NEW
Font size
WorksheetsLUẬT GIÁO DỤC (51-75)
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau: “Nội dung giáo dục phổ thông phải………… ; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học"
bảo đầy tính khoa học, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống
bảo đảm tính trung thực, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống
bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống
bảo đảm tính logic, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông ở cấp Giáo dục tiểu học được quy định như thế nào?
Phải bảo đảm cho học sinh nền tảng phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, kỹ năng xã hội.
Có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người, có nhận thức đạo đức xã hội
Có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán, có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông ở cấp Giáo dục trung học cơ sở được quy định như thế nào?
Củng cố, phát triển nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc.
Kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ, có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Yêu cầu về nội dung giáo dục phổ thông ở cấp Giáo dục trung học phổ thông được quy định như thế nào?
Củng cố, phát triển nội dung đã học ở trung học cơ sở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông.
Bảo đảm chuẩn kiến thức phổ thông cơ bản, toàn diện và hướng nghiệp cho học sinh, có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh.
Cả A và B đều đúng.
Cả A và B đều sai.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 30. Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ còn trống nội dung sau: “Phương pháp giáo dục phổ thông phát huy ………… của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập, phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình giáo dục”.
tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
tính tích cực, tự học, chủ động, sáng tạo
tính toàn diện, tự giác, chủ động, sáng tạo
tính tích cực, tự giác, sáng tạo, năng động
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31. Chương trình giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục phổ thông phải bảo đảm mấy yêu cầu?
3
4
5
6
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31. Chương trình giáo dục phổ thông. Chương trình giáo dục phổ thông phải bảo đảm yêu cầu nào?
Thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông. Quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với tất cả học sinh trong cả nước.
Quy định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông. Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông.
Được lấy ý kiến rộng rãi các tổ chức, cá nhân và thực nghiệm trước khi ban hành được công bố công khai sau khi ban hành.
Tất cả các yêu cầu trên.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31. Chương trình giáo dục phổ thông. Yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông nào sau đây là không đúng?
Quy định phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học của giáo dục phổ thông.
Thống nhất trong cả nước và được tổ chức thực hiện linh hoạt, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và cơ sở giáo dục phổ thông.
Được lấy ý kiến rộng với các tổ chức, cá nhân và thực nghiệm trước khi ban hành; được công bố công khai sau khi ban hành.
Quy định yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh cần đạt được sau mỗi cấp học, nội dung giáo dục bắt buộc đối với riêng học sinh mỗi vùng, miền.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 31. Chương trình giáo dục phổ thông. Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục phổ thông gồm những ai?
Giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.
Nhà giáo, cán bộ quản lý việc giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục.
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 31. Chương trình giáo dục phổ thống. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu: “Hội đồng phải có ………… là nhà giáo đang giảng dạy ở cấp học tương ứng."
ít nhất một phần tư tổng số thành viên
ít nhất một phần ba tổng số thành viên
ít nhất một phần năm tổng số thành viên
ít nhất một phần hai tổng số thành viên
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông được quy định như thế nào?
Sách giáo khoa triển khai chương trình giáo dục phổ thông, cụ thể hóa yêu cầu của chương trình giáo dục phổ thông về mục tiêu, nội dung giáo dục, yêu cầu về phẩm chất và năng lực của học sinh.
Định hướng về phương pháp giảng dạy và cách thức kiểm tra, đánh giá chất lượng giáo dục; nội dung và hình thức sách giáo khoa không mang định kiến dân tộc, tôn giáo, nghề nghiệp, giới, lứa tuổi và địa vị xã hội.
Sách giáo khoa thể hiện dưới dạng sách in, sách chữ nổi Braille, sách điện tử. Mỗi môn học có một hoặc một số sách giáo khoa, thực hiện xã hội hóa việc biên soạn sách giáo khoa, việc xuất bản sách giáo khoa thực hiện theo quy định của pháp luật.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Cơ quan nào quyết định việc lựa chọn sách giáo khoa sử dụng ổn định trong cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo?
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Chính phủ.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Tài liệu giáo dục địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức biên soạn đáp ứng nhu cầu và phù hợp với đặc điểm của địa phương, được hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định và ai phê duyệt?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hiệu trưởng.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trưởng phòng Giáo dục và đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa theo từng môn học, hoạt động giáo dục ở từng cấp học để thẩm định sách giáo khoa do ai thành lập?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hiệu trưởng.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trưởng phòng Giáo dục và đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Hội đồng quốc gia thẩm định sách giáo khoa gồm những ai?
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan tổ chức có liên quan.
Nhà giáo ưu tú, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan.tổ chức có liên quan.
Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục.
Nhà giáo, nhà khoa học có kinh nghiệm, uy tín về giáo dục và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Điền vào chỗ trống nội dung còn thiếu: “Hội đồng phải có ................ là nhà giáo đang giảng dạy ở cấp học tương ứng”
ít nhất một phần tư tổng số thành viên
ít nhất một phần ba tổng số thành viên
ít nhất một phần năm tổng số thành viên
ít nhất một phần hai tổng số thành viên
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 32. Sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Ai quyết định việc thành lập hội đồng thẩm định cấp tỉnh thẩm định tài liệu giáo dục địa phương?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hiệu trưởng.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 33. Cơ sở giáo dục phổ thông. Cơ sở giáo dục phổ thông bao gồm
Trường tiểu học.
Trường trung học cơ sở.
Trường trung học phổ thông, Trường phổ thông có nhiều cấp học.
Tất cả đều đúng.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH19. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình tiểu học đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được ai xác nhận học bạ việc hoàn thành chương trình tiểu học?
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Hiệu trưởng nhà trường.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được ai cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở?
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được dự thi, đạt yêu cầu thì được ai cấp bằng tốt nghiệp trung học phổ thông?
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh học hết chương trình trung học phổ thông đủ điều kiện dự thi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng không dự thi hoặc thi không đạt yêu cầu thì được ai cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông?
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
Hiệu trưởng nhà trường.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông được sử dụng
để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu hoặc để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
để theo học trình độ cao hơn của giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong các trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu.
để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Học sinh có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, theo học trình độ trung cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp, sau khi đã học và thi đạt yêu cầu đủ khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ sở giáo dục tổ chức giảng dạy khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông cấp
giấy chứng nhận tốt nghiệp trình độ trung cấp tạm thời.
giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông.
giấy chứng nhận tốt nghiệp trung học cơ sở.
giấy chứng nhận tốt nghiệp trình độ trung cấp trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 34. Xác nhận hoàn thành chương trình tiểu học, trung học phổ thông và cấp văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông. Giấy chứng nhận đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa trung học phổ thông được sử dụng
để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu hoặc để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường học cụ thể theo quy định của pháp luật.
để theo học trình độ cao hơn của giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong các trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
để đăng ký dự thi lấy bằng tốt nghiệp trung học phổ thông khi người học có nhu cầu.
để theo học giáo dục nghề nghiệp và sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật.
