NEW
Font size
WorksheetsTừ phổ - Từ trường
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Câu 1. Trong thí nghiệm phát hiện tác dụng từ của dòng điện, dây dẫn AB được bố trí như thế nào?
A. Tạo với kim nam châm một góc bất kì.
B. Song song với kim nam châm.
C. Vuông góc với kim nam châm.
D. Tạo với kim nam châm một góc nhọn.
Câu 2. Lực do dòng điện tác dụng lên kim nam châm để gần nó gọi là
A. lực hấp dẫn
B. lực từ
C. lực điện
D. lực điện từ
Câu 3. Từ trường không tồn tại ở đâu?
A. Xung quanh một nam châm.
B. Xung quanh một dây dẫn có dòng điện chạy qua.
C. Xung quanh điện tích đứng yên.
D. Mọi nơi trên Trái Đất.
Câu 4. Dưới tác dụng từ trường của trái đất:
A. Kim nam châm chỉ hướng Bắc – Nam.
B. Hai nam châm đặt gần nhau, chúng sẽ hút nhau.
C. Hai nam châm đặt gần nhau, chúng sẽ đẩy nhau.
D. Nam châm luôn hút được sắt.
Câu 5. Một kim nam châm được đặt tự do trên trục thẳng đứng. Đưa nó đến các vị trí khác nhau xung quanh dây dẫn có dòng điện. Có hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm.
A. Kim nam châm lệch khỏi hướng Nam - Bắc.
B. Kim nam châm luôn chỉ hướng Nam- Bắc.
C. Kim nam châm không thay đổi hướng.
D. Kim nam châm mất từ tính.
Câu 6. Người ta sử dụng dụng cụ nào sau đây để nhận biết từ trường
A. dùng điện kế
B. dùng áp kế
C. dùng các giác quan
D. dùng kim nam châm
Câu 7: Nam châm vĩnh cửu có thể hút được các vật nào sau đây?
A. Sắt, đồng, bạc.
B. Sắt, nhôm, vàng.
C. Sắt, thép, niken.
D. Nhôm, đồng, chì.
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về nam châm?
A. Nam châm luôn có hai từ cực Bắc và Nam.
B. Nam châm có tính hút được sắt, niken.
C. Mọi chỗ trên nam châm đều hút sắt mạnh như nhau.
D. Khi bẻ đôi một nam châm, ta được hai nam châm mới.
Câu 9: Tương tác giữa hai nam châm:
A. các từ cực cùng tên thì hút nhau; các cực khác tên thì đẩy nhau.
B. các từ cực cùng tên thì đẩy nhau; các cực khác tên thì hút nhau.
C. các từ cực cùng tên không hút nhau cũng không đẩy nhau; các cực khác tên thì đẩy nhau.
D. các từ cực cùng tên thì hút nhau; các cực khác tên không hút nhau cũng không đẩy nhau.
Câu 10: Một thanh nam châm thẳng được cưa ra làm nhiều đoạn ngắn. Chúng sẽ trở thành
A. những nam châm nhỏ, mỗi nam châm nhỏ chỉ có một t cực.
B. những thanh nam châm nhỏ, mỗi nam châm nhỏ có đầy đủ hai từ cực.
C. những thanh kim loại nhỏ không có từ tính.
D. những thanh hợp kim nhỏ không có từ tính.
Câu 11: Trong các thí nghiệm sau đây, thí nghiệm nào có thể phát hiện xem một thanh kim loại có phải là nam châm hay không?
A. Đưa thanh kim loại cần kiểm tra đến một cái đinh ghim xem thanh kim loại có hút đinh ghim hay không
B. nung thanh kim loại và kiểm tra nhiệt độ của thanh
C. tìm hiểu cấu tạo của thanh kim loại
D. đo thể tích và khối lượng của thanh
Câu 12: La bàn là dụng cụ để xác định
A. phương hướng
B. nhiệt độ
C. độ cao
D. hướng gió thổi
Câu 13: chiều đường sức từ được quy ước:
A. đi từ cực Bắc sang cự Nam xuyên dọc kim nam châm
B. đi từ cực Nam sang cự Bắc xuyên dọc kim nam châm
C. từ Tây sang Đông
D. từ Đông sang Tây
Câu 14: Ở bên ngoài thanh nam châm, các đường sức từ có chiều xác định:
đi ra ở cực Nam, đi vào ở cực Bắc
đi ra ở cực Bắc, đi vào ở cực Nam.
Từ trái sang phải
Từ phải sang trái
Câu 15: Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định.
A. Chiều của dòng điện trong dây dẫn
B. Chiều của đường sức từ trong nam châm
C. Chiều của đường sức từ trong mạch điện
D. Chiều của đường sức từ trong lòng ống dây
Câu 16: Phát biểu nào sau đây là chính xác khi nói về quy tắc nắm tay phải?
A. Nắm nắm tay phải sao cho bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều dòng điện qua ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây.
B. Nắm nắm tay phải sao cho bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều dòng điện qua ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ bên ngoài ống dây.
C. Nắm nắm tay phải, khi đó bốn ngón tay nắm lại chỉ chiều đường sức từ bên trong lòng ống dây.
D. Nắm nắm tay phải, khi đó ngón tay cái choãi ra chỉ chiều đường sức từ trong lòng ống dây.
Câu 17 : Đầu A của ống dây là cực Bắc. Muốn đầu A của ông dây là cực Nam thì phải làm như thế nào?
A. Tăng cường độ dòng điện qua các vòng dây
B. Tăng số vòng dây
C. Đưa lại gần 1 nam châm
D. Đổi chiều dòng điện qua các vòng dây
Câu 18 : cho chiều đường sức từ nam châm như hình vẽ. xác định các từ cực của nam cham:
A. A là Bắc, B là Nam
B. A là Nam, B là Bắc
C. A và B là cực Bắc
D. A và B là cực Nam
Câu 19 : Dùng quy tắc nắm tay phải để xác định từ cực cho cuộn dây sau:
A. A và B là cực Nam
B. A và B là cực Bắc
C. A là Nam, B là Bắc
D. A là Bắc, B là Nam
Câu 20 : Trong giờ thực hành về từ trường, các bạn học sinh lớp 8A làm một thí nghiệm được mô tả như hình dưới. Khi đóng khóa K thì kim nam châm sẽ như thế nào?
A. Bị hút
B. Bị đẩy
C. Bị hút sau đó bị đẩy ra xa
D. Bị đẩy ra xa sau đó bị hút
