wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LUẬT GIÁO DỤC 101-125

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14, Điều 69. Nhiệm vụ của nhà giáo. Nhiệm vụ nào là nhiệm vụ của nhà giáo?

a)

Giảng dạy, giáo dục theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy đủ và có chất lượng chương trình giáo dục. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, điều lệ nhà trường, quy tắc ứng xử của nhà giáo.

b)

Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng, đối xử công bằng với người học; bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học.

c)

Học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học.

d)

Tất cả đều đúng.

2.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 71. Thỉnh giảng. Thỉnh giảng là

a)

việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 67 của Luật viên chức đến giảng dạy.

b)

việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 67 của Luật Giáo dục đến giảng dạy.

c)

việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 66 của Luật Giáo dục đến giảng dạy.

d)

việc cơ sở giáo dục mời người đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 66 của Luật viên chức đến giảng dạy.

3.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 71. Thỉnh giảng. Người được cơ sở giáo dục mời giảng dạy được gọi là

a)

giáo viên thỉnh giảng.

b)

giảng viên thỉnh giảng.

c)

giáo viên thỉnh giảng hoặc giảng viên thỉnh giảng.

d)

viên chức thỉnh giảng.

4.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 71. Thỉnh giảng. Giáo viên, giảng viên thỉnh giảng là

a)

cán bộ, công chức, viên chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác.

b)

công chức, viên chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác.

c)

viên chức phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ nơi mình công tác.

d)

cán bộ, công chức, viên chức phải bảo đảm có trình độ cao.

5.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 71. Thỉnh giảng. Khuyến khích việc mời các đối tượng nào sau đây đến giảng dạy tại cơ sở giáo dục theo chế độ thỉnh giảng?

a)

Nhà giáo, nhà khoa học trong nước.

b)

Nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

c)

Người nước ngoài.

d)

Tất cả đều đúng.

6.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau: Có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên đối với

a)

giáo viên mầm non.

b)

giáo viên tiểu học.

c)

giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

d)

giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông.

7.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2012/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có

a)

chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

b)

chứng chỉ lí luận và phương pháp dạy học.

c)

thạc sĩ lí luận phương pháp dạy học.

d)

chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm.

8.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau: Có bằng thạc sĩ đối với

a)

nhà giáo giảng dạy trình độ đại học.

b)

giáo viên tiểu học.

c)

giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

d)

giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông.

9.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo được quy định như sau: Có bằng tiến sĩ đối với

a)

nhà giáo giảng dạy trình độ đại học.

b)

nhà giáo giảng dạy, hướng dẫn luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ.

c)

giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

d)

giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông.

10.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo giảng dạy trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của

a)

Luật giáo dục.

b)

Luật viên chức.

c)

Điều lệ nhà trường.

d)

Luật Giáo dục nghề nghiệp.

11.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Cơ quan nào quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này?

a)

Chính phủ.

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c)

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ.

d)

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

12.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 72. Trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo. Ai trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, quy định việc sử dụng nhà giáo trong trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều này?

a)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c)

Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

d)

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

13.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 75. Ngày Nhà giáo Việt Nam. Ngày 20 tháng 11 hằng năm là

a)

ngày thầy thuốc Việt Nam.

b)

ngày Nhà giáo Việt Nam.

c)

ngày giáo viên Việt Nam.

d)

ngày Quốc tế Nhà giáo.

14.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 76. Tiền lương. Nhà giáo được xếp lương phù hợp với vị trí việc làm và lao động nghề nghiệp; được ưu tiên hưởng phụ cấp đặc thù nghề theo quy định của

a)

Chính phủ.

b)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c)

Bộ Nội vụ.

d)

Bộ Giáo Dục và Đào tạo.

15.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 77. Chính sách đối với nhà giáo. Cơ quan nào có chính sách tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện vai trò và nhiệm vụ của mình?

a)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b)

Nhà nước.

c)

Bộ Giáo Dục và Đào tạo.

d)

Chính phủ.

16.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 77. Chính sách đối với nhà giáo. Đối tượng Nhà giáo nào được hưởng chế độ phụ cấp và chính sách ưu đãi?

a)

Nhà giáo công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc trường chuyên biệt khác, nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập.

b)

Nhà giáo công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc trường chuyên biệt khác, nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập.

c)

Nhà giáo công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng.

d)

Nhà giáo công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trưởng dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng.

17.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 77. Chính sách đối với nhà giáo. Nhà nước có chính sách khuyến khích, ưu đãi về chế độ phụ cấp và các chính sách khác đối với

a)

nhà giáo công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

b)

nhà giáo công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng hoặc trường chuyên biệt khác, nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập.

c)

nhà giáo công tác tại trường chuyên, trường năng khiếu, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng.

d)

nhà giáo công tác tại trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học, trường, lớp dành cho người khuyết tật, trường giáo dưỡng.

18.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 78. Phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú. Nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ nghiên cứu giáo dục đủ tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật thì được cơ quan nào phong tặng danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú?

a)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

b)

Nhà nước.

c)

Bộ Giáo Dục và Đào tạo.

d)

Chính phủ

19.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 79. Phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự, Giáo sư danh dự. Nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam được cơ sở giáo dục đại học phong tặng danh hiệu

a)

Giáo sư danh dự.

b)

Tiến sĩ danh dự.

c)

Nhà giáo danh dự.

d)

Nhà giáo ưu tú.

20.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 79. Phong tặng danh hiệu Tiến sĩ danh dự, Giáo sư danh dự. Nhà hoạt động chính trị, xã hội có uy tín quốc tế, nhà giáo, nhà khoa học là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài có nhiều đóng góp cho sự nghiệp giáo dục và khoa học của Việt Nam, có bằng tiến sĩ, được cơ sở giáo dục đại học phong tặng danh hiệu

a)

Giáo sư danh dự.

b)

Tiến sĩ danh dự.

c)

Nhà giáo danh dự.

d)

Nhà giáo ưu tú.

21.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2019/QH14. Điều 80. Người học. Người học là

a)

người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân.

b)

người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục công lập.

c)

người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục tư thục.

d)

người đang học tập tại cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục công lập và tư thục.

22.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14, Điều 80. Người học. Người học gồm

a)

Trẻ em của cơ sở giáo dục mầm non; Học sinh của cơ sở giáo dục phổ thông, lớp đào tạo nghề, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trường trung cấp, trường dự bị đại học.

b)

Sinh viên của trường cao đẳng, trường đại học; Học viên của cơ sở đào tạo thạc sĩ.

c)

Nghiên cứu sinh của cơ sở đào tạo tiến sĩ; Học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên.

d)

Tất cả đều đúng.

23.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2012/QH14. Điều 81. Quyền của trẻ em và chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non. Cơ quan quy định chính sách đối với trẻ em tại cơ sở giáo dục mầm non?

a)

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

b)

Nhà nước.

c)

Bộ Giáo Dục và Đào tạo.

d)

Chính phủ.

24.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 82. Nhiệm vụ của người học. Người học có mấy nhiệm vụ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

25.

Theo luật giáo dục năm 2019 số: 43/2014/QH14. Điều 82. Nhiệm vụ của người học. Người học có nhiệm vụ nào?

a)

Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục, quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ và người lao động của cơ sở giáo dục; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện nội quy, điều lệ, quy chế của cơ sở giáo dục; chấp hành quy định của pháp luật.

b)

Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực.

c)

Giữ gìn, bảo vệ tài sản của cơ sở giáo dục. Góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của cơ sở giáo dục.

d)

Tất cả đều đúng.