NEW
Font size
WorksheetsĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT ĐỊA LÝ LỚP 7
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
Ô nhiễm môi trường ở đới ôn hoà đang ở mức:
A. Bình thường.
B. Báo động.
C. Nghiêm trọng.
D. Rất nghiêm trọng.
A
B
C
D
Các nguyên nhân nào làm ô nhiễm không khí ở đới ôn hoà:
A. Do khói bụi từ các phương tiện giao thông, từ các nhà máy.
B. Xả rác bữa bãi nơi công cộng.
C. Khói bụi từ các vùng khác bay tới.
D. Chặt phá rừng quá mức, tài nguyên đất bị bạc màu.
A
B
C
D
Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào có ảnh hưởng nhiều nhất đến sức khoẻ con người?
A. Mưa axít.
B. Hiệu ứng nhà kính.
C. Tầng ô zôn bị thủng.
D. Thủy triều đỏ.
A
B
C
D
Nước nào có lượng khí thải bình quân đầu người cao nhất thế giới?
A. Hoa Kì.
B. Pháp.
C. Anh
D. Đức.
A
B
C
D
Đâu không phải nguvên nhân gây ô nhiễm nước ở đới ôn hoà?
A. Đô thị hóa.
B. Chất thải sinh hoạt.
C. Từ các váng dầu tràn ra biển.
D. Hoạt động phun trào núi lửa.
A
B
C
D
Váng dầu tràn ra biển hoặc các vụ tại nạn của tàu chở dầu trên biển gây ra hiện tượng:
A. Thủy triều đen.
B. Thủy triều đỏ.
C. Triều cường.
D. Triều kém.
A
B
C
D
Các nguồn nước bị ô nhiễm gồm:
A. Nước biển, nước sông.
B. Nước sông, nước ngầm.
C. Nước biển, nước sông và nước ngầm.
D. Nước sông, nước hồ, nước ao.
A
B
C
D
Trước tình trạng báo động của ô nhiễm không khí các nước đã:
A. Kí hiệp định thương mại tự do.
B. Thành lập các hiệp hội khu vực.
C. Kí nghị định thư Ki-ô-tô.
D. Hạn chế phát triển công nghiệp.
A
B
C
D
Các chất thải sinh hoạt, chất thải từ các nhà máy, từ thuốc trừ sâu và phân hóa học trong nông nghiệp,… đổ ra biển gây ra hiện tượng:
A. Thủy triều đen.
B. Thủy triều đỏ.
C. Triều cường.
D. Triều kém
A
B
C
D
Ở đới ôn hòa ô nhiễm môi trường:
A. Nước và đất.
B. Không khí và đất.
C. Nước, đại dương và đất.
D. Nước và không khí.
A
B
C
D
Nguyên nhân ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa chủ yếu do
A. Hoạt động sản xuất công nghiệp và dịch vụ.
B. Hoạt động sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.
C. Hoạt động sản xuất công nghiệp và phương tiện giao thông.
D. Hoạt động du lịch và sinh hoạt của dân cư.
A
B
C
D
Lượng khí thải đưa vào khí quyển xuất phát chủ yếu từ các các khu vực
A. Bắc Mĩ, châu Âu, Đông Bắc Á.
B. châu Mĩ, Bắc Á, Đông Á.
C. Bắc Mĩ, Bắc Á, Đông Bắc .
D. Bắc Mĩ, châu Âu, Bắc Á.
A
B
C
D
Đâu không phải là nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước ở đới ôn hòa?
A. Váng dầu đổ ra biển.
B. Nước thải từ nhà máy.
C. Nước thải sinh hoạt.
D. Hoạt động của các nhà máy thủy điện
A
B
C
D
Tác hại của hiện tượng “thủy triều đỏ” là gì?
A. chết ngạt các sinh vật sống trong nước
B. tạo nên mưa a-xit.
C. làm thủng tầng ô dôn.
D. làm mực nước biển dâng cao.
A
B
C
D
Loại khí nào là nguyên nhân chủ yếu làm Trái Đất nóng lên?
A. Khí CO2
B. Khí Nitơ
C. Khí Hi-đrô
D. Khí Ô-xi
A
B
C
D
Chất khí nào là nguyên nhân chủ yểu gây thủng tầng ô-dôn?
A. Khí Ô-xi.
B. Khí CO2
C. Khí Nitơ
D. Khí CFCs
A
B
C
D
Hiện tượng thủng tầng ô-dôn sẽ tác động như thế nào đến sức khỏe con người ?
A. Đem đến các trận mưa a-xit.
B. Gây ra các bệnh về đường hô hấp.
C. Gây ung thư da.
D. Mực nước biển dâng cao.
A
B
C
D
Tác động trực tiếp của ô nhiễm không khí đến sức khỏe con người là
A. làm mực nước biển dâng cao.
B. Trái Đất nóng lên.
C. làm thủng tầng ô-dôn.
D. gây ra các bệnh về đường hô hấp.
A
B
C
D
Vấn đề quan trọng nhất về tài nguyên nước hiện nay ở đới ôn hòa là
A. thiếu nước cho sản xuất.
B. thiếu nước sạch.
C. hạn hán thiếu nước vào mùa khô.
D. nhiễm mặn, nhiễm phèn.
A
B
C
D
Nguyên nhân chủ yếu gây nên vấn đề ô nhiễm nước biển ven bờ?
A. Hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy sản quá mức.
B. Hoạt động du lịch biển.
C. Sự tập trung với mật độ cao các đô thị ven biển.
D. Sự cố tràn dầu trên biển.
A
B
C
D
Hoang mạc có ở hầu hết các châu lục và chiếm:
A. Gần 1/3 diện tích đất nổi của Trái Đất.
B. Gần 1/2 diện tích đất nổi của Trái Đất.
C. Gần 1/4 diện tích đất nổi của Trái Đất.
D. Gần 1/5 diện tích đất nổi của Trái Đất.
A
B
C
D
Phần lớn các hoang mạc nằm:
A. Châu Phi và châu Á.
B. Hai bên đường chí tuyến và giữa đại lục Á-Âu.
C. Châu Phi.
D. Châu Âu và nằm sâu trong nội địa.
A
B
C
D
Các dòng hải lưu lạnh chảy gần bờ:
A. Ảnh hưởng lớn đến việc hình thành các hoang mạc.
B. Ảnh hưởng rất ít đến việc hình thành các hoang mạc.
C. Hầu như không ảnh hưởng đến việc hình thành các hoang mạc.
D. Không có ảnh hưởng lớn đến việc hình thành các hoang mạc.
A
B
C
D
Trong các hoang mạc đôi chỗ có các ốc đảo là:
A. Nơi có nước nhưng không có các loài sinh vật và con người sống ở đó.
B. Nơi khô hạn nhất của hoang mạc.
C. Nơi có các loài sinh vật và có rất nhiều nước.
D. Nơi có nước, các loài sinh vật và con người sống ở đó.
A
B
C
D
Các hoang mạc thuộc đới ôn hoà:
A. Có diện tích lớn hơn các hoang mạc thuộc đới nóng.
B. Có diện tích nhỏ hơn các hoang mạc thuộc đới nóng.
C. Có nhiệt độ lớn hơn các hoang mạc thuộc đới nóng.
D. Đới ôn hòa có nhiều hoang mạc hơn đới nóng.
A
B
C
D
Trong các hoang mạc thường:
A. Lượng mưa rất lớn.
B. Lượng bốc hơi rất thấp.
C. Biên độ nhiệt trong ngày và trong năm rất lớn.
D. Biên độ nhiệt trong ngày và trong năm rất nhỏ.
A
B
C
D
Diện tích các hoang mạc có xu hướng:
A. Ngày một giảm.
B. Không có gì thay đổi.
C. Ngày một tăng nhưng không ổn định.
D. Ngày một tăng.
A
B
C
D
Hoang mạc Xahara ở châu Phi là hoang mạc:
A. Lớn nhất thế giới.
B. Nhỏ nhất thế giới.
C. Lớn nhất ở châu Phi.
D. Nhỏ nhất ở châu Phi.
A
B
C
D
Các loài sinh vật thích nghi được môi trường hoang mạc có:
A. Lạc đà, linh dương, bò sát, côn trùng, đà điểu... cây bụi gai, xương rồng, chà là.
B. Lạc đà, linh trưởng, bò sát, côn trùng, đà điểu... cây bụi gai, xương rồng, chà là.
C. Lạc đà, hươu, nai, bò sát, côn trùng, đà điểu... cây bụi gai, xương rồng, chà là.
D. Lạc đà, voi, sư tử, bò sát, côn trùng, đà điểu... cây bụi gai, xương rồng, chà là.
A
B
C
D
“Chuyển động của cồn cát trong hoang mạc” là do:
A. Do độ dốc.
B. Do nước chảy.
C. Do gió thổi.
D. Do nước mưa.
A
B
C
D
Các hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở đâu?
A. Dọc theo đường xích đạo.
B. Từ vòng cực về cực.
C. Vùng ven biển và khu vực xích đạo.
D. Dọc theo hai đường chí tuyến và giữa lục địa Á – Âu.
A
B
C
D
Đặc điểm khí hậu của vùng hoang mạc là
A. lạnh, khô.
B. lạnh, ẩm.
C. khô hạn.
D. nóng, ẩm
A
B
C
D
Đặc điểm bề mặt các hoang mạc là
A. sỏi đá hoặc những cồn cát.
B. các đồng cỏ, bụi cây thấp.
C. các đồng bằng phù sa màu mỡ.
D. các cao nguyên badan lượn sóng.
A
B
C
D
Loài động vật nào sau đây thích nghi tốt với khí hậu hoang mạc?
A. ngựa
B. trâu.
C. lạc đà.
D. bò.
A
B
C
D
Dân cư vùng hoang mạc phân bố chủ yếu ở đâu?
A. dọc các con sông.
B. gần các hồ nước ngọt.
C. các ốc đảo.
D. vùng ven biển.
A
B
C
D
Đâu không phải là cách các loài bò sát và côn trùng thích nghi với khí hậu nắng nóng ở môi trường hoang mạc ?
A. vùi mình trong cát.
B. trốn trong các hốc đá.
C. ngủ đông.
D. kiếm ăn vào ban đêm.
A
B
C
D
Cơ chế nào sau đây không giúp các loài động, thực vật thích nghi với môi trường khô hạn, khắc nghiệt ở hoang mạc?
A. hạn chế sự thoát hơi nước.
B. tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng.
C. rút ngắn thời kì sinh trưởng.
D. kéo dài thời kì sinh trưởng.
A
B
C
D
Châu lục nào trên thế giới hầu như không có hoang mạc?
A. châu Phi.
B. châu Á.
C. châu Mĩ.
D. châu Âu.
A
B
C
D
Hoang mạc có diện tích lớn nhất thế giới là
A. Ô-xtrây-li-a
B. Thar.
C. Gô-bi.
D. Xa-ha-ra.
A
B
C
D
Đâu không phải là nguyên nhân hình thành các hoang mạc dọc hai bên đường chí tuyến?
A. Có dòng biển lạnh chạy ven bờ.
B. Diện tích lục địa rộng lớn.
C. Địa hình chủ yếu là đồi núi.
D. Có sự thống trị của khối áp cao cận chí tuyến.
A
B
C
D
Nguyên nhân chủ yếu hình thành nên các hoang mạc ở vùng trung tâm châu Á và Ô-xtrây-li-a là:
A. dòng biển lạnh chạy ven bờ.
B. vị trí nằm cách xa biển.
C. gió tín phong khô nóng thổi quanh năm.
D. bề mặt địa hình là các cao nguyên rộng lớn.
A
B
C
D
Ở đới lạnh, khu vực có Mặt Trời di chuyển là là suốt ngày đêm ở đường chân trời trong suốt 6 tháng liền là:
A. Vòng cực Bắc (Nam).
B. Cực Bắc (Nam).
C. Từ vòng cực đến vĩ tuyến 800
D. Từ vĩ tuyến 800 đến hai cực.
A
B
C
D
Điểm nổi bật của khí hậu đới lạnh là:
A. ôn hòa.
B. thất thường.
C. vô cùng khắc nghiệt.
D. thay đổi theo mùa.
A
B
C
D
Thiên tai xảy ra thường xuyên ở đới lạnh là:
A. núi lửa.
B. bão cát.
C. bão tuyết.
D. động đất.
A
B
C
D
Đâu không phải là đặc điểm để thích nghi với giá rét của động vật vùng đới lạnh?
A. Lông dày.
B. Mỡ dày.
C. Lông không thấm nước.
D. Da thô cứng.
A
B
C
D
Loài động vật nào sau đây không sống ở đới lạnh?
A. Voi.
B. Tuần lộc.
C. Hải cẩu.
D. Chim cánh cụt.
A
B
C
D
Thảm thực vật đặc trưng của miền đới lạnh là:
A. rừng rậm nhiệt đới.
B. xa van, cây bụi.
C. Rêu, địa y.
D. rừng lá kim.
A
B
C
D
Nguyên nhân nào làm cho diện tích băng ở hai cực đang ngày càng bị thu hẹp?
A. Do con người dùng tàu phá bang.
B. Do Trái Đất đang nóng lên.
C. Do nước biển dâng cao.
D. Do ô nhiễm môi trường nước.
A
B
C
D
Đâu không phải là đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh?
A. Mùa đông rất dài, mùa hạ chỉ kéo dài 2 – 3 tháng.
B. Nhiệt đột trung bình luôn dưới – 100C
C. Lượng mưa trung bình năm rất thấp (dưới 500mm).
D. Mùa hạ nhiệt độ tăng lên, cao nhất khoảng 150C.
A
B
C
D
Hậu quả lớn nhất của biến đổi khí hậu toàn cầu ở vùng đới lạnh hiện nay là:
A. băng tan ở hai cực.
B. mưa axit.
C. bão tuyết.
D. khí hậu khắc nghiệt.
A
B
C
D
Vì sao sông ngòi miền đới lạnh thường có lũ lớn vào cuối xuân đầu hạ?
A. Thời kì mùa hạ, mặt trời sưởi ấm làm băng tan.
B. Đây là thời kì mùa mưa lớn nhất trong năm.
C. Có dòng biển nóng chảy qua làm tăng nhiệt độ khiến băng tan.
D. Có bão lớn kèm theo mưa lớn.
A
B
C
D
Đâu không phải là đặc điểm để thích nghi với giá rét của động vật vùng đới lạnh?
A. Lông dày.
B. Mỡ dày.
C. Lông không thấm nước.
D. Da thô cứng.
A
B
C
D
Loài động vật nào sau đây không sống ở đới lạnh?
A. Voi.
B. Tuần lộc.
C. Hải cẩu.
D. Chim cánh cụt.
A
B
C
D
Thảm thực vật đặc trưng của miền đới lạnh là
A. rừng rậm nhiệt đới.
B. xa van, cây bụi.
C. rêu, địa y.
D. rừng lá kim.
A
B
C
D
Nguyên nhân nào làm cho diện tích băng ở hai cực đang ngày càng bị thu hẹp?
A. Do con người dùng tàu phá băng
B. Do Trái Đất đang nóng lên
C. Do nước biển dâng cao.
D. Do ô nhiễm môi trường nước.
A
B
C
D
Vùng nào sau đây của nước ta được dự báo trong tương lai sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của hiện tượng băng tan ở hai cực?
A. duyển hải Nam Trung Bộ.
B. đồng bằng sông Hồng.
C. đồng bằng sông Cửu Long.
D. Bắc Trung Bộ.
A
B
C
D
