Font size
WorksheetsThầy Kiệt chào các em
Total questions: 132
Worksheet time: 1hrs 6mins
Sản xuất của cải vật chất là cơ sở tồn tại của
con người.
động, thực vật.
xã hội.
đời sống.
Sự tác động của con người vào tự nhiên biến đổi các yếu tố tự nhiên để tạo ra các sản phẩm phù hợp với nhu cầu của mình gọi là
sản xuất kinh tế
thỏa mãn nhu cầu
sản xuất của cải vật chất.
quá trình sản xuất.
Yếu tố nào quyết định mọi hoạt động của xã hội?
Khoa học.
Con người.
Sản xuất của cải vật chất.
Tự nhiên.
Sản xuất của cải vật chất giữ vai trò như thế nào đối với sự tồn tại của xã hội?
Cơ sở.
Động lực.
Đòn bẩy
Trung tâm.
Phương án nào sau đây nêu đúng nhất sự khác biệt giữa sức lao động và lao động?
Sức lao động là năng lực lao động, còn lao động là hoạt động cụ thể có mục đích, có ý thức của con người.
Sức lao động là cơ sở để phân biệt khả năng lao động của từng người cụ thể.
Sức lao động là khả năng của lao động, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực.
Sức lao động là những người lao động khác nhau đều phải làm việc như nhau.
Toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào trong quá trình sản xuất được gọi là
sức lao động.
lao động.
sản xuất
hoạt động.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người được gọi là
sản xuất.
hoạt động
tác động.
lao động.
Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất là
sức lao động, đối tượng lao động, công cụ lao động.
sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động.
sức lao động, công cụ lao động, tư liệu lao động.
sức lao động, tư liệu lao động, công cụ sản xuất.
Những yếu tố tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người được gọi là gì?
Tư liệu lao động.
Công cụ lao động.
Đối tượng lao động.
Tài nguyên thiên nhiên
Sức lao động là năng lực
thể chất của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất.
tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất.
thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình lao động
Năng lực thể chất và tinh thần của con người được vận dụng vào quá trình sản xuất.
Để đáp ứng nhu cầu ăn, mặc, ở… con người phải
nghiên cứu khoa học.
bảo vệ tài nguyên.
sản xuất của cải vật chất.
mở các công ty.
Trong các yếu tố của tư liệu lao động, yếu tố nào là quan trọng nhất?
Tư liệu sản xuất.
Công cụ lao động.
Hệ thống bình chứa.
Kết cấu hạ tầng.
Tư liệu lao động được phân thành mấy loại?
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Đối tượng lao động được phân thành mấy loại?
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Kết cấu hạ tầng của sản xuất thuộc yếu tố cơ bản nào của quá trình sản xuất?
Đối tượnglao động.
Tư liệu lao động.
Công cụ lao động.
Vật chất nhân tạo.
Đối với thợ may, đâu là đối tượng lao động?
Máy khâu.
Kim chỉ.
Vải.
Áo, quần.
Đối với thợ mộc, đâu là đối tượng lao động?
Gỗ.
Máy cưa
Đục, bào.
Bàn ghế.
Mọi quá trình sản xuất đều là sự kết hợp của những yếu tố nào sau đây?
Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu sản xuất.
Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Sức lao động, đối tượng lao động và công cụ lao động.
Sức lao động, đối tượng lao động và công cụ sản xuất.
Lao động của con người được hiểu là
sự tiêu dùng sức lao động trong đời sống.
sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực.
sự tiêu dùng sức lao động trong công nghiệp
sự tiêu dùng sức lao động trong nôngnghiệp.
Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người, làm biến đổi những yếu tố của tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người là
lao động.
nghiên cứu khoa học.
học tập.
thực tiễn.
Những yếu tố của tự nhiên mà lao động của con người tác động vào nhằm biến đổi nó cho phù hợp với mục đích của con người là
tư liệu lao động.
công cụ lao động.
đối tượng lao động.
phương tiện lao động.
Đối tượng lao động đã trải qua tác động của lao động là được gọi là
vật liệu.
nhiên liệu.
dược liệu.
nguyên liệu.
Yếu tố quan trọng nhất của tư liệu lao động là
công cụ lao động
kết cấu hạ tầng.
phương tiện lao động.
hệ thống bình chứa.
Xã hội muốn có nhiều của cải vật chất thì phải thường xuyên chăm lo phát triển nguồn lực nào?
Khoa học - kỹ thuật.
Trình độ dân trí.
Con người.
Hệ thống máy tự động.
Giả sử thu nhập của gia đình em hiện nay là từ làm các sản phẩm thủ công mây tre đan. Em sẽ
Tranh thủ phụ giúp bố mẹ để tăng thu nhập cho gia đình.
không giúp bố mẹ vì nhiệm vụ chính của em là học tập.
không giúp bố mẹ vì đây là những sản phẩm lỗi thời.
khuyên bố mẹ chuyển sang làm mặt hàng khác hiện đại hơn.
Hàng hoá là sản phẩm của lao động để thoả mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua
sản xuất, tiêu dùng.
Phân phối, sử dụng
trao đổi mua – bán.
Quá trình lưu thông.
Công dụng của sản phẩm làm cho hàng hoá có
Giá trị.
Giá trị trao đổi.
giá trị sử dụng.
Giá trị trên thị trường.
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá được gọi là
giá trị của hàng hoá.
thời gian lao động xã hội cần thiết.
tính có ích của hàng hoá.
thời gian lao động cá biệt.
Mục đích mà người tiêu dùng hướng đến là gì?
Giá cả.
Công dụng của hàng hóa.
Lợi nhuận.
Số lượng hàng hóa.
Tiền tệ có mấy chức năng ?
Ba chức năng.
Bốn chức năng.
Năm chức năng.
Sáu chức năng.
Giá cả của đồng tiền nước này được tính bằng đồng tiền của nước khác được gọi gọi là
mệnh giá.
giá niêm yết.
chỉ số hối đoái.
tỉ giá hối đoái.
Khi trao đổi hàng hoá vượt ra khỏi biên giới quốc gia thì tiền làm chức năng
phương tiện lưu thông.
phương tiện thanh toán.
tiền tệ thế giới.
giao dịch quốc tế.
Các nhân tố cơ bản của thị trường là:
Hàng hóa, tiền tệ, người mua, người bán
Hàng hóa, người bán
Hàng hóa, tiền tệ, người mu
Sản phẩm, tiền tệ, người mua, người bán
Thị trường có mấy chức năng cơ bản ?
Hai chức năng
Ba chức năng.
Bốn chức năng.
Năm chức năng.
Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất và khoa học – kĩ thuật, giá trị sử dụng của hàng hoá được phát hiện dần và
không ngừng được khẳng định.
ngày càng đa dạng, phong phú.
ngày càng trở nên tinh vi.
không ngừng được hoàn thiện.
Giá trị trao đổi là một quan hệ về số lượng, hay tỉ lệ trao đổi giữa các hàng hoá có giá trị sử dụng
khác nhau.
giống nhau.
ngang nhau.
bằng nhau.
Sự phát triển các chức năng của tiền tệ phản ánh sự phát triển của.
sản xuất và lưu thông hàng hoá.
lượng hàng hoá được sản xuất.
lượng vàng được dự trữ.
lượng ngoại tệ do Nhà nước nắm giữ.
Bác B trồng cam sạch để bán lấy tiền rồi dùng tiền đó mua gạo. Vậy tiền đó thực hiện chức năng
Phương tiện thanh toán.
Phương tiện giao dịch.
Phương tiện lưu thông.
Thước đo giá trị.
Trong nền kinh tế hàng hoá, giá trị của hàng hoá chỉ được tính đến khi hàng hoá đó
đã được sản xuất ra.
được đem ra trao đổi.
đã được bán cho người mua.
được đem ra tiêu dùng.
Tiền tệ thực hiện chức năng thước do giá trị khi
rút tiền khỏi lưu thông và đi vào cất trữ.
dùng làm phương tiện lưu thông và mua bán hàng hóa.
dùng để chi trả sau khi giao dịch mua bán hàng hoá.
dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của hàng hóa.
Sắp đến trung thu, bà A mạnh dạn mở rộng quy mô sản xuất bánh để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Vậy bà A đang thực hiện chức năng cơ bản nào của thị trường?
Chức năng thực hiện
Chức năng thông tin.
Chức năng điều tiết, kích thích.
Chức năng thừa nhận, kích thích.
Khi giá cả một hàng hoá nào đó tăng lên sẽ làm cho người tiêu dùng về hàng hoá đó
mua nhiều ơn.
kích thích tiêu dùng
hạn chế mua sắm.
hạn chế sản xuất.
Kỳ nghỉ hè năm nay A tham gia vào tua tham quan Hà Nội – Đà Nẵng – Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy A đã tham gia vào loại hàng hoá nào?
Ở dạng vật thể.
Hữu hình.
Không xác đnịnh.
Dịch vụ.
Công ty X sản xuất quần áo may sẵn, nhưng trong thời gian hè vừa qua công ty đưa một số mẫu áo sơ mi nam ra tiêu thụ, thì bị các cửa hàng trả lại vì mẫu áo bị lỗi đường may. Vậy công ty X đã thực hiện chưa tốt chức năng cơ bản nào của thị trường?
Chức năng thực hiện.
Chức năng thông tin.
Chức năng điều tiết, kích thích.
Chức năng hạn chế sản xuất.
Ông H làm giám đốc doanh nghiệp điện tử, vừa qua ông nghe nói điện thoại smartphone của ông S đang bị lỗi sản phẩm, ông ngừng ngay nhập các sản phẩm của S.Ông đã thực hiện chức năngcơ bản nào của thị trường?
Chức năng thực hiện.
Chức năng điều tiết, kích thích.
Chức năng thông tin.
Chức năng hạn chế sản xuất.
Bà A bán thóc được 12 triệu đồng. Bà dùng tiền đó gửi tiết kiệm trong những lúc đau ốm. Trong trường hợp này tiền thực hiện chức năng gì dưới đây?
Thước đo giá trị.
Phương tiện lưu thông.
Phương tiện cất trữ.
Phương tiện thanh toán.
Trường hợp nào sau đây là quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi?
1m vải = 5kg thóc.
1m vải + 5kg thóc = 2 giờ.
1m vải = 2 giờ.
2m vải = 10kg thóc = 4 giờ.
Để có được lợi nhuận cao và giành được ưu thế cạnh tranh người sản xuất phải đảm bảo điều kiện nào sau đây?
Phải giảm giá trị cá biệt của hàng hóa.
Phải tăng giá trị cá biệt của hàng hóa.
Giữ nguyên giá trị cá biệt của hàng hóa.
Phải giảm giá trị xã hội của hàng hóa.
lao động của anh B tính theo thời gian mất 4 giờ. Vậy 4 giờ lao động của anh B được gọi là gì?
Thời gian lao động xã hội cần thiết.
Thời gian lao động cá biệt.
Thời gian lao động của anh B.
Thời gian lao động thực tế.
Để may một cái áo, anh A phải mất thời gian lao động cá biệt là 2h, trong khi đó thời gian lao động xã hội cần thiết là 1,5h. Trong trường hợp này, việc sản xuất của anh A sẽ:
Thu được lợi nhu.
Hòa vốn.
Lỗ vốn.
Có thể bù đắp được chi phí.
Bà M có 4 con gà, dạo này nhà bà hết gạo ăn nên bà mang đổi cho chị Đ để lấy 5 yến gạo. Con gái bà thắc mắc không biết bà dựa vào cơ sở nào để trao đổi hàng hoá như vậy
cân nặng của gà và gạo bằng nhau.
Giá trị sử dụng của gà và gạo như nhau.
Chất lượng gà tương đương với chất lượng gạo.
Giá trị hàng hoá của gà và gạo như nhau.
Bác B nuôi được 20 con gà. Bác để ăn 3 con, cho con gái 2 con. Số còn lại bác mang bán. Hỏi số gà của bác B có bao nhiêu con gà là hàng hóa?
5 con
20 con.
15 con.
3 con.
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào ?
Thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra hàng hóa
Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
Thời gian cần thiết để sản xuất ra hàng hóa
Chi phí để sản xuất ra hàng hóa
Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo sao cho
Thời gian lao động cá biệt bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
Lao động cá biệt nhỏ hơn lao động xã hội cần thiết
Lao động cá biết ít hơn lao động xã hội cần thiết
Người sản xuất vi phạm quy luật giá trị trong trường hợp nào ?
Thời gian lao động cá biệt bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt nhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt ít hơn thời gian lao động xã hội cần thiết
Quy luật giá trị yêu cầu tổng giá trị hàng hóa sau khi bán phải bằng .
Tổng chi phí để sản xuất ra hàng hóa
Tổng giá trị hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất
Tổng số lượng hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất
. Tổng thời gian để sản xuất ra hàng hóa
Giá cả hàng hóa bao giờ cũng vận động xoay quanh trục
Giá trị trao đổi
Giá trị hàng hóa
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Thời gian lao động cá bi
Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua
giá cả thị trường
số lượng hàng hóa trên thị trường
. nhu cầu của người tiêu dùng
nhu cầu của người sản xuất
Quy luật giá trị có mấy tác động?
Hai
Ba
Bốn
Năm
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở
Hao phí thời gian lao động cá biệt
Hao phí lao động quá khứ và lao động sống
Hao phí thời gian lao động của người sản xuất kém nhất
Hao phí lao động xã hội cần thiết
Một trong những mặt tích cực của quy luật giá trị là
Người sản xuất có thể sản xuất nhiều loại hàng hóa
Người tiêu dùng mua được hàng hóa rẻ
Người sản xuất ngày càng giàu có
Kích thích lực lượng sản xuất, năng xuất lao động tăng
Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói mặt hạn chế của quy luật giá trị?
Phân biệt giàu-nghèo giũa những người sản xuất hàng hóa
Làm cho giá trị hàng hóa giảm xuống
Làm cho chi phí sản xuất hàng hóa tăng lên
Làm cho hàng hóa phân phối không đều giữa các vùng
Điều tiết sản xuất là
Phân phối lại chi phí sản xuất giữa ngành này với ngành khác
Sự phân phối lại các yếu tố của quá trình sản xuất từ ngành này sang ngành khác
Điều chỉnh lại số lượng hàng hóa giữa ngành này với ngành khác
Điều chỉnh lại số lượng và chất lượng hàng hóa giữa các ngành
Giá cả của hàng hóa trên thị trường biểu hiện như thế nào?
Luôn ăn khớp với giá trị
Luôn cao hơn giá trị
Luôn thấp hơn giá trị
Luôn xoay quanh giá trị
Quy luật giá trị quy định người sản xuất và lưu thông hàng hóa trong quá trình sản xuất và lưu thông phải căn cứ vào đâu?
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt
Thời gian hao phí để sản xuất ra hàng hóa
Thời gian cần thiết
Quy luật giá trị quy định trong lưu thông tổng sản phẩm biểu hiện như thế nào?
Tổng giá cả = Tổng giá trị
Tổng giá cả > Tổng giá trị
Tổng giá cả < Tổng giá trị
Tổng giá cả phù hợp Tổng giá trị
Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
cạnh tranh.
lợi tức.
đấu tranh.
tranh giành.
Người sản xuất, kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
tính chất của cạnh tranh.
nguyên nhân của sự giàu nghèo.
nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa.
Cạnh tranh có vai trò nào sau đây trong sản xuất và lưu thông hàng hoá?
Một đòn bẩy kinh tế.
Cơ sở sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Một động lực kinh tế.
Nền tảng của sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Cạnh tranh chỉ ra đời khi xuất hiện
sản xuất hàng hóa.
lưu thông hàng hóa.
sản xuất và lưu thông hàng hóa.
quy luật giá trị.
Cạnh tranh kinh tế ra đời trong
nền sản xuất tự cấp tự túc.
nền sản xuất hàng hoá.
nền sản xuất hiên.
mọi thời đại kinh tế.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lấy
lợi nhuận.
nhiên liệu.
khoa học và công nghệ.
thị trường.
Đối với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, cạnh tranh lành mạnh được xem là
nhân tố cơ bản.
hiện tượng tất yếu.
động lực kinh tế.
cơ sở quan trọng.
Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh; có điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau là nội dung của
khái niệm cạnh tranh.
nguyên nhân cạnh tranh.
mục đích cạnh tranh.
tính hai mặt của cạnh tranh.
Để hạn chế mặt tiêu cực của cạnh tranh, nhà nước cần
ban hành các chính sách xã hội.
giáo dục, răn đe, thuyết phục.
ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật.
giáo dục, pháp luật và các chính sách kinh tế xã hội.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hoá, “cạnh tranh” được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào sau đây?
Cạnh tranh kinh tế.
Cạnh tranh chính trị.
Cạnh tranh văn hoá.
Cạnh tranh sản xuất.
Cạnh tranh sẽ khai thác tối đa mọi nguồn lực vào đầu tư xây dựng phát triển kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thực hiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là
mặt tích cực của cạnh tranh.
mặt hạn chế của cạnh tranh.
mặt tiêu cực của cạnh tranh.
nội dung của cạnh tranh.
Nội dung nào sau đây được xem là mặt hạn chế của cạnh tranh?
Kích thích sức sản xuất.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là
sự hấp dẫn của lợi nhuận.
sự khác nhau về tiền vốn ban đầu.
chi phí sản xuất khác nhau.
điều kiện sản xuất và lợi ích khác nhau.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
Khuyến mãi để thu hút khách hàng.
Hạ giá thành sản phẩm.
Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Áp dụng khoa học – kĩ thuật tiên tiến trong sản xuất.
Trong các việc làm sau, việc làm nào được pháp luật cho phép trong cạnh tranh?
Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.
Khai báo không đúng mặt hàng kinh doanh.
Bỏ nhiều vốn để đầu tư sản xuất.
Bỏ qua yếu tố môi trường trong quá trình sản xuất.
Nội dung nào dưới đây không phải là mục đích của cạnh tranh?
Khai thác nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác.
Khai thác ưu thế về khoa học và công nghệ.
Khai thác thị trường, nơi đầu tư, các hợp đồng.
Khai thác tối đa mọi tiềm năng sáng tạo của con người.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là biểu hiện của nội dung nào dưới đây?
Mặt tích cực của cạnh tranh.
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tắt cho cụm từ nào?
Nhu cầu của mọi người.
Nhu cầu có khả năng thanh toán.
Nhu cầu của người tiêu dùng.
nhu cầu tiêu dùng hàng hoá.
Trong nền sản xuất hàng hoá mục đích của sản xuất là gì?
Để tiêu dùng.
Để tặng.
Để trưng bày.
Để cung ứng cho một số người.
Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?
Giá cả.
Nguồn lực.
Năng suất lao động.
Chi phí sản xuất.
Thực chất quan hệ cung – cầu là gì?
Là mối quan hệ tác động qua lại giữa cung và cầu hàng hóa trên thị trường.
Là mối quan hệ tác động qua lại giữa cung, cầu hàng hóa và giá cả trên thị trường.
Là mối quan hệ tác động giữa người mua và người bán hay người sản xuất và người tiêu dùng đang diễn ra trên thị trường để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ.
Là mối quan hệ tác động qua lại giữa giá cả thị trường và cung, cầu hàng hóa. Giá cả thấp thì cung giảm, cầu tăng và ngược lại.
Trên thực tế, sự vận động của cung, cầu diễn ra như thế nào?
Cung, cầu thường vận động không ăn khớp nhau.
Cung, cầu thường cân bằng.
Cung thường lớn hơn cầu.
Cầu thường lớn hơn cung
Cung và giá cả có mối quan hệ như thế nào?
Giá cao thì cung giảm
Giá cao thì cung tăng
Giá thấp thì cung tăng
Giá biến động nhưng cung không biến động.
Khái niệm cầu được hiểu là tên gọi tắt của nhu cầu
có khả năng thanh toán
hàng hoá mà người tiêu dùng cần.
nói chung.
có khả năng đáp ứng.
Trường hợp nào sau đây được gọi là cầu?
Anh A mua xe máy thanh toán trả góp
Ông B mua xe đạp hết 1 triệu đồng.
Chị C muốn mua ô tô nhưng chưa có tiền
Cả a và b đúng.
Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu?
Giá cả, thu nhập
Thu nhập, tâm lý, phong tục tập quán
Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu
Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu, phong tục tập quán.
Cầu và giá cả có mối quan hệ như thế nào?
Giá cao thì cầu giảm.
Giá cao thì cầu tăng.
Giá thấp thì cầu thấp.
Giá tăng thì cầu tăng.
Mối quan hệ cung - cầu là mối quan hệ tác động giữa ai với ai?
Người mua và người mua.
Người bán và người bán.
Người sản xuất với người tiêu dùng.
Người sản xuất và người đầu tư.
Khi cầu tăng dẫn đến sản xuất mở rộng dẫn đến cung tăng là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu?
Cung, cầu tác động lẫn nhau.
Cung, cầu ảnh hưởng đến giá cả.
Giá cả ảnh hưởng đến cung, cầu.
Thị trường chi phối cung, cầu.
Khi cầu giảm dẫn đến sản xuất thu hẹp dẫn đến cung giảm là nội dung của biểu hiện nào trong quan hệ cung - cầu?
Cung, cầu tác động lẫn nhau.
Cung, cầu ảnh hưởng đến giá cả.
Giá cả ảnh hưởng đến cung, cầu.
Thị trường chi phối cung, cầu.
Khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
A
Cung và cầu tăng.
Cung tăng, cầu giảm.
Cung và cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Khi trên thị trường giá cả tăng thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
Cung và cầu tăng.
Cung tăng, cầu giảm.
Cung và cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Khi trên thị trường cung lớn hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
Giá cả tăng
Giá cả giảm
Giá cả giữ nguyên
Giá cả bằng giá trị
Khi trên thị trường cung nhỏ hơn cầu thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
Giá cả tăng
Giá cả giảm.
Giá cả giữ nguyên.
Giá cả bằng giá trị.
Trường hợp nào sau đây được gọi là cầu?
Anh A mua xe máy thanh toán trả góp.
Ông B mua xe đạp hết 1 triệu đồng.
Chị C muốn mua ô tô nhưng chưa có tiền.
Trời nắng nóng nên chị H có nhu cầu mua điều hòa.
Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?
Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.
Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.
Dự kiến công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.
Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.
Khi là người bán hàng trên thị thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
Cung = cầu.
Cung > cầu.
Cung < cầu.
Cung tăng
Khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
Cung = cầu.
Cung > cầu.
Cung < cầu.
Cầu tăng.
Chị H bán quần áo, chị liên tục cập nhật và lấy những mẫu quần áo được giới trẻ ưa chuộng hiện nay. Chị H đã thực hiện biểu hiện nào của quan hệ cung – cầu?
Cung – cầu tác động lẫn nhau.
Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu.
Vai trò của quan hệ cung – cầu.
Chị C bán hàng giầy dép online trên mạng, thấy người mua nhiều nên chị nâng giá bằng cách thông báo với mọi người rằng do chị phải nhập với giá cao hơn trước. Chị C đã thực hiện biểu hiện nào của quan hệ cung – cầu?
Cung – cầu tác động lẫn nhau.
Cung – cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường.
Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung – cầu.
Vai trò của quan hệ cung – cầu.
Vào mùa lũ, rau của nhiều nhà vườn hỏng bị úng ngập dẫn đến giá rau tăng cao. Nếu là người bán rau, em sẽ làm gì để có lợi nhất?
Giảm giá
Tăng giá
Giữ giá
Không bán nữa
Qua mùa trung thu, nhu cầu về bánh trung thu của người tiêu dùng giảm xuống nên nhà sản xuất đã thu hẹp quy mô sản xuất bánh trung thu để chuyển sang sản xuất sản phẩm khác. Nhà sản xuất làm như vậy để
thu nhiều lợi nhuận.
thu hút thị hiếu người tiêu dùng.
tránh bị thua lỗ.
cạnh tranh với các mặt hàng khác
H rất thích ăn thịt bò trong thực đơn hàng ngày của mình nhưng giá thịt bò tăng cao, trong khi giá thịt lợn lại giảm rất mạnh. Để phù hợp với quy luật cung cầu và để tiêu dùng có lợi nhất, nếu là H, em sẽ
giữ nguyên thực đơn thịt bò hàng ngày.
chuyển sang dùng thêm thịt lợn.
không ăn thịt mà chỉ mua rau.
chuyển sang ăn chay đợi cho thịt bò xuống
D rất thích một cái túi da hàng hiệu rất đắt nhưng chưa đủ tiền để mua. Mỗi khi đi đâu đó, cô rất bất tiện khi không có túi. Để phù hợp với quy luật cung cầu và để tiêu dùng có lợi nhất, nếu là D, em sẽ
không cần dùng túi xách nữa.
mua tạm một cái túi bình thường để dùng.
mặc bất tiện, cứ đợi đủ tiền mới mua cái túi xách hàng hiệu kia.
vay ngân hàng lấy tiền mua túi xách.
Hãng điện thoại X vừa cho ra sản phẩm mới. Nếu là nhà sản xuất X, để kích thích lượng cầu với dòng điện thoại mới đó, em sẽ lựa chọn phương án nào dưới đây để bán được nhiều sản phẩm lại không bị thua lỗ?
Quảng cáo sản phẩm.
Đẩy mạnh quảng cáo và khuyến mại.
Hạ giá thành sản phẩm.
Tăng giá thành sản phẩm để gây chú ý.
Qua mùa trung thu, nhu cầu về bánh trung thu của người tiêu dùng giảm xuống. Nếu là nhà sản xuất em sẽ lựa chọn phương án nào dưới đây để có lợi nhất?
Thu hẹp sản xuất bánh trung thu để chuyển sang sản xuất sản phẩm khác.
Tiếp tục sản xuất bánh trung thu và đẩy mạnh quảng cáo sản phẩm.
Đóng cửa sản xuất, chờ mùa trung thu năm sau.
Vẫn sản xuất đại trà bánh trung thu để chuẩn bị cho mùa trung thu năm sau.
Vào đầu mùa đông, khi nhu cầu áo ấm tăng, là nhà kinh doanh quần áo, em sẽ lựa chọn phương án nào dưới đây để có lợi nhất?
Nhập thêm nhiều sản phẩm thời trang mùa hè.
Nhập thêm một số sản phẩm thời trang mùa đông.
Nhập cả quần áo thời trang hè và thu.
Nhập quần áo mùa thu.
Cuộc Cách mạng khoa học kỉ thuật lần thứ nhất diễn ra vào thời gian nào?
Thế kỷ VII
Thế kỷ XVIII
Thế kỷ XIX
Thế kỷ XX
Cuộc Cách mạng khoa học kĩ thuật lần thứ hai diễn ra vào thời gian nào?
Thế kỷ VII
Thế kỷ XVIII
Thế kỷ XIX
Thế kỷ XX
Cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ nhất gắn với quá trình chuyển từ
lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ cơ khí.
lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ tự động hóa.
lao động cơ khí lên lao động dựa trên công cụ tự động hóa.
lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ tiên tiến.
Cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ hai gắn với quá trình chuyển từ
lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ cơ khí.
lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ tiên tiến.
lao động thủ công lên lao động dựa trên công cụ tự động hóa.
lao động cơ khí lên lao động dựa trên công cụ tự động hóa.
Quá trình ứng dụng và trang bị những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến hiện đại vào quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, quản lí kinh tế xã hội là quá trình nào sau đây?
Hiện đại hoá.
Công nghiệp hoá.
Tự động hoá
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Quá trình chuyển đổi căn bản các hoạt động sản xuất từ sử dụng sức lao động thủ công sang sử dụng sức lao động dựa trên sự phát triển của công nghiệp cơ khí là khái niệm nào sau đây?
Hiện đại hoá
Công nghiệp hoá
Tự động hoá
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Nội dung nào dưới đây nói lên tính tất yếu khách quan của CNH, HĐH ở nước ta hiện nay ?
Do yêu cầu phải phát triển công nghiệp.
Do nước ta là nước nông nghiệp lạc hậu.
Do nước ta có nền kinh tế phát triển thấp.
Do yêu cầu phải xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa có tác dụng
Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.
Tạo điều kiện để phát triển lực lượng sản xuất và tăng năng xuất lao động xã hội.
Tạo điều kiện để nước ta hội nhập kinh tế quốc tế.
Nâng cao uy tín của nước ta trên trường quốc tế.
Một trong những nội dung cơ bản của công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
phát triển mạnh mẽ ngành công nghiệp cơ khí.
phát triển mạnh mẽ khoa học kĩ thuật.
phát triển mạnh mẽ công nghệ thông tin.
phát triển mạnh mẽ lực lượng sản suất.
Nội dung nào sau đây có tính chất cốt lõi trong cơ cấu kinh tế ?
Cơ cấu lãnh thổ kinh tế.
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Đi đôi với chuyển dich cơ cấu kinh tế phải chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng CNH, HĐH gắn với phát triển yếu tố nào sau đây?
Kinh tế nông nghiệp
Kinh tế hiện đại
Kinh tế tri thức
Kinh tế thị trường
Thành tựu nổi bật của cuộc cách mạng khoa học kỷ thuật làn thứ nhất là
điện
máy hơi nước
máy tính
xe lửa.
Thành tựu của cuộc cách mạng khoa học kỷ thuật làn thứ nhất ứng dụng vào lĩnh vực nào?
Nông nghiệp.
Sản xuất.
Dịch vụ.
Kinh doanh.
Sự xuất hiện của công nghiệp hóa gắn liền với sự ra đời của lao động có tính chất
thủ công.
cơ khí.
tự động hóa.
tiên tiến.
Sự xuất hiện của hiện đại hóa gắn liền với sự ra đời của lao động có tính chất
thủ công.
cơ khí.
tự động hóa.
tiên tiến.
Đâu không phải tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa?
Do phải xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Do phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu.
Do yêu cầu phải tạo ra năng suất lao động xã hội cao.
Do nước ta nghèo và lạc hậu.
Yêu cầu phải rút ngắn khoảng cách tụt hậu về kinh tế, kỹ thuật công nghệ giữa nước ta với các nước là một trong những
nội dung của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
tác dụng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
trách nhiệm của công dân đối với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tạo điều kiện để phát triển lực lượng sản xuất mới là nội dung của
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
tác dụng của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
ý nghĩa của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Việc tiến hành CNH, HĐH ở nước ta có tác dụng
đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển .
tạo điều kiện để phát triển LLSXvà tăng năng suất LĐ xã hội.
tạo điều kiện để nước ta hội nhập k.tế quốc tế.
nâng cao uy tín của nước ta trên trường quốc tế.
