi là “Đại cách mạng”?

a)

Cách mạng Nga 1905- 1907

b)

Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVII

c)

Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII

d)

Cách mạng Đức, Italia cuối thế kỉ XIX

105.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

tấn công vào giai cấp địa chủ phong kiến, giành quyền lợi cho giai cấp tư sản

b)

lật đổ giai cấp địa chủ phong kiến, giành quyền lợi cho giai cấp nông dân và nhân dân lao động

c)

đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến, thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp tư sản và nông dân

d)

gạt bỏ mọi cản trở, tạo điều kiện cho sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

106.

Mâu thuẫn chủ yếu trong lòng xã hội tư bản là mâu thuẫn giữa

a)

giai cấp tư sản với chế độ phong kiến.

b)

giai cấp vô sản với giai cấp tư sản.

c)

giai cấp tư sản với quý tộc phong kiến.

d)

giai cấp nông dân với giai cấp tư sản.

107.

Để giải quyết những mâu thuẫn xung quanh vấn đề thuộc địa, các nước đế quốc đã

a)

tiến hành xuất khẩu tư bản

b)

Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị

c)

Đàn áp các phong trào đấu tranh của nhân dân trong nước

d)

Gây ra cuộc chiến tranh thế giới để chia lại thị trường, thuộc địa

108.

Sự kiện có tác dụng thúc đẩy việc tiến hành cải cách Nhật Bản theo con đường tư bản chủ nghĩa là

a)

Nhật Bản được các nước phương Tây viện trợ về kinh tế và quân sự.

b)

Nhật Bản lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng vào giữa thế kỉ XIX.

c)

Nhật Bản không muốn duy trì chế độ phong kiến.

d)

Nhật Bản đã có cuộc Cải cách Minh Trị.

109.

Tôn Trung Sơn là vị lãnh đạo của

a)

Chiến tranh thuốc phiện ở Trung Quốc.

b)

Cuộc vận động Duy tân ở Trung Quốc.

c)

Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc.

d)

Cuộc vận động dân tộc, dân chủ ở Trung Quốc.

110.

Sự kiện nào làm cho Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập trở thành một nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến?

a)

Chính quyền Mãn Thanh kí Hiệp ước Nam Kinh (1842).

b)

Chính quyền Mãn Thanh kí Điều ước Tân Sửu (1901).

c)

Chính quyền Mãn Thanh sụp đổ (1912).

d)

Cách mạng Tân Hợi bùng nổ (1911).

111.

Quốc gia nào ở Đông Nam Á không trở thành thuộc địa của chủ nghĩa thực dân vào cuối thế kỉ XIX?

a)

Mã Lai.

b)

Việt Nam.

c)

Xiêm.

d)

Miến Điện.

112.

Trung Quốc Đồng minh hội là tổ chức của

a)

giai cấp vô sản Trung Quốc

b)

giai cấp nông dân Trung Quốc

c)

giai cấp tư sản dân tộc Trung Quốc

d)

liên minh giữa tư sản và vô sản Trung Quốc

113.

Cương lĩnh chính trị của Trung Quốc Đồng minh hội dựa trên

a)

học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn

b)

học thuyết Tam dân của Khang Hữu Vi

c)

học thuyết Tam dân của Lương Khải Siêu

d)

học thuyết Tam dân của Từ Hi Thái hậu

114.

Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu hoạt động của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội?

a)

Đánh đổ Mãn Thanh

b)

Đánh đuổi đế quốc

c)

Thực hiện quyền bình đẳng về ruộng đất cho dân cày

d)

Khôi phục Trung Hoa, thành lập dân quốc

115.

Trung Quốc Đồng minh hội chủ trương đưa cách mạng Trung Quốc phát triển theo con đường

a)

đấu tranh bạo động

b)

đấu tranh ôn hòa

c)

cách mạng vô sản

d)

cách mạng dân chủ tư sản

116.

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của cuộc Cách mạng Tân Hợi (1911)?

a)

Mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc phát triển

b)

Chấm dứt sự thống trị của các nước đế quốc ở Trung Quốc

c)

Tác động đến phong trào giải phóng dân tộc ở một số nước châu Á

d)

Lật đổ triều đại Mãn Thanh, chấm dứt chế độ phong kiến ở Trung Quốc

117.

Từ giữa thế kỉ XIX, Trung Quốc đặt dưới sự cai trị của

a)

nhà Minh.

b)

nhà Mãn Thanh.

c)

nhà Đường.

d)

nhà Tống

118.

Ngày 1-1-1851, nổ ra cuộc khởi nghĩa nào sau đây ở Trung Quốc?

a)

Khởi nghĩa của Hồng Tú Toàn.

b)

Khởi nghĩa của Khang Hữu Vi và Lương Khải Siêu

c)

Khởi nghĩa của nông dân Thái bình Thiên quốc.

d)

Khởi nghĩa của Nghĩa Hòa đoàn.

119.

Cuộc chiến tranh mà thực dân Anh tiến hành xâm lược Trung Quốc còn có tên gọi là

a)

Chiến tranh lạnh.

b)

Chiến tranh thuốc phiện.

c)

Chiến tranh cục bộ.

d)

Chiến tranh vũ khí.

120.

giai cấp địa chủ phong kiến.Khi giai cấp tư sản ở Trung Quốc ra đời và lớn lên, bị chèn ép bởi thế lực

a)

giai cấp địa chủ phong kiến.

b)

bọn quý tộc mới và triều đình phong kiến Mãn Thanh.

c)

giai cấp công nhân và nông dân.

d)

bọn thực dân và triều đình phong kiến Mãn Thanh.

121.

Tôn chỉ của học thuyết Tam dân của Tôn Trung Sơn là

a)

"Đánh đuổi đế quốc, xóa bỏ ngôi vua, thiết lập dân quyền".

b)

"Dân tộc độc lập, dân quyền tự do, dân sinh hạnh phúc"

c)

"Dân tộc độc lập, dân quyền hạnh phúc, dân sinh tự do".

d)

Tự do dân chủ, cơm áo, hòa bình".

122.

Điểm nào dưới đây là cơ bản nhất chứng tỏ Cách mạng Tân Hợi (1911) ở Trung Quốc là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để?

a)

Không nêu vấn đề đánh đổ đế quốc và không tích cực chống phong kiến.

b)

Chưa đụng chạm đến triều đình phong kiến Mãn Thanh.

c)

Không mở đường cho chủ nghĩa tư bản ở Trung Quốc phát triển.

d)

Chưa giải quyết triệt để mâu thuẫn của một xã hội nửa thuộc địa nửa phong kiến.

123.

Thể chế chính trị của nước Nga sau cuộc Cách mạng 1905 -1907 là

a)

dân chủ tư sản

b)

dân chủ cộng hòa

c)

quân chủ lập hiến

d)

quân chủ chuyên chế

124.

Yếu tố kìm hãm sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Nga đầu thế kỉ XX là

a)

làn sóng phản đối của nhân dân lan rộng

b)

chính sách thỏa hiệp với bên ngoài của Chính phủ

c)

sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân

d)

sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến

125.

Nga hoàng tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất vào năm nào?

a)

1914

b)

1915

c)

1916

d)

1917

126.

Tình hình nước Nga khi tham gia Chiến tranh thế giới thứ nhất như thế nào?

a)

Nhân dân tin tưởng, ủng hộ Nga hoàng

b)

Địa vị kinh tế, chính trị của nước Nga được tăng cường

c)

Vơ vét được nhiều tài nguyên của các nước bại trận

d)

Kinh tế suy sụp, nạn đói ở nhiều nơi, quân đội thua trận liên tiếp

127.

Thái độ của các tầng lớp nhân dân Nga khi Nga hoàng tham gia cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất ra sao?

a)

Ủng hộ Nga hoàng để mở rộng lãnh thổ

b)

Phản đối chiến tranh, đòi lật đổ chế độ Nga hoàng

c)

Yêu cầu Nga hoàng phải tiến hành một cuộc cải cách

d)

Biểu tình đòi Nga hoàng phải nhường ngôi

128.

Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình nước Nga đầu thế kỉ XX – “đã tiến sát tới một cuộc cách mạng”

a)

Phong trào phản đối chiến tranh, đòi lật đổ chế độ Nga hoàng lan rộng

b)

Chính phủ Nga hoàng bất lực không còn thống trị như cũ được nữa

c)

Đời sống của công dân, nông dân và hơn 100 dân tộc Nga cùng cực

d)

Nhật hoàng tiến hành cải cách kinh tế để giải quyết những khó khăn của đất nước

129.

Đầu thế kỉ XX, ở nước Nga tồn tại nhiều mâu thuẫn xã hội, ngoại trừ

a)

mâu thuẫn giữa vô sản với tư sản

b)

mâu thuẫn giữa nông nô với chế độ phong kiến

c)

mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến

d)

mâu thuẫn giữa hơn 100 dân tộc Nga với chế độ Nga hoàng

130.

Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ đặt ra cho cuộc Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga?

a)

Giải quyết những mâu thuẫn tồn tại trong xã hội Nga

b)

Lật đổ chế độ Nga hoàng do Nicôlai II đứng đầu

c)

Tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

Đem lại quyền lợi cho nhân dân lao động

131.

Sự kiện mở đầu cho Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga là

a)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ nông dân Pêtơrôgrát

b)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân Pêtơrôgrát

c)

cuộc biểu tình của 9 vạn nam nữ công nhân Pêtơrôgrát

d)

cuộc biểu tình của 9 vạn nam nữ nông dân Pêtơrôgrát

132.

Hình thức đấu tranh chủ yếu trong Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga là

a)

Biểu tình tuần hành thị uy rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

b)

Tổng bãi công chính trị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

c)

Bãi khóa, bãi thị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

133.

Kết quả lớn nhất mà Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga giành được là

a)

quân cách mạng đã chiếm được các công sở

b)

chế độ quân chủ chuyên chế sụp đổ

c)

bắt giam các bộ trưởng và tướng tá của Nga hoàng

d)

thành lập chính quyền cách mạng của giai cấp vô sản

134.

Nội dung nào phản ánh đầy đủ lực lượng tham gia Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga?

a)

Tư sản, công nhân, nông dân, binh lính,…

b)

Tư sản và nông dân

c)

Nông dân và công nhân

d)

Công nhân, nông dân và binh lính

135.

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga mang tính chất của cuộc cách mạng

a)

tư sản

b)

vô sản

c)

dân chủ tư sản kiểu cũ

d)

dân chủ tư sản kiểu mới

136.

Chính quyền cách mạng do quần chúng nhân dân thiết lập nên sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

a)

Chính phủ lâm thời

b)

nhà nước dân chủ nhân dân

c)

nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân

d)

các Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính

137.

Nét nổi bật của tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

tình hình chính trị, xã hội ổn định

b)

các đế quốc bên ngoài đua nhau chống phá

c)

tình trạng hai chính quyền song song tồn tại

d)

nhân dân bắt tay ngay vào xây dựng chế độ mới

138.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, ở nước Nga xuất hiện tình trạng hai chính quyền song song tồn tại vì

a)

đất nước rộng lớn đòi hỏi có hai chính quyền

b)

bị các nước đế quốc bên ngoài chi phối, can thiệp

c)

hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau

d)

tạo tiền đề để thành lập chính quyền thống nhất trong cả nước

139.

Chính đảng lãnh đạo Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

Đảng Menshevik

b)

Đảng Bolshevik

c)

Đảng Xã hội dân chủ

d)

Đảng Thống nhất công nhân

140.

Bản báo cáo quan trọng của Lênin trước Trung ương Đảng Bônsêvích (4-1917) là

a)

Chính cương tháng tư

b)

Cương lĩnh tháng tư

c)

Luận cương tháng tư

d)

Báo cáo chính trị tháng tư

141.

Luận cương tháng tư của Lênin đã xác định mục tiêu và đường lối của cách mạng Nga năm 1917 là

a)

chuyển từ cách mạng ruộng đất sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

b)

chuyển từ cách mạng tư sản sang cách mạng vô sản

c)

chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

d)

chuyển từ cách mạng tư sản dân quyền sang cách mạng xã hội chủ nghĩa

142.

Tháng 10/1917, Đảng Bônsêvích Nga đã quyết định chuyển sang khởi nghĩa giành chính quyền khi

a)

Chính phủ lâm thời tư sản đã suy yếu, không đủ sức chống lại cuộc đấu tranh của nhân dân

b)

quần chúng nhân dân đã sẵn sàng tham gia cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng Bôsêvích Nga

c)

cuộc đấu tranh hòa bình nhằm tập hợp lực lượng quần chúng đông đảo đã đủ sức lật đổ giai cấp tư sản

d)

Đảng Bônsêvích Nga đã đủ sức mạnh và sẵn sàng lãnh đạo quần chúng tiến hành cách mạng đến thắng lợi

143.

Lực lượng đi đầu trong Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

nông dân

b)

công nhân

c)

tiểu tư sản

d)

đội Cận vệ đỏ

144.

Nội dung nào không phản ánh đúng ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

a)

Để lại nhiều bài học quý báu cho cách mạng thế giới

b)

Giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân tộc Nga khỏi ách áp bức bóc lột

c)

Đưa người lao động trở thành người làm chủ đất nước và vận mệnh của mình

d)

Đưa đến sự thành lập Liên bang Xô viết (Liên Xô)

145.

Một trong những ý nghĩa quốc tế to lớn của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

đập tan ách áp bức bóc lột phong kiến, đưa nhân dân lao động lên làm chủ

b)

tạo thế cân bằng trong so sánh lực lượng giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản

c)

cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào cách mạng thế giới

146.

Tính chất CMT10N là:

a)

Cách mạng tư sản kiểu cũ

b)

Cách mạng XHCN

c)

Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

d)

Cách mạng tư sản điển hình

147.

Đêm 24-10-1917, ở nước Nga đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?

a)

Nhân dân Pêtơrôgrát đập phá cung điện Mùa Đông

b)

Quân khởi nghĩa bao vây và tấn công Cung điện Mùa đông

c)

Nhân dân Nga ăn mừng chiến thắng tại Cung điện Mùa đông

d)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân tại Pêtơrôgrát

148.

Ngày 7-10-1917, diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Nga?

a)

Lê nin thông qua Luận cương tháng Mười.

b)

Lê nin bí mật từ Pê-rơ-rô-grát về Mát-xcơ-va, trực tiếp chỉ đạo cách mạng.

c)

Quân khởi nghĩa tấn công vào Cung điện Mùa Đông.

d)

Lê nin bí mật từ Phần Lan về Pê-tơ-rô-grát, trực tiếp chỉ đạo cách mạng.

149.

Mở ra một kỉ nguyên mới cho nước Nga, làm thay đổi vận mệnh đất nước và số phận hàng triệu con người ở Nga. Đó là

a)

mục đích của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

b)

ý nghĩa của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

c)

nguyên tắc của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

d)

nội dung của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

150.

Điểm giống nhau giữa Cách mạng 1905 - 1907 và Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

a)

chung mục tiêu đánh đổ Chính phủ lâm thời.

b)

đều đánh đổ chế độ phong kiến và tư sản.

c)

chung mục tiêu đánh đổ chế độ Nga hoàng.

d)

chung mục tiêu tiến lên chủ nghĩa xã hội.

151.

Khó khăn lớn nhất của nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1920 là

a)

nền kinh tế bị kiệt quệ do chiến tranh tàn phá.

b)

chính quyền Xô viết mới thành lập, còn quá non trẻ.

c)

các nước đế quốc cấu kết với phản động trong nước tấn công chính quyền.

d)

những tàn dư của chế độ phong kiến vẫn chưa được giải quyết triệt để.

152.

Trong hoàn cảnh đất nước bị bao vây, từ năm 1919, Chính quyền Xô viết thực hiện chính sách

a)

Kinh tế mới.

b)

quốc phòng toàn dân.

c)

cộng sản thời chiến.

d)

tổng động viên.

153.

Tháng 3 – 1921 Đảng Bônsêvích Nga quyết định thực hiện

a)

cải cách ruộng đất

b)

Chính sách cộng sản thời chiến

c)

Chính sách kinh tế mới

d)

hợp tác hóa nông nghiệp

154.

Người đề xướng Chính sách kinh tế mới (1921) là

a)

Stalin

b)

Khơrútxốp

c)

Petrova

d)

Lênin

155.

Trong nông nghiệp, Chính sách kinh tế mới đề ra chủ trương gì?

a)

Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực

b)

Nông dân phải bán một phần số lương thực dư thừa cho Nhà nước

c)

Thay thế thuế lương thực từ nộp bằng hiện vật sang nộp bằng tiền

d)

Khuyến khích nông dân tham gia vào các hợp tác xã nông nghiệp

156.

Chính sách kinh tế mới (1921) không đề ra chủ trương nào trong lĩnh vực công nghiệp?

a)

Cho phép tư nhân lập xí nghiệp nhỏ có sự kiểm soát của Nhà nước.

b)

Khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư, kinh doanh ở Nga.

c)

Nhà nước khôi phục phát triển công nghiệp nặng.

d)

Thành lập Ban quản lí dự án các khu công nghiệp nặng.

157.

Nội dung nào sau đây không thuộc Chính sách kinh tế mới?

a)

Cho phép mở lại các chợ

b)

Đánh thuế lưu thông hàng hóa

c)

Cho phép tư nhân được tự do buôn bán, trao đổi

d)

Khôi phục, đẩy mạnh mối liên hệ giữa thành thị và nông thôn

158.

Thực chất của Chính sách kinh tế mới là

a)

Nhà nước nắm độc quyền mọi mặt và quản lí các ngành kinh tế

b)

sự chuyển đổi từ nền kinh tế tự cung tự cấp sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.

c)

sự chuyển đổi từ nền kinh tế nhiều thành phần sang nền kinh tế độc quyền của Nhà nước.

d)

sự chuyển đổi từ nền kinh tế do Nhà nước nắm độc quyền sang nền kinh tế nhiều hành phần có sự kiểm soát của Nhà nước.

159.

Ý nghĩa lớn nhất mà Chính sách kinh tế mới (1921) đem lại với nước Nga Xô viết là

a)

giúp nước Nga chiến thắng các thế lực thù địch trong nước, bảo vệ được thành quả cách mạng

b)

giúp nước Nga chiến thắng các thế lực thù địch từ bên ngoài bao vây, tấn công phá hoại thành quả cách mạng

c)

giúp nhân Xô viết vượt qua mọi khó khăn, phấn khởi sản xuất, hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế

d)

giúp nước Nga phục hồi các công ti tư bản và giải quyết được những quyền lợi cơ bản cho các tầng lớp nhân dân

160.

Từ chính sách kinh tế mới ở Nga, bài học kinh nghiệm nào mà Việt Nam có thể học tập cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

a)

Chỉ tập trung phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn

b)

Quan tâm đến lợi ích của các tập đoàn, tổng công ti lớn

c)

Chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp nặng

d)

Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của nhà nước

161.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô) được thành lập năm 1922 dựa trên yêu cầu nào?

a)

thống nhất các quốc gia xã hội chủ nghĩa tồn tại trên lãnh thổ nước Nga.

b)

hợp tác kinh tế giữa các dân tộc trên đất nước Nga.

c)

ngăn chặn sự chống phá của các đế quốc bên ngoài.

d)

đoàn kết các dân tộc trên lãnh thổ Xô viết để tăng cường sức mạnh về mọi mặt.

162.

Trong giai đoạn 1928 – 1941, nhiều kế hoạch 5 năm được thực hiện ở Liên Xô nhằm

a)

đáp ứng đòi hỏi của công cuộc công nghiệp hóa

b)

đáp ứng ý muốn của những người lãnh đạo đất nước

c)

đáp ứng yêu cầu cải thiện đời sống của các tầng lớp nhân dân

d)

giúp kinh tế Liên Xô trở thành nền kinh tế phát triển nhất thế giới

163.

Nội dung nào không phải là đặc điểm của nông nghiệp Liên Xô trong những năm 1921- 1941?

a)

Nông nghiệp tập thể hóa

b)

Nông nghiệp được cơ giới hóa

c)

Nông nghiệp có quy mô sản xuất lớn

d)

Tiến hành “cách mạng xanh” trong nông nghiệp

164.

Thành tựu lớn nhất mà Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1921 – đến năm 1941 là

a)

hoàn thành tập thể hóa nông nghiệp

b)

đã xóa nạn mù chữ cho trên 60 triệu người dân

c)

đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng tăng lên

d)

từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành cường quốc công nghiệp

165.

Một trong những hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của Liên Xô trong những năm 1921-1941 là

a)

chưa thực hiện tốt nguyên tắc bình đẳng trong phân phối sản phẩm

b)

chưa thực hiện tốt nguyên tắc tập trung trong công nghiệp hóa

c)

chưa thực hiện tốt nguyên tắc dân chủ trong đời sống nhân dân

d)

chưa thực hiện tốt nguyên tắc tự nguyện trong tập thể hóa nông nghiệp

166.

Nội dung nào phản ánh đúng thành tựu nông nghiệp của Liên Xô khi tiến hành hai kế hoạch 5 năm (1928 – 1932 và 1933 – 1937)?

a)

Sản lượng nông nghiệp chiếm 77,4% tổng sản phẩm quốc dân.

b)

93% số nông hộ được đưa vào nền nông nghiệp tập thể hóa.

c)

Giai cấp nông dân dần bị xóa bỏ.

d)

Trở thành cường quốc nông nghiệp.

167.

Trong thời gian tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội (1921 – 1941), lực lượng nào trong xã hội Liên Xô đã bị xóa bỏ?

a)

Nông dân.

b)

Địa chủ.

c)

Công nhân.

d)

Trí thức.

168.

Với Chính sách kinh tế mới (1921), nhân dân Xô viết đã hoàn thành

a)

mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội.

b)

kế hoạch sản xuất.

c)

công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa

d)

công cuộc khôi phục kinh tế.

169.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào?

a)

Năm 1924.

b)

Năm 1925.

c)

Năm 1922.

d)

24-8-1991

170.

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn liên bang diễn ra cuối tháng 12-1922 đã tuyên bố thành lập

a)

Liên bang Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết.

b)

Cộng hòa Xô viết đầu tiên.

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).

d)

Nước Nga Xô viết xã hội chủ nghĩa.

171.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước tư bản đã tổ chức Hội nghị hòa bình ở

a)

Pari ( 1919-1920) và Luân Đôn (1920 – 1921)

b)

Vécxai (1919 – 1920) và Oasinhtơn (1921-1922)

c)

Luân Đôn (1919 – 1920) và Oasinhtơn (1921 – 1922)

d)

Oasinhtơn (1919 – 1920) và Vécxai (1921 – 1922)

172.

Nội dung chủ yếu của các hội nghị hòa bình được tổ chức sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

kí hòa ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi cho các nước thắng trận.

b)

kí hòa ước và các hiệp ước bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước tư bản.

c)

kí hòa ước và các hiệp ước bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước thuộc địa.

d)

kí hòa ước và các hiệp ước bảo vệ quyền lợi cho các nước chịu ảnh hưởng chiến tranh.

173.

Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có tên gọi là trật tự

a)

Berlin

b)

Oasinhtơn

c)

Vécxai

d)

Bắc Kinh

174.

Những nước giành được nhiều quyền lợi trong trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ

b)

Anh, Pháp, Mĩ, Nhật Bản

c)

Anh, Đức, Mĩ, Nhật Bản

d)

Italia, Pháp, Mĩ, Nhật Bản

175.

“Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất chỉ là tạm thời và mỏng manh” vì

a)

hệ thống thuộc địa của các nước nhiều, ít khác nhau

b)

có sự phát triển không đồng đều về kinh tế

c)

các nước đều cho rằng mình có sức mạnh cạnh tranh riêng

d)

làm nảy sinh những bất đồng do mâu thuẫn về việc phân chia quyền lợi

176.

Tổ chức chính trị mang tính quốc tế đầu tiên có tên gọi là

a)

Hội Ái hữu

b)

Hội Quốc xã

c)

Hội Quốc liên

d)

Hội Đoàn kết

177.

Mục tiêu thành lập của Hội Quốc liên là

a)

duy trì trật tự thế giới mới

b)

thúc đẩy sự giao lưu văn hóa giữa các nước

c)

tăng cường an ninh giữa các nước

d)

đẩy mạnh hợp tác phát triển kinh tế

178.

Cuộc khủng hoảng trong những năm 1929 – 1933 diễn ra chủ yếu ở lĩnh vực

a)

xã hội

b)

Kinh tế

c)

văn hóa

d)

chính trị

179.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 diễn ra đầu tiên ở

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

180.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là do

a)

giá cả đắt đỏ, người dân không mua được hàng hóa

b)

hậu quả của cao trào cách mạng thế giới 1918 – 1923

c)

sản xuất ồ ạt “cung” vượt quá “cầu” thời kì 1924 – 1929

d)

iệc quản lí, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu

181.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 diễn ra trầm trọng nhất vào năm

a)

1929

b)

1930

c)

1931

d)

1932

182.

Nội dung nào không phản ánh đúng hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933?

a)

Tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước tư bản

b)

Đem lại nhiều cơ hội và quyền lợi cho một số nước tư bản

c)

Công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, đời sống khó khăn

d)

Đe dọa nghiêm trọng sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản

183.

Để thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ đã

a)

kêu gọi sự giúp đỡ từ bên ngoài

b)

đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân

c)

quốc hữu hóa các xí nghiệp, nhà máy ở trong nước

d)

tiến hành cải cách kinh tế - xã hội ở trong nước

184.

Để giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước Đức, Italia, Nhật Bản đã làm gì?

a)

Lôi kéo, tập hợp đồng minh

b)

Thiết lập chế độ độc tài phát xít

c)

Kêu gọi viện trợ từ bên ngoài.

d)

Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội.

185.

Sự ra đời của chủ nghĩa phát xít đã đưa đến nguy cơ nghiêm trọng nhất là

a)

phong trào đấu tranh của nhân dân bị đàn áp

b)

các quyền tự do, dân chủ của nhân dân bị thủ tiêu

c)

Đảng Cộng sản ở nhiều nước phải ngừng hoạt động

d)

một cuộc chiến tranh thế giới mới sắp diễn ra

186.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 thực chất là

a)

cuộc khủng hoảng thiếu.

b)

cuộc khủng hoảng lương thực.

c)

Cuộc khủng hoảng thừa.

d)

cuộc khủng hoảng năng lượng.

187.

Sự kiện nào sau đây ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình Việt Nam trong những năm 30 của thế kỉ XX?

a)

Đảng Quốc xã lên cầm quyền ở Đức (1933).

b)

Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (1936).

c)

Cuộc chiến tranh chống phát xít ở Tây Ban Nha (1936 – 1939).

d)

Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Tây Ban Nha (1936).