wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Lịch Sử

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Nhà nước thành bang ở Hy Lạp cổ đại còn được gọi là gì?

a)

Lãnh địa

b)

Điền trang

c)

Thị quốc

d)

Trang trại

2.

Đông Nam Á được biết đến là “cái nôi” của nền văn minh gì

a)

Văn minh lúa nước

b)

Văn minh công nghiệp

c)

Văn minh trí tuệ

d)

Văn minh hậu công nghiệp

3.

"Địa động nghi" được coi là một trong những phát minh sớm nhất của Trung Quốc. Thiết bị này dùng để

a)

đo động đất

b)

đo sóng thần

c)

đo mức độ phun trào của núi lửa

d)

đo lượng mưa

4.

Các giai cấp mới được hình thành thành trong xã hội phong kiến Trung Quốc là

a)

Quý tộc và nông dân

b)

Địa chủ và nông dân

c)

Địa chủ và nông nô

d)

Quý tộc và nông nô

5.

Khổng Tử được coi là người đặt nền móng cho hệ tư tưởng nào của Trung Quốc?

a)

Nho giáo

b)

Phật giáo

c)

Đạo giáo

d)

Thiên chúa giáo

6.

Ai là người nắm quyền hành trong tổ chức nhà nước đế chế ở La Mã?

a)

Tòa án 6000 người

b)

Viện Nguyên lão

c)

Hoàng đế

d)

Đại hội nhân dân

7.

Các quốc gia sơ kì Đông Nam Á ra đời vào khoảng thời gian nào?

a)

Thế kỉ X TCN

b)

Thiên niên kỉ II TCN

c)

Thế kỉ VII TCN

d)

Từ thế kỉ VII TCN đến thế kỉ VII

8.

Ai là người đã có công thống nhất Trung Quốc, lập ra triều đại phong kiến đầu tiên ở Trung Quốc?

a)

Tần Thủy Hoàng

b)

Lưu Bang

c)

Tư Mã Thiên

d)

Tào Tháo

9.

Hành trình lập quốc của người Ai Cập và Lưỡng Hà thời cổ đại diễn ra vào khoảng thời gian nào?

a)

Đầu TNK I

b)

Cuối TNK II TCN.

c)

Cuối TNK IV đầu TNK III TCN

d)

Thiên niên kỉ I TCN.

10.

Câu nói “All roads to Rome” (Mọi con đường đều đổ về thành Rome) nổi tiếng một thời đã chứng tỏ điều gì về sự tồn tại của nhà nước đế chế La mã?

a)

Đế chế La Mã hùng mạnh, lãnh thổ mở rộng bao quanh khu vực Địa Trung Hải và châu Âu.

b)

Đế chế La Mã có số dân đông và lớn nhất thế giới lúc bấy giờ

c)

Đế chế La Mã có hệ thống giao thông đường bộ phát triển khắp cả nước.

d)

Đế chế La Mã có nhiều công trình kiến trúc tiêu biểu nổi tiếng

11.

Để bảo vệ Kim tự tháp, các Pha-ra-ông đã cho xây dựng và kiến tạo công trình nào sau đây ?

a)

Thành Ba-bi-lon.

b)

Vạn lý trường thành.

c)

Tượng Nhân sư.

d)

Cỗ xe ngựa kéo khắc trên tường.

12.

Lưỡng Hà cổ đại là nhà nước được hình thành ở vùng đất thuộc khu vực nào

a)

phía Tây Nam châu Á

b)

phía Bắc châu Phi

c)

phía Nam châu Á.

d)

phía Đông Nam châu Á.

13.

Vì sao khu vực Đông Nam Á có vị trí địa lí rất quan trọng?

a)

Nằm giáp Trung Quốc.

b)

Nằm giáp Ấn Độ.

c)

Nằm trên con đường biển nối liền Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.

d)

Nằm trên con đường biển nối liền Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

14.

Nguồn sản vật nổi tiếng của các quốc gia Đông Nam Á là

a)

gia vị

b)

nho

c)

chà là

d)

ôliu

15.

Điều kiện tự nhiên của các quốc gia cổ đại Hy Lạp, La Mã tạo thuận lợi cho hoạt động kinh tế nào?

a)

Nông nghiệp

b)

Thủ công nghiệp

c)

Thủ công nghiệp và thương nghiệp

d)

Chăn nuôi gia súc

16.

Nền văn minh đầu tiên của người Trung Quốc xuất hiện ở

a)

đồng bằng Hoa Bắc

b)

đồng bằng Hoa Nam

c)

lưu vực sông Hoàng Hà

d)

lưu vực sông Trường Giang.

17.

Khi nhận ruộng đất để cày cấy, nông dân lĩnh canh phải nộp một phần hoa lợi cho địa chủ, gọi là gì?

a)

thuế.

b)

tô lao dịch.

c)

cống phẩm.

d)

địa tô

18.

Vì sao quá trình giao lưu thương mại, buôn bán đã thúc đẩy sự phát triển của các vương quốc phong kiến ở Đông Nam Á

a)

Thông qua trao đổi thương mại, các hàng hóa thủ công nghiệp đã làm giàu cho các nước phong kiến ở Đông Nam Á.

b)

Thông qua trao đổi thương mại, các quốc gia đã giao lưu, tiếp thu được những thành tựu mới về kinh tế và những giá trị văn hóa đặc sắc.

c)

Vai trò quản lý của nhà nước phong kiến được tăng cường, quyền lực của vua được thể hiện rõ nét hơn

d)

Thông qua con đường thương mại, đã hình thành nên giai cấp tư sản giàu có.

19.

Các quốc gia phong kiến Đông Nam Á được coi là con đường án ngữ giao thương huyết mạch quan trọng của các quốc gia nào? 

a)

Ấn Độ và Trung Quốc.

b)

Ấn Độ và Lưỡng Hà.

c)

Trung Quốc và các nước Tây Á.

d)

Trung Quốc và Nhật Bản. 

20.

Vì sao cư dân Ai Cập và Lưỡng Hà thường tập trung sinh sống ven các con sông lớn 

a)

Đất ven sông màu mỡ, thuận lợi cho việc trồng trọt ; sông đem lại nguồn lợi lớn cho cư dân và thuận lợi đi lại, giao thương.

b)

Đây là địa bàn sinh sống quen thuộc của con người ngay từ thời kì nguyên thủy.

c)

Các con sông chảy qua Ai Cập và Lưỡng Hà là tuyến đường giao thông duy nhất của người dân ở các quốc gia này.

d)

Các cư dân Ai Cập, Lưỡng Hà thường có xu hướng định cư ở các vùng đất thấp ven sông.

21.

Loại chữ viết mà người Lưỡng Hà sử dụng là

a)

chữ giáp cốt.

b)

chữ tượng ý.

c)

chữ tượng hình.

d)

chữ hình nêm.

22.

Sự ra đời của thần thoại Hy Lạp đã cho thấy điều gì về nhận thức của con người nơi đây đối với thế giới xung quanh?

a)

Chứng tỏ quan niệm của con người về thế giới đa thần, mỗi vị thần đại diện cho các hiện tượng tự nhiên và cuộc sống của con người.

b)

Cuộc sống của con người phức tạp với nhiều sự tranh giành, phải có các vị thần để phân chia kết quả.

c)

Chứng tỏ cuộc đời con người trải qua nhiều kiếp nạn khác nhau, ở mỗi kiếp nạn có một vị thần đại diện..

d)

Chứng tỏ có nhiều vị thần muốn tranh giành quyền lực lẫn nhau để trở thành Hoàng đế.

23.

Cư dân Ấn Độ thời cổ đại được coi là chủ nhân của thành tựu văn hóa nào sau đây?

a)

Là tác giả của bộ sử thi I-li-át và Ô-đi-xê

b)

Xây dựng Kim tự tháp.

c)

Xây dựng Vạn lý trường thành.

d)

Sáng tạo ra số đếm (từ 0-9)

24.

Phần quan trọng nhất của mỗi thành bang ở Hy Lạp cổ đại là

a)

nhà thờ.

b)

phố xá.

c)

bến cảng.

d)

vùng đất trồng trọt.

25.

Sự ra đời của các quốc gia sơ kì ở Đông Nam Á gắn liền với các hoạt động giao lưu kinh tế, văn hóa chủ yếu với những quốc gia nào sau đây?

a)

Ấn Độ, Trung Quốc.

b)

Hy Lạp, Lưỡng Hà.

c)

Ai Cập, Lưỡng Hà.

d)

Hy Lạp, La Mã.

26.

Người Trung Quốc đã chữ viết từ rất sớm. Đó là loại chữ nào?

a)

Chữ tượng ý.

b)

Chữ hình nêm.

c)

Chữ Phạn.

d)

Chữ giáp cốt.

27.

Đông Nam Á nằm trên con đường buôn bán kết nối Á-Âu. Con đường buôn bán này có tên gọi là gì?

a)

Con đường vàng bạc

b)

Con đường tơ lụa.

c)

Con đường gốm sứ.

d)

Con đường gia vị.