wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Toán 4: Chia một tổng cho một số

Total questions: 16

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Hoa nói: “Khi chia một tổng cho một số, nếu các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia thì ta có thể chia từng số hạng cho số chia, rồi cộng các kết quả tìm được với nhau”. Hoa nói đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

2.

(36 + 48) ∶6 = 36∶6 + 48∶6. Đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

3.

 (68 + 32) ∶4 = ...

Biểu thức thích hợp điền vào chỗ chấm là:

a)

68∶4-32∶4

b)

68∶4+32

c)

68+32∶4

d)

68∶4+32∶4

4.

(135 - 50) ∶5 = ...

Biểu thức thích hợp điền vào chỗ chấm là:

a)

135-50∶5

b)

135∶5-50

c)

135∶5-50∶5

d)

135∶5+50∶5

5.

Điền số thích hợp vào ô trống:

(36 + 54) ∶ 3 = 36 ∶ 3 + .............. : 3

a)

36

b)

3

c)

45

d)

54

6.

Giá trị của biểu thức (72 - 40) ∶ 8= ?

a)

8

b)

14

c)

4

d)

12

7.

 Tổng của 24 và 54 chia cho 6 được kết quả là:

a)

11

b)

12

c)

13

d)

14

8.

(200 + 328) : 8 .......... 68

a)

<

b)

>

c)

=

9.

Tổng của 48 và 72 chia cho số chẵn lớn nhất có một chữ số được kết quả là :

a)

15

b)

10

c)

20

d)

11

10.

Tìm y, biết: 189 ∶ y + 54 ∶ y = 9.

a)

y = 26

b)

y = 27

c)

y = 28

d)

y = 29

11.

Lớp 4A có 36 học sinh, lớp 4B có 42 học sinh. Nhà trường chia đều số học sinh của cả hai lớp thành 6 nhóm.Vậy mỗi nhóm có.............  học sinh

a)

13

b)

72

c)

6

d)

7

12.

(24 + 32) : 4 = ?

a)

56 : 4 = 14

b)

24: 4 + 32 = 6 + 32 = 38

c)

24 : 4 + 32 : 4 = 6 + 8 = 14

d)

24 + 32 : 4 = 24 + 8 = 32

13.

Chọn các phương án đúng

a)

(80 + 4) : 4 = 84 + 4: 4

b)

(15 + 6) : 3 = 15 : 3 + 6 :3

c)

(16 + 8) : 3 = 24 : 3

d)

(44 - 20) : 4 = 44 : 4 - 20 : 4

14.

Tính giá trị biểu thức:

(135 + 65) : 5

a)

100

b)

27

c)

13

d)

92

15.

(63 - 9) : 3 =?

a)

63 : 3 - 9 : 3 = 21 - 3 = 18

b)

63 - 9 : 3 = 63 - 3 = 60

c)

63 : 3 - 9 = 21 - 9 = 12

16.

Chọn phương án đúng nhất điền vào chỗ chấm:

Khi chia một hiệu cho một số, ...

a)

nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho số chia thì, ta có thể chia lần lượt số bị trừ, số trừ cho số chia, rồi trừ các kết quả cho nhau.

b)

nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho số chia thì, ta có thể chia số bị trừ cho số chia, rồi trừ cho số trừ.

c)

nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho số chia thì, ta có thể chia số trừ cho số chia, rồi lấy số bị trừ trừ cho kết quả vừa tìm được.