NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ I LỊCH SỬ 7
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Câu 1: Loạn 12 sứ quân diễn ra thời điểm nào?
A. Cuối thời nhà Ngô.
B. Đầu thời nhà Đinh.
C. Đầu thời nhà Tiền Lê.
D. Cuối thời nhà Đinh.
Câu 2: Việc làm nào của Ngô Quyền khẳng định chủ quyền quốc gia dân tộc.
A. Đặt kinh đô ở Cổ Loa.
B. Bỏ chức tiết độ sứ, lên ngôi vua.
C. Đặt lại lễ nghi trong triều đình.
D. Đặt lại các chức quan trong triều đình, xóa bỏ các chức quan thời Bắc thuộc.
Câu 3: Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi đặt tên nước là gì?
A. Đại Việt.
B. Đại Cồ Việt.
C. Đại Nam.
D. Đại Ngu.
Câu 4: Triều đình trung ương thời Tiền Lê được tổ chức như thế nào?
A. Vua đứng đầu, giúp vua có quan văn, võ.
B. Vua nắm chính quyền và chỉ huy quân đội.
C. Vua đứng đầu, nắm toàn quyền, giúp việc vua có các con vua.
D. Vua đứng đầu, nắm toàn quyền, giúp việc vua có Thái sư và Đại sư.
Câu 5: Đơn vị hành chính cấp địa phương từ thấp đến cao thời tiền Lê là:
A. Châu – Phủ - Lộ.
B. Phủ - Huyện – Châu.
C. Châu – huyện – xã
D. Lộ - Phủ - Châu.
Câu 6: “Cờ lau tập trận” là nói về nhân vật nào trong lịch sử Việt Nam
A. Đinh Bộ Lĩnh.
B. Trần Quốc Tuấn.
C. Trần Thủ Độ.
D. Lê Hoàn
Câu 7: Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi xưng là “Hoàng đế” có ý nghĩa gì?
A. Đinh Bộ lĩnh muốn khẳng định năng lực của mình.
B. Đinh Bộ Lĩnh khẳng định nước ta độc lập và ngang hàng với Trung Quốc.
C. Đinh Bộ Lĩnh muốn ngang hàng với Hoàng đế Trung Quốc.
D. Đinh Bộ Lĩnh không muốn bắt chước Ngô Quyền.
Câu 8: Đâu không phải là nguyên nhân các tướng lĩnh suy tôn Lê Hoàn lên làm vua?
A. Ông là người có tài năng và uy tín trong triều đình nhà Đinh.
B. Vua Đinh còn quá nhỏ không đủ khả năng lãnh đạo đất nước.
C. Quân Tống đang lăm le xâm lược Đại Cồ Việt.
D. Do sự ủng hộ của thái hậu Dương Vân Nga.
Câu 9: Hành động sai sứ sang Trung Quốc trao trả tù binh và đặt lại quan hệ bang giao của Lê Hoàn sau khi kháng chiến chống Tống thắng lợi thể hiện điều gì?
A. Thể hiện vị thế của Đại Cồ Việt so với Tống.
B. Thể hiện tinh thần nhân đạo, thiện chí hòa bình của Đại Cồ Việt.
C. Thể hiện sự nhu nhược trong hoạt động ngoại giao của Lê Hoàn.
D. Thể hiện sự kiên định, không run sợ trước kẻ thù.
Câu 10: Việc nhà Đinh không dùng niên hiệu của Trung Quốc để đặt tên nước nói lên điều gì?
A. Muốn khoe khoang sức mạnh với phong kiến Trung Quốc.
B. Khẳng định người Việt có giang sơn riêng, bờ cõi riêng, nước Đại Cồ Việt độc lập và ngang hàng với Trung Quốc chứ không phải là nước phụ thuộc.
C. Muốn xây dựng quyền lực và khát vọng lớn lao.
D. Niên hiệu của Trung Quốc không còn phù hợp nữa với đất nước ta bấy giờ.
Câu 11: Ai là người sáng lập nên nhà Lý vào năm 1009?
A. Lý Anh Tông.
B. Lý Nhân Tông.
C. Lý Công Uẩn.
D. Lý Thánh Tông.
Câu 12: Quân đội của nhà Lý được phiên chế thành những bộ phận nào?
A. Dân binh, công binh.
B. Cấm quân, quân địa phương.
C. Cấm quân, công binh.
D. Dân binh, ngoại binh.
Câu 13: Mục đích chính của Lý Thường Kiệt trong cuộc tấn công sang đất Tống cuối năm 1075 là
A. Đánh vào cơ quan đầu nào của quân Tống.
B. Đánh vào nơi tập trung lương thực và khí giới mà địch chuẩn bị cho trận đánh Đại Việt.
C. Đánh vào khu vực đông dân để tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.
D. Đòi lại phần đất đã mất do bị nhà Tống chiếm.
Câu 14: Để khuyến khích sản xuất nông nghiệp phát triển, hàng năm vào mùa xuân các vua Lý thường làm gì?
A. Lễ tế trời đất.
B. Lễ cày tịch điền.
C. Lễ ban cấp ruộng đất cho nông dân.
D. Lễ đại triều.
Câu 15: Phong cách nghệ thuật đa dạng, độc đáo của nhân dân thời Lý đánh dấu sự ra đời của nền văn hóa nào?
A. Văn hóa Thăng Long
B. Văn hóa Đại Việt.
C. Văn hóa Phật giáo.
D. Văn hóa Đại Nam.
Câu 16: Tại sao Lý Công Uẩn dời độ về Đại La (Thăng Long)?
A. Muôn vật hết sức tươi tốt và phồn thịnh.
B. Đây là vùng mặt đất rộng mà bằng phẳng.
C. Đây là nơi tụ hội quan yếu của bốn phương.
D. Tất cả câu trên đúng.
Câu 17: Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long không xuất phát từ lý do nào sau đây?
A. Đất nước đã hòa bình, ổn định cần có điều kiện thuận lợi để phát triển.
B. Vua Lý không muốn đóng đô ở Hoa Lư vì đó là kinh đô của nhà Đinh - Tiền Lê.
C. Hoa Lư là vùng đất hẹp, nhiều núi đá, hạn chế sự phát triển lâu dài của đất nước.
D. Địa thế của Thăng Long rất thuận lợi về giao thông và phát triển đất nước lâu dài.
Câu 18: Thế nào là chính sách “ngụ binh ư nông”?
A. Cho quân sĩ địa phương luân phiên về cày ruộng, khi cần triều đình sẽ điều động.
B. Cho toàn bộ quân địa phương về quê sản xuất, khi cần sẽ điều động.
C. Cho cấm quân luân phiên nhau về sản xuất, khi cần trình sẽ điều động.
D. Cho những quân sĩ hết tuổi quân dịch về quê sản xuất.
Câu 19: Một trong những đặc điểm của khoa cử thời Lý là
A. Chương trình thi cử dễ dàng nên một số người đỗ đạt cao.
B. Chế độ thi cử chưa có nề nếp, quy cũ, khi nào triều đình cần mới mở khoa thi.
C. Mỗi năm đều có khoa thi.
D. 5 năm một lần triều đình tổ chức khoa thi.
Câu 20: Đâu không phải lý do khiến Lý Thường Kiệt chọn Như Nguyệt làm nơi xây dựng phòng tuyến đánh giặc?
A. Là con sông chặn ngang tất cả các ngả đường bộ từ Quảng Tây vào Thăng Long.
B. Lực lượng quân Tống sang xâm lược Việt Nam chủ yếu là bộ binh.
C. Dựa trên truyền thống đánh giặc trên sông của các triều đại trước.
D. Là một chiến hào tự nhiên khó để vượt qua.
Câu 21: Thời Trần bộ máy nhà nước được tổ chức theo chế độ
A. Quân chủ trung ương tập quyền
B. Phong kiến phân quyền.
C. Quân chủ lập hiến.
D. Quân chủ đại nghị.
Câu 22: Nội dung nào sau đây không thuộc chính sách phát triển nông nghiệp dưới thời Trần?
A. Đẩy mạnh công cuộc khẩn hoang mở rộng diện tích.
B. Cho đắp đê Đỉnh Nhĩ.
C. Đặt chức Hà đê sứ để trông coi, đốc thúc việc đắp đê.
D. Ban hành phép quân điền.
Câu 23: Đâu là nơi diễn ra trận đụng độ đầu tiên của quân Mông Cổ với quân dân nhà Trần?
A. Bình Lệ Nguyên.
B. Đông Bộ Đầu.
C. Chương Dương.
D. Bạch Đằng.
Câu 24: Ai là người được vua Trần giao trọng trách Quốc công tiết chế trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên (1285)?
A. Trần Thủ Độ.
B. Trần Quang Khải.
C. Trần Quốc Tuấn.
D. Trần Khánh Dư.
Câu 25: Quân sĩ nhà Trần đã thích vào tay chữ gì tại Hội nghị Diên Hồng để thể hiện quyết tâm đánh giặc Mông- Nguyên?
A. Đánh.
B. Chiến.
C. Không đầu hang.
D. Sát Thát.
