wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử 7- Nước Đại Việt Thời Nhà Trần 2

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Chiến thắng quyết định buộc quân Minh phải rút về nước là

a)

A. Tốt Động- Trúc Động.

b)

B. Chương Dương- Hàm Tử.

c)

C. Chi Lăng-Xương Giang.

d)

D. Ngọc Hồi-Đống Đa.

2.

Nhà Trần thành lập vào năm:

a)

1226

b)

1228

c)

1286

d)

1282

3.

Nhà Trần thành lập trong hoàn cảnh:

a)

Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Thái sư Trần Thủ Độ

b)

Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh

c)

Nhà Trần đánh bại nhà Lý để giành ngôi vua

d)

Lý Dụ Tông truyền ngôi cho Thái sư Trần Thủ Độ

4.

Hà đê sứ là chức quan để:

a)

Chăm lo, khuyến khích nông dân sản xuất

b)

Tuyển mộ người đi khẩn hoang

c)

Trông coi việc đắp đê và bảo vệ đê điều

d)

Kêu gọi nhân dân đi lính

5.

Chăm lo, khuyến khích nông dân sản xuất là việc làm của:

a)

Hà đê sứ

b)

Khuyến nông sứ

c)

Đồn điền sứ

d)

Các bô lão

6.

Các vua Trần đặt lệ và nhường ngôi cho con sớm và tự xưng gì?

a)

Thượng hoàng

b)

Vương

c)

Vua

d)

Thái thượng hoàng

7.

Dưới thời Trần cả nước được chia thành bao nhiêu lộ?

(a)  

8.

Điền phần còn thiếu vào chỗ trống

Lý Huệ Tông không có con trai, truyền ngôi cho con gái là (a)  

9.

Ai là vị vua đầu tiên của nhà Trần?

a)

Trần Thủ Độ

b)

Trần Thánh Tông

c)

Trần Cảnh

d)

Trần Quốc Tuấn

10.

Triều đại nhà Lý có bao nhiêu đời vua ?

a)

11

b)

10

c)

9

d)

8

11.

Câu 1: Âm mưu của Mông Cổ trong chiến tranh xâm lược Đại Việt lần 1 là gì?

a)

A. Xâm lược Đại Việt để giải quyết những khó khăn trong nước.

b)

B. Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công Nam Tống.

c)

C. Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công Cham-pa.

d)

D. Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công các nước phía nam Đại Việt.

12.

Câu 2: Khi Mông Cổ cho sứ giả đến đưa thư đe dọa và dụ hàng vua Trần, thái độ vua Trần như thế nào?

a)

A. Trả lại thư ngay.

b)

B. Vội vàng xin giảng hòa.

c)

C. Bắt giam sứ giả vào ngục.

d)

D. Chém đầu sứ giả ngay tại chỗ.

13.

Câu 3: Trước nguy cơ bị quân Mông xâm lược, triều đình nhà Trần đã có thái độ như thế nào?

a)

A. Kiên quyết chống giặc và tích cực chuẩn bị kháng chiến.

b)

B. Chấp nhận đầu hàng khi sứ giả quân Mông Cổ đến.

c)

C. Cho sứ giả của mình sang giảng hòa.

d)

D. Đưa quân đón đánh giặc ngay tại cửa ải.

14.

Câu 4: Câu nói “Nếu bệ hạ muốn hàng giặc thì trước hãy chém đầu thần rồi hãy hàng” là của ai?

a)

A. Trần Quốc Toản.

b)

B. Trần Thủ Độ.

c)

C. Trần Quang Khải.

d)

D. Trần Quốc Tuấn.

15.

Câu 5: Chủ trương đánh giặc nào được nhà Trần thực hiện trong cả ba lần kháng chiến chống quân Mông – Nguyên.

a)

A. Tiêu diệt đoàn thuyền lương của giặc.

b)

B. Chặn đánh ngay từ khi quân giặc vừa tiến vào nước ta.

c)

C. Thực hiện “vườn không nhà trống”

d)

D. Kiên quyết giữ Thăng Long, đào chiến lũy để chống giặc.

16.

Câu 6: Trận đánh lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần thứ nhất là:

a)

A. Trận Quy Hóa (Yên Bái, Lào Cai).

b)

B. Trận Thiên Mạc (Duy Tiên, Hà Nam).

c)

C. Trận Đông Bộ Đầu (bến sông Hồng, ở phố Hàng Than – Hà Nội).

d)

D. Trận Bạch Đằng

17.

Câu 7: Ai là người được giao trọng trách Quốc công tiết chế chỉ huy cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên?

a)

A. Trần Quốc Tuấn

b)

B. Trần Quốc Toản

c)

C. Trần Quang Khải

d)

D. Trần Khánh Dư

18.

Câu 8: Địa danh nào gắn liền với những chiến công hiển hách của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên?

a)

A. Bình Than, Đông Bộ Đầu, Vạn Kiếp

b)

B. Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương.

c)

C. Thiên Trường, Thăng Long

d)

D. Bạch Đằng.

19.

Câu 9: Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân Mông-Nguyên?

a)

A. Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn và luôn tích cực, chủ động tham gia kháng chiến.

b)

B. Nội bộ tầng lớp lãnh đạo nhà Trần đoàn kết và có sự chuẩn bị rất chu đáo tiềm lực về mọi mặt cho mỗi cuộc kháng chiến.

c)

C. Nhà Trần có đường lối chiến lược, chiến thuật đsung đắn, sáng tạo và có những danh tướng tài ba.

d)

D. Ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên của nhà Trần đều được nhân dân Cham-pa giúp sức

20.

Câu 10 : Ý nào dưới đây không phải ý nghĩa lịch sử của thắng lợi ba lần kháng chiến chống Mông - Nguyên?

a)

A. Đưa nước ta trở thành nước hùng mạnh nhất thế giới.

b)

B. Đập tan tham vọng và ý chí xâm lược của quân Mông - Nguyên, bảo vệ nền độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

c)

C. Nâng cao lòng tự hào, tự cường của dân tộc.

d)

D. Để lại nhiều bài học kinh nghiệm quí giá trong nghệ thuật đánh giặc.

21.

Người dẫn đầu quân Mông – Nguyên sang xâm lược nước ta lần thứ nhất là ai?

a)

Hốt Tất Liệt.

b)

Trương Văn Hổ.

c)

Thoát Hoan

d)

Ngột Lương Hợp Thai.

22.

Ai đã chui vào ống đồng cho quân lính khiêng về nước?

a)

Hốt Tất Liệt.

b)

Thoát Hoan

c)

Ô Mã Nhi

d)

Toa Đô

23.

Kế sách được nhà Trần sử dụng trong cả ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên là gì?

a)

Ngụ binh ư nông

b)

Quân đội cốt tinh nhuệ

c)

Đóng cọc ngầm

d)

Vườn không nhà trống

24.

Vị vua cuối cùng của nhà Lý là:

a)

Lý Thái Tổ

b)

Lý Chiêu Hoàng

c)

Lý Thái Tông

d)

Lý Chiêu Tông

25.

Một chế độ đặc biệt chỉ có trong triều đình nhà Trần, đó là chế độ gì?

a)

Không lập hoàng hậu

b)

Không lập Thái tử

c)

Thái Thượng Hoàng

d)

Nhiếp chính

26.

Trong lịch sử nước ta có ba lần đánh thắng ngoại xâm trên sông Bạch Đằng, trong đó lần thứ 2 là:

a)

Năm 938, Ngô Quyền.

b)

Năm 981, Lê Hoàn.

c)

Năm 1077, Lý Thường Kiệt.

d)

Năm 1288, Trần Hưng Đạo.

27.

Trần Hưng đạo chỉ huy quân ta đánh quân Nguyên Mông lần thứ ba vào năm nào dưới đây?

a)

1258 TCN

b)

1285 SCN

c)

1288 SCN

d)

1288 TCN

28.

Chúng ta đã đánh thắng quân xâm lược nào ở địa danh Chương Dương - Hàm Tử?

a)

Quân Nguyên

b)

Quân Tống

c)

Quân Minh

d)

Quân Nam Hán

29.

Ba lần chiến thắng Mông - Nguyên có ý nghĩa lịch sử gì đối với dân tộc?

a)

Góp phần xây đắp truyền thống quân sự Việt Nam

b)

Thể hiện tinh thần đoàn kết toàn dân, nâng cao lòng tự hào dân tộc

c)

Bảo vệ được độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

d)

Tất cả đều đúng

30.

Ai là nhà quân sự thiên tài đã cùng với các vua Trần và hàng loạt tướng lĩnh tài năng chiến đấu chống quân xâm lược Mông - Nguyên giành thắng lợi vẻ vang cho Tổ quốc?

a)

Trần Quang Khải

b)

Trần Thủ Độ

c)

Trần Khánh Dư

d)

Trần Hưng Đạo

31.

Nhân dân Thăng Long thực hiện chủ trương của vua nhà Trần như thế nào khi quân Mông Cổ vào Thăng Long?

a)

Kiên quyết chống trả để bảo vệ Thăng Long

b)

Vườn không nhà trống

c)

Cho người già, phụ nữ, trẻ con đi sơ tán

d)

Xây dựng phòng tuyến ngăn chặn bước tiến quân xâm lược

32.

"Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo" là câu nói nổi tiếng của ai ?

a)

Trần Bình Trọng

b)

Trần Quốc Toản

c)

Trần Quốc Tuấn

d)

Trần Thủ Độ

33.

"Nếu bệ hạ muốn hàng giặc thì trước hãy chém đầu thần rồi hãy hàng". Câu nói đó của ai ?

a)

Trần Bình Trọng

b)

Trần Quốc Tuấn

c)

Trần Khánh Dư

d)

Trần Thủ Độ

34.

Trần Quốc Tuấn đã viết "Hịch tướng sĩ" vào thời điểm nào?

a)

Kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ hai

b)

Kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ nhất

c)

Kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ ba

d)

Tất cả đều đúng

35.

Khi Mông Cổ cho sứ giả đến đưa thư đe dọa và dụ hàng vua Trần, thái độ vua Trần như thế nào?

a)

Trả lại thư ngay.

b)

Vội vàng xin giảng hòa.

c)

Bắt giam sứ giả vào ngục.

d)

Chém đầu sứ giả ngay tại chỗ.

36.

Âm mưu của Mông Cổ trong chiến tranh xâm lược Đại Việt lần 1 là gì?

a)

Xâm lược Đại Việt để giải quyết những khó khăn trong nước.

b)

Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công Nam Tống.

c)

Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công Cham-pa.

d)

Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công các nước phía nam Đại Việt.

37.

Trước khi vào xâm lược nước ta, quân Mông - Nguyên đã:

a)

Tung hoành khắp châu Phi

b)

Tung hoành khắp châu Á, châu Âu

c)

Tung hành khắp châu Âu.

d)

Tung hoành khắp châu Úc

38.
Nhà Trần được thành lập năm bao nhiêu?
a)
Năm 1225.
b)
Năm 1226.
c)
Năm 1227.
d)
Năm 1228.
39.
Bộ máy nhà nước thời Trần được tổ chức theo chế độ nào?
a)
Trung ương tập quyền.
b)
Vừa trung ương tập quyền vừa phong kiến phân quyền.
c)
Vua nắm quyền tuyệt đối.
d)
Phong kiến phân quyền.
40.
Nhà Trần đã có những chủ trương, biện pháp nào để phục hồi, phát triển sản xuất?
a)
Tích cực khai hoang.
b)
Đắp đê, đào sông, nạo vét kênh.
c)
 Lập điền trang.
d)
Tích cực khai hoang, lập điền trang, đắp đê, đào sông, nạo vét kênh.
41.
Quân đội nhà Trần được tổ chức theo chủ trương nào?
a)
Lực lượng càng đông càng tốt.
b)
Quân lính cốt tinh nhuệ, không cốt đông.
c)
Chỉ tuyển chọn những người thật tài giỏi.
d)
Chỉ sử dụng quân đội của các vương hầu họ Trần.
42.
Bộ luật nào được ban hành dưới thời Trần?
a)
Hình thư
b)
Hình luật
c)
Luật Hồng Đức
d)
Hoàng Việt luật lệ
43.
Âm mưu của Mông Cổ trong chiến tranh xâm lược Đại Việt lần 1 là gì?
a)
Xâm lược Đại Việt để giải quyết những khó khăn trong nước.
b)
Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công Nam Tống.
c)
Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công Cham-pa.
d)
Xâm lược Đại Việt để làm bàn đạp tấn công các nước phía nam Đại Việt.
44.
Khi Mông Cổ cho sứ giả đến đưa thư đe dọa và dụ hàng vua Trần, thái độ vua Trần như thế nào?
a)
Trả lại thư ngay.
b)
Vội vàng xin giảng hòa.
c)
Bắt giam sứ giả vào ngục.
d)
Chém đầu sứ giả ngay tại chỗ.
45.
Trận đánh lớn nhất trong cuộc kháng chiến chống Mông – Nguyên lần thứ nhất là:
a)
Trận Quy Hóa (Yên Bái, Lào Cai).
b)
Trận Thiên Mạc (Duy Tiên, Hà Nam).
c)
Trận Đông Bộ Đầu (bến sông Hồng, ở phố Hàng Than – Hà Nội).
d)
Trận Bạch Đằng.
46.
Địa danh nào gắn liền với những chiến công hiển hách của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên?
a)
Bình Than, Đông Bộ Đầu, Vạn Kiếp.
b)
Tây Kết, Hàm Tử, Chương Dương.
c)
Thiên Trường, Thăng Long.
d)
Bạch Đằng.
47.
Cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ của quân dân nhà Trần gắn liền với tên tuổi của ai? 
a)
Trân Thái Tông.
b)
Trần Thủ Độ.
c)
Trần Thánh Tông. 
d)
Trân Thái Tông. & Trần Thủ Độ.
48.
Khi quân Mông Cổ tiến vào Thăng Long, vua Trần cho quân về vùng nào?
a)
Thiên Mạc (Duy Tiên - Hà Nam).
b)
Quy Hoá (Yên Bái - Lào Cai).
c)
Đồng Bộ Đầu
d)
 Tất cả các vùng trên.
49.
Tướng nào của Mông Cổ chỉ huy 3 vạn quân xâm lược Đại Việt
a)
Thoát Hoan.
b)
Ô Mã Nhi.
c)
Hốt Tất Liệt.
d)
Ngột Lương Hợp Thai.
50.
Ai là người cho quân đánh Cham-pa để làm bàn đạp tấn công nước Đại Việt vào thế kỉ XIII? 
a)
Thoát Hoan.
b)
Ô Mã Nhi.
c)
Ngột Lương Hợp Thai.
d)
Hốt Tất Liệt
51.
Năm 1283, hơn 10 vạn quân Nguyên cùng 300 chiếc thuyền do ai chỉ huy xâm lược Cham-pa?
a)
Thoát Hoan
b)
Ô Mã Nhi 
c)
Toa Đô.
d)
Hốt Tất Liệt
52.
Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên lần thứ hai, ai là người tự giương cao lá cờ: “Phá cường địch, báo hoàng ân”?
a)
Trần Quốc Tuấn.
b)
Phạm Ngũ Lão.
c)
Trần Khánh Dư.
d)
Trần Quốc Toản.
53.
Vua Trần mở Hội nghị Diên Hồng, mời các bậc phụ lão có uy tín trong cả nước về họp bàn cách đánh giặc. Hội nghị mở vào năm nào?
a)
 1258.
b)
1285
c)
1259
d)
1288
54.
Ai là người được giao trọng trách Quốc công tiết chế chỉ huy cuộc kháng chiến lần thứ hai chống quân xâm lược Nguyên?
a)
Trần Quốc Tuấn
b)
Trần Quốc Toản
c)
Trần Quang Khải
d)
Trần Khánh Dư
55.
Người có công lớn trong việc tổ chức cuộc kháng chiến lần thứ nhất chống quân xâm lược Mông Cổ là ai?
a)
Trần Quốc Tuấn
b)
Trần Thủ Độ
c)
Trần Thánh Tông
d)
Trần Quang Khải
56.
Ngày 29.1.1258, ghi vào lịch sử chống quân Mông Cổ tại đâu?
a)
 Quy Hóa
b)
Đông Bộ Đầu
c)
Chương Dương
d)
Hàm Tử
57.
Tháng 5.1285, quân Trần tổ chức phản công đánh bại giặc Nguyên ở đâu?
a)
Tây Kết, Hàm tử, Chương Dương
b)
Tây kết, Thăng Long, Chương Dương
c)
Vạn Kiếp, Hàm Tử, Đông Bộ Đầu
d)
Tây Kết, Chương Dương, sông Bạch Đằng
58.
Người làm nên chiến thắng ở Vân Đồn vào cuối năm 1287 là ai?
a)
Trần Quang Khải
b)
Trần Khánh Dư
c)
Trần Bình Trọng
d)
Trần Nhật Duật
59.
Với chiến thắng Bạch Đằng năm 1288, quân ta đã bắt sống tướng nào của quân Nguyên?
a)
Hốt Tất Liệt
b)
Toa Đô
c)
Thoát Hoan
d)
Ô Mã Nhi
60.
Ý nghĩa của cuộc chiến thắng Bạch Đằng (4-1288) là gì?
a)
Thể hiện tài năng lãnh đạo của Trần Quốc Tuấn
b)
Thể hiện ý chí quyết chiến, quyết thắng của quân dân nhà Trần
c)
Đập tan ý đồ xâm lược Đại Việt của quân Nguyên
d)
Tất cả các câu trên đúng
61.

Câu 10: Cảm hứng bao trùm bài thơ “Phò giá về kinh” là gì?

a)

A. Cảm hứng yêu nước, tự hào dân tộc

b)

B. Cảm hứng nhân văn, nghệ ca con người

c)

C. Cảm hứng phê phán, tố cáo tội án quân xâm lược

d)

D. Cảm hứng nhân nghĩa, đề cao đạo lí làm người