wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP VĂN 12 - PHẦN TÁC PHẨM

Total questions: 25

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.

Quang Dũng thuộc lớp nhà thơ trưởng thành ở thời kì nào?

a)

Trước cách mạng tháng Tám 1945

b)

Kháng chiến chống Mĩ

c)

Kháng chiến chống Pháp

d)

Sau chiến thắng 1975

2.

Phong cách thơ Quang Dũng không có đặc điểm nào?

a)

Vừa hồn nhiên vừa tinh tế

b)

Mang vẻ đẹp hào hoa, phóng khoáng

c)

Đậm chất lãng mạn

d)

Đậm chất hiện thực

3.

Dòng nào nói đúng về các chiến sĩ Tây Tiến?

a)

Phần lớn là thanh niên Hà Nội thuộc nhiều tầng lớp, lần đầu đến với miền Tây

b)

Phần lớn là trí thức Hà Nội lần đầu đến với miền Tây

c)

Phần lớn là nông dân lần đầu đến với miền Tây

d)

Gồm nhiều tầng lớp ở mọi miền đất nước

4.

Dòng nào không phải là những khó khăn mà người lính Tây Tiến gặp phải trong chiến đấu

a)

Địa bàn chiến đấu là một vùng núi rừng hiểm trở, hoang sơ, khí hậu khắc nghiệt

b)

Điều kiện sinh hoạt rất thiếu thốn

c)

Hầu hết lính Tây Tiến đều bị sốt rét

d)

Phần lớn lính Tây Tiến đều là thanh niên Hà Nội

5.

Bài thơ tái hiện những hình tượng nghệ thuật nào?

a)

Núi rừng miền Tây và quần chúng nhân dân

b)

Người lính Tây Tiến và cô gái Hà Nội

c)

Quần chúng nhân dân và người lính Tây Tiến

d)

Núi rừng miền Tây và người lính Tây Tiến

6.

Nội dung chính của bài thơ "Việt Bắc" là gì?

a)

a. Ca ngợi cuộc kháng chiến hào hùng của dân tộc.

b)

b. Khúc hát ca ngợi tình cảm, ân tình, thuỷ chung của các chiến sĩ ta đối với nhân dân Việt Bắc.

c)

c. Khúc hát ngợi ca tình đồng chí, đồng đội trong kháng chiến.

d)

d. Khúc hát ngợi ca con người và cảnh sắc núi rừng Việt Bắc.

7.

Cấu tứ của bài thơ là cuộc chia tay của "mình - ta". Dòng nào dưới đây hiểu đúng cuộc chia tay đó?

a)

a. Là cuộc chia tay đầy lưu luyến của 2 người yêu nhau.

b)

b. Là cuộc chia tay của những người bạn từng gắn bó sâu nặng dài lâu.

c)

c. Mình, ta đều là chủ thể trữ tình - đều là một phần của đời sống thi sĩ đã trải qua bao năm ở Việt Bắc.

d)

d. Cuộc chia tay giữa người kháng chiến và người dân Việt Bắc.

8.

Dòng nào chưa nói đúng đặc điểm của hình ảnh thiên nhiên Việt Bắc trong hoài niệm của nhà thơ?

a)

a. Mang vẻ đẹp đa dạng trong không gian, thời gian khác nhau.

b)

b. Gắn bó con người.

c)

c. Là thiên nhiên thơ mộng không hề dữ dội.

d)

d. Có sự thay đổi theo từng mùa.

9.

Nội dung của bốn câu thơ đầu bài Việt Bắc của Tố Hữu là:

a)

A. Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ thương lưu luyến đối với người kháng chiến về xuôi.

b)

B. Kể cụ thể những kỉ niệm đã từng chung sống với nhau giữa người các bộ kháng chiến với người dân Việt Bắc.

c)

C. Khuyên người về chớ quên cảnh và tình của núi rừng, con người Việt Bắc.

d)

D. Gợi những kỉ niệm trong lòng người về, đồng thời gửi gắm kín đáo nỗi nhớ của mình bằng cách dùng hàng loạt câu hỏi.

10.

Bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu được sáng tác trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

A. Ngày 7/5/1954, trong niềm vui của chiến thắng Điện Biên Phủ.

b)

B. Sau ngày toàn quốc kháng chiến (19/12/1946), Bác Hồ cùng các cơ quan Đảng và Chính Phủ chuyển lên Việt Bắc lãnh đạo cuộc kháng chiến toàn quốc.

c)

C. Sau khi kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp, tháng 10/1954 các cơ quan Trung ương của Đảng và Chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà Nội.

d)

D. Tháng 7/1954, sau khi Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết, hòa bình lập lại, miền Bắc được giải phóng.

11.

Điểm nào sau đây không nằm trong những biểu hiện của tính dân tộc về mặt nội dung ở bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu?

a)

A. Thể hiện sự tiếp thu và phát triển các thể thơ cũng như bút pháp nghệ thuật mang đậm màu sắc dân tộc.

b)

B. Bài thơ thể hiện được truyền thống ân nghĩa, đạo lí thủy chung của dân tộc.

c)

C. Phác họa được chiến công oai hùng của cuộc kháng chiến chống Pháp.

d)

D. Thể hiện được hình ảnh thiên nhiên và con người Việt Bắc thật tươi đẹp.

12.

Phương án nào chưa nói đúng về âm thanh của cảnh Việt Bắc trong nỗi nhớ của người kháng chiến được thể hiện trong bài thơ?

a)

a. Tiếng mõ từng chiều.

b)

b. Chày đêm nện cối.

c)

c. Tiếng suối như tiếng hát ân tình.

d)

d. Tiếng ve kêu.

13.

Giữa "sóng" và "em" trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh có mối quan hệ như thế nào?

a)

Là một đôi "tình nhân" trong tưởng tượng.

b)

Là một cặp hình ảnh song hành, quấn quýt.

c)

Là một cặp hình ảnh đối lập, chia cách.

d)

"Sóng" là hóa thân của "em", "em" với "sóng" hòa tan từ đầu đến cuối bài.

14.

Tâm hồn người phụ nữ trong bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh được thể hiện qua những vẻ đẹp nào?

a)

Trắc trở, lo âu

b)

Hồn hậu, chân thành, nhiều lo âu và luôn da diết trong khát vọng đời thường

c)

Lắng sâu, đằm thắm

d)

Sôi nổi, đắm say

15.

Bài thơ Sóng được Xuân Quỳnh sáng tác ở vùng biển nào?

a)

Sầm Sơn - Thanh Hóa

b)

Cô Tô - Quảng Ninh.

c)

Diêm Điền - Thái Bình

d)

Vân Đồng - Quảng Ninh

16.

Đánh giá nào sau đây là hợp lí khi nhà thơ Xuân Quỳnh ước muốn được “Thành trăm con sóng nhỏ”:

a)

A. Đó là ước mơ ngông cuồng, phi lí.

b)

B. Ước muốn vì tuyệt vọng, bất lực, trước giới hạn đời người.

c)

C. Ước muốn thành sóng để trốn kiếp làm người.

d)

D. Ước muốn của những người có tình yêu lớn, muốn được trường tồn với tình yêu.

17.

Đặc điểm thơ Nguyễn Khoa Điềm là gì?

a)

a. Giàu chất trí tuệ, hình ảnh mang tính biểu tượng.

b)

b. Giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, thể hiện tâm tư của người trí thức tham gia vào cuộc chiến đấu của nhân dân.

c)

c. Giàu chất sử thi, đậm đà màu sắc dân tộc.

d)

d. Hoà hợp giữa lãng mạn và hiện thực, mang vẻ đẹp trữ tình vừa hào hoa vừa sâu lắng.

18.

Tác phẩm “ Mặt đường khát vọng ” được tác giả hoàn thành vào thời gian nào?

a)

a. 1968.

b)

b.1969.

c)

c. 1971.

d)

d. 1974.

19.

Dòng nào chưa nói đúng về nét riêng biệt, độc đáo của trích đoạn “ Đất Nước ”?

a)

a. Đã thể hiện đất nước đau thương mà anh hùng trong chiến tranh.

b)

b. Cảm nhận lí giải về đất nước trong cái nhìn tổng hợp, toàn vẹn.

c)

c. Mang đậm tư tưởng nhân dân.

d)

d.Sử dụng phong phú sáng tạo các yếu tố của văn hoá, văn học dân gian.

20.

Dòng nào sau đây không phải là mạch suy cảm chủ yếu của nhà thơ trong đoạn trích “ Đất Nước ”?

a)

a. Đất Nước gần gũi, thân thiết, bình dị trong cuộc sống thường ngày của con người.

b)

b. Đất Nước này là đất nước của nhân dân.

c)

c. Đất Nước đầy những vất vả, đau thương mất mát trong chiến tranh.

d)

d. Đất Nước hoá thân trong mỗi con người.

21.

Theo sự suy cảm của Nguyễn Khoa Điềm thì ai là người đã làm ra Đất Nước?

a)

a. Những vị anh hùng nổi tiếng trong lịch sử.

b)

b. Những con người vô danh bình dị.

c)

c. Các vị vua của các triều đại phong kiến.

d)

d. Những đấng nam nhi có hùng tâm tráng chí của đất nước.

22.

Nhận xét nào sau đây về đoạn thơ “Đất Nước” là chưa chính xác?

a)

a. Đoạn thơ đã thể hiện tư tưởng “Đất Nước của nhân dân” bằng chính ngôn ngữ của nhân dân.

b)

b. Đoạn thơ đưa ta vào thế giới gần gũi, mĩ lệ bay bổng của văn hóa dân gian nhưng vẫn mới mẻ qua cách cảm nhận và tư duy hiện đại.

c)

c. Đoạn thơ đã thể hiện những điểm mạnh của thơ Nguyễn Khoa Điềm: Chữ nghĩa giàu có, thiên về thể hiện những rung cảm tinh tế, diễn đạt độc đáo, mới lạ.

d)

d. Đoạn thơ cũng bộc lộ khá rõ một số nhược điểm như: Chính luận có chỗ còn nặng nề, lấn át cảm xúc, nhiều ý triển khai còn trùng lặp, dàn trải.

23.

Đoạn trích Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm nằm ở chương nào của trường ca Mặt đường khát vọng?

a)

A. Chương V

b)

B. Chương II

c)

C. Chương I

d)

D. Chương IV

24.

Đất Nước của Nguyễn Khoa Điềm là đoạn thơ mang tính

a)

A. Chính luận - trữ tình.

b)

B. Trữ tình.

c)

C. Chính luận.

d)

D. Hiện thực - trào lộng.

25.

Đặc điểm thơ Nguyễn Khoa Điềm là gì?

a)

a. Giàu chất trí tuệ, hình ảnh mang tính biểu tượng.

b)

b. Giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, thể hiện tâm tư của người trí thức tham gia vào cuộc chiến đấu của nhân dân.

c)

c. Giàu chất sử thi, đậm đà màu sắc dân tộc.

d)

d. Hoà hợp giữa lãng mạn và hiện thực, mang vẻ đẹp trữ tình vừa hào hoa vừa sâu lắng.