wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập thơ trung đại Việt Nam

Total questions: 104

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Nguyễn Bỉnh Khiêm còn được biết đến với tên gọi gì?

a)

Trạng Trình

b)

Trạng Bùng

c)

Trạng Lường

d)

Trạng Quỳnh

2.

Nguyễn Bỉnh Khiêm gắn với vùng quê nào?

a)

Kiến An - Hải Phòng

b)

Vĩnh Bảo - Hải Phòng

c)

Kiến Xương - Hải Phòng

d)

Côn Sơn- Hải Dương

3.

Vì sao Nguyễn Bỉnh Khiêm được nhân dân gọi là trạng Trình?

a)

Vì ông được phong tước Trình Tuyền hầu, Trình Quốc Công

b)

Vì ông đỗ đầu 3 kì thi Hương thi Hội, thi Đình

c)

Vì nó gắn với tên quê hương ông

d)

Vì tên thật của ông là Trình

4.

Bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm KHÔNG thể hiện triết lý sống nào?

a)

Sống nhàn, tránh vất vả cực nhọc về thể chất.

b)

Sống hòa hợp với thiên nhiên

c)

Sống đạm bạc mà thanh nhàn.

d)

Phủ nhận danh lợi, giữ cốt cách thanh cao.

5.

Quan niệm "nhàn" của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm được thể hiện qua hai câu đầu như thế nào?

a)

Phong thái ung dung

b)

Tâm hồn thảnh thơi, vô sự trong lòng

c)

Vui với thú điền viên dân dã

d)

Tất cả các đáp án trên

6.

Nhận xét về cách nói "dại" và "khôn" trong hai câu thực:

Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao

a)

Khẳng định mình khờ dại không biết gì

b)

Người đời khôn ngoan, biết tất cả

c)

Cách nói ngược thể hiện quan niệm "lánh đục tìm trong" của tác giả

d)

Tất cả các phương án trên

7.

Em hiểu thế nào là "nơi vắng vẻ" của tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Nơi không có người

b)

Nơi không gian yên tĩnh

c)

Nơi ít người, không gian tương đối tĩnh lặng

d)

Chốn thanh bình, không ganh đua hại người

8.

Tại sao tác giả lại đến "cội cây" uống rượu?

a)

Cảnh tỉnh bản thân đừng ham danh lợi

b)

Cội cây mát thích hợp uống rượu

c)

Cô đơn không người bầu bạn

d)

Tất cả các phương án

9.

Nhận xét về cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua hai câu luận:

Thu ăn măng trúc đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao

a)

Cuộc sống quê mùa khổ cực

b)

Cuộc sống đạm bạc thanh cao

c)

Cuộc sống hòa hợp với tự nhiên

d)

Cuộc sống qua ngày chán chường

10.

Bài thơ thể hiện vẻ đẹp nhân cách gì ở Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

A. Cuộc sống dân dã, hòa hợp với tự nhiên, Nhìn về quá khứ để cảnh tỉnh bản thân

b)

B. Nhìn về quá khứ để cảnh tỉnh bản thân, Coi thường danh lợi, giữ cốt cách thanh cao trong mọi cảnh ngộ

c)

C. Nhìn về quá khứ để cảnh tỉnh bản thân, Yêu đất nước, ý thức trách nhiệm cao với đất nước

d)

D. Cuộc sống dân dã, hòa hợp với tự nhiên, coi thường danh lợi, giữ cốt cách thanh cao trong mọi cảnh ngộ

11.

Đặc điểm thơ văn nói chung của Nguyễn Bỉnh Khiêm:

a)

Thể hiện lòng yêu nước, thương dân

b)

Thể hiện sự gắn bó với làng quê

c)

Mang đậm tính triết lí, ngợi ca thú thanh nhàn, phê phán điều xấu

d)

Ca ngợi thú thanh nhàn

12.

Nghệ thuật chủ đạo được sử dụng trong hai câu thơ:

"Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao"

a)

Nhân hóa

b)

Đối lập

c)

Nói quá

d)

So sánh

13.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu: "

Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao"?

a)

Thoát khỏi vòng danh lợi

b)

Về quê nhà ở ẩn

c)

Sống với thiên nhiên

d)

Tìm về nơi yên tĩnh

14.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu:

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao"

a)

Sống dân dã

b)

Sống nghèo khổ

c)

sống tiết kiệm

d)

Sống thuận theo tự nhiên

15.

Triết lí sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm trong hai câu:

Rượu đến cội cây ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao"

a)

Coi trọng công danh, phú quý

b)

Coi thường công danh, phú quý

c)

Thích phú quý, bổng lộc

d)

Thích rượu ngon, bạn hiền

16.

Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Nhàn là một tiếng thở dài.

b)

Nhàn là một tâm trạng u uất.

c)

Nhàn là lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc.

d)

Nhàn là một nỗi lòng ưu tư.

17.

Bài thơ Nhàn được trích trong tập thơ nào?

a)

Bạch Vân am thi tập

b)

Bạch Vân quốc ngữ thi

c)

Ức trai thi tập

d)

Quốc âm thi tập

18.

Nội dung nào không đúng khi nói về bài thơ Nhàn ?

a)

Ca ngợi cuộc sống thanh nhàn.

b)

Thể hiện vẻ đẹp nhân cách và trí tuệ của tác giả.

c)

Thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn tản.

d)

Mong ước được sống xa lánh cuộc đời.

19.

Dụng cụ nào không được nói đến trong bài thơ Nhàn ?

a)

Mai

b)

Cuốc

c)

Cày

d)

Cần câu

20.

Yếu tố “thanh” trong từ nào dưới đây không đồng nghĩa với các từ còn lại?

a)

Thanh đạm

b)

Thanh bần

c)

Thanh thiên

d)

Thanh cao

21.

Chọn NHỮNG phương án đúng:

“Nơi vắng vẻ” trong bài thơ được hiểu là một nơi như thế nào?

a)

Nơi không có người ở.

b)

Nơi không có người cầu cạnh ta và cũng không có cầu cạnh người.

c)

Nơi tĩnh tại của thiên nhiên và cũng là nơi thảnh thơi của tâm hồn.

d)

Nơi đua chen vinh hoa, phú quí

22.

Quan niệm nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm không mang ý nghĩa nào?

a)

Sống nhàn, tránh vất vả cực nhọc về thể chất.

b)

Sống hòa hợp với thiên nhiên.

c)

Sống đạm bạc mà thanh nhàn.

d)

Phủ nhận danh lợi, giữ cốt cách thanh cao.

23.

Dòng nào không thể hiện quan niệm về khôn, dại của Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Thoát ra ngoài vòng ganh đua của thói tục.

b)

Sống tốt cho riêng mình.

c)

Không bị cuốn hút bởi tiền tài, địa vị.

d)

Tâm hồn an nhiên, khoáng đạt.

24.

Dòng nào nói không đúng về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm?

a)

Ông quê ở làng Trung Am, nay thuộc xã Lí Học, huyện Vĩnh Bảo, ngoại thành Hải Phòng.

b)

Ông dạy học, học trò có nhiều người nổi tiếng nên ông được người đời suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử.

c)

Khi làm quan, ông dâng sớ vạch tội và xin chém đầu mười tám lộng thần.

d)

Ông từng đỗ Trạng nguyên, làm quan dưới triều Nguyễn.

25.

Thể thơ của bài "Nhàn" là gì

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Ngũ ngôn

c)

Thể thơ thất ngôn bát cú biến thể

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

26.

Biện phép nghệ thuật nào được tác giả sử dụng hiệu quả trong bài thơ?

a)

Phép đối

b)

Phép nhân hóa

c)

Phép điệp ngữ

d)

Phép so sánh

27.

Giá trị nội dung của bài thơ "Nhàn" là gì?

a)

Ước muốn về cuộc sống thanh nhàn của tác giả

b)

Thể hiện nhân cách của nhà thơ.

c)

Lời giãi bày về cuộc sống ẩn dật, thanh nhàn xa rời danh lợi với chốn quan trường

d)

Thể hiện quan niệm nhân sinh của nhà thơ

28.

Bài thơ "Nhàn" được trích trong tập thơ nào?

a)

Quốc âm thi tập

b)

Bạch Vân quốc ngữ thi

c)

Ức trai thi tập

d)

Bạch Vân am thi tập

29.

Món ăn giản dị nào không được ông nhắc đến trong bài thơ?

a)

Măng

b)

Giá

c)

Trúc

d)

Rau muống

30.

Tác giả của "Nhàn" là ai?

a)

Lí Bạch

b)

Nguyễn Du

c)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

d)

Đỗ Phủ

31.

Cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm ở thôn quê là một cuộc sống như thế nào ?

a)

Thanh đạm

b)

Khắc khổ

c)

Thiếu thốn

d)

Đầy đủ

32.

Đặc sắc về ngôn ngữ biểu đạt của bài thơ là:

a)

Cô đọng, hàm súc

b)

Cầu kì, trau chuốt

c)

Tự nhiên, mộc mạc mà ý vị

d)

Chân thực, gần với ca dao

33.

Từ "thơ thẩn" trong bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm có nghĩa là gì ?

a)

Lặng lẽ, chậm rãi, thư thái trong lòng

b)

Tinh thần không ổn định, vẩn vơ.

c)

Từ từ, chậm rãi, không vội vàng.

d)

Lặng lẽ như có điều gì đang suy nghĩ vẩn vơ lan man.

34.

Tập thơ Quốc âm thi tập gồm bao nhiêu bài thơ?

a)

253

b)

254

c)

255

d)

256

35.

Bài thơ Cảnh ngày hè thuộc mục nào trong Quốc âm thi tập?

a)

Tự thuật

b)

Tự thán

c)

Mạn thuật

d)

Bảo kính cảnh giới

36.

Bảo kính cảnh giới có nghĩa là gì?

a)

Gươm báu răn mình

b)

Gương báu răn mình

c)

Gương báu soi mình

d)

Gươm báu dặn mình

37.

Thể thơ của bài Cảnh ngày hè là gì?

a)

Thất ngôn bát cú

b)

Thất ngôn xen lục ngôn

c)

Thơ tự do

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

38.

Đâu không phải là một sự vật xuất hiện trong bức tranh Cảnh ngày hè?

a)

Cây hoè

b)

Hoa lựu

c)

Cánh đồng

d)

Hoa sen

39.

Bức tranh ngày hè được Nguyễn Trãi cảm nhận trong tâm thế nào?

a)

Rỗi rãi, ung dung tự tại

b)

Suy nghĩ, đắn đo

c)

Lo lắng cho dân cho nước

d)

Bận rộn việc triều chính

40.

Đâu không phải là một vẻ đẹp của bức tranh cảnh ngày hè trong bài thơ?

a)

Rực rỡ sắc màu

b)

Rộn ràng âm thanh

c)

Dạt dào sức sống

d)

Nên thơ, nhẹ nhàng

41.

Từ "dắng dỏi" trong câu thơ thứ 6 có nghĩa là gì?

a)

Inh ỏi

b)

Lao xao

c)

Xào xạc

d)

Rền vang

42.

Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi được thể hiện qua bài thơ là gì?

a)

Tình yêu thiên nhiên tha thiết

b)

Sự gắn bó với cuộc sống lao động của con người

c)

Mong ước cuộc sống thái bình cho nhân dân

d)

Cả 3 đáp án trên

43.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong 2 câu thơ “Lao xao chợ cá làng ngư phủ/Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương”?

a)

So sánh

b)

Nhân hoá

c)

Đảo ngữ

d)

Hoán dụ

44.

Quốc âm thi tập

a)

Là tập thơ Nôm sớm nhất của văn học Việt Nam trung đại hiện còn.

b)

Với tập thơ này, Nguyễn Trãi đã đặt nền móng cho sự phát triển của thơ tiếng Việt.

c)

Tập thơ phản ánh vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi: người anh hùng yêu nước, thương dân.

d)

Tập thơ cũng thể hiện những nét đặc sắc về nghệ thuật trong thơ Nôm Nguyễn Trãi

e)

Cả 4 ý trên

45.

Tập Quốc âm thi tập được viết bằng chữ nào?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc ngữ

d)

Chữ Hán Việt

46.

Nội dung chính của tập Quốc âm thi tập là gì?

a)

-Vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi

b)

- Nhà thơ với tình yêu thiên nhiên, quê hương, con người, cuộc sống…

c)

-Vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi: người anh hùng với lí tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.

d)

-Vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi: người anh hùng với lí tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.

- Nhà thơ với tình yêu thiên nhiên, quê hương, con người, cuộc sống…

47.

Xuất xứ của bài thơ Cảnh ngày hè?

a)

Bài số 53 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

b)

Bài số 33 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

c)

Bài số 43 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

d)

Bài số 23 thuộc mục Bảo kính cảnh giới (Gương báu răn mình), phần Vô đề, Quốc âm thi tập

48.

Hoàn cảnh sáng tác bài Cảnh ngày hè?

a)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Sơn thôn

b)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Côn Sơn

c)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Giang Sơn

d)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Minh Sơn

49.

"Rồi hóng mát thuở ngày trường" thể hiện bối cảnh và tâm thế ngắm cảnh như thế nào của Nguyễn Trãi?

a)

Mỗi ngày nhàn rỗi là một ngày vui

b)

Mỗi ngày đến trường là một ngày vui

c)

Ngày hè dài rảnh rỗi, ngồi hóng mát, ngắm cảnh

d)

Ngồi ở trường rồi hóng mát

50.

Nguyễn Trãi cảm nhận bức tranh ngày hè vào thời điểm nào trong ngày?

a)

Buổi sớm tinh sương

b)

Buổi trưa chói chang

c)

Buổi chiều muộn khi mặt trời sắp lặn

d)

Buổi tối đêm trăng

51.

Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi được thể hiện qua bài thơ là gì?

a)

Tình yêu thiên nhiên tha thiết

b)

Sự gắn bó với cuộc sống lao động của con người

c)

Mong ước cuộc sống thái bình cho nhân dân

d)

Cả 3 đáp án trên

52.

Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong 2 câu thơ “Lao xao chợ cá làng ngư phủ/Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương”?

a)

So sánh

b)

Nhân hoá

c)

Đảo ngữ

d)

Hoán dụ

53.

Từ nào không diễn tả trạng thái của cảnh trong bài thơ?

a)

Đùn đùn      

b)

Giương

c)

Đàn  

d)

Phun

54.

Nhà thơ đã cảm nhận cảnh vật bằng giác quan nào?

a)

Thị giác      

b)

Khứu giác      

c)

Thính giác      

d)

Tất cả giác quan

55.

Xác định các loài hoa và màu sắc đặc trưng của từng loài?

a)

Hoa hòe màu xanh, hoa lựu đỏ, hoa sen hồng

b)

Hoa hòe màu xanh, hoa lựu đỏ, hoa hồng màu vàng

c)

hoa lựu đỏ, hoa sen hồng, hoa hòe màu vàng

d)

Hoa hòe màu xanh, hoa sen hồng, hoa mào gà màu đỏ

56.

Từ láy “lao xao” trong câu trên có tác dụng biểu hiện như thế nào?

a)

Miêu tả cuộc sống dù khổ cực nhưng vui tươi của những người dân làng chài, chỉ cần đủ ăn đủ mặc.

b)

Từ láy tượng hình, miêu tả âm thanh huyên náo của chợ cá, cuộc sống mưu sinh thiếu thốn của người dân làng chài

c)

Từ láy tượng thanh, miêu tả âm thanh huyên náo của chợ cá, cuộc sống no đủ, thái bình của người dân chài lưới.

d)

Từ láy tượng thanh, miêu tả âm thanh vắng lặng của chợ cá, cuộc sống no đủ, thái bình của người dân chài lưới.

57.

Những câu thơ lục ngôn trong bài Cảnh ngày hè là:

a)

Câu 1 và 5

b)

Câu 1 và 6

c)

Câu 1 và 7

d)

Câu 1 và 8

58.

Bài thơ "Cảnh ngày hè" được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

a)

Giữa cuộc kháng chiến chống quân Minh

b)

Khi cuộc kháng chiến chống quân Minh vừa kết thúc thắng lợi

c)

Lúc tác giả đang ra sức giúp vua Lê xây dựng đất nước.

d)

Khi tác giả về ở ẩn

59.

Loại cây nào không được nhắc đến trong bài thơ?

a)

Hòe

b)

Hồng

c)

Lựu

d)

Sen

60.

“Cảnh ngày hè” là bài số 43 mục Bảo kính cảnh giới thuộc phần Vô đề trích trong tập Quốc âm thi tập của Nguyễn Trãi.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Hãy nêu tên hiệu của Nguyễn Trãi.

a)

Ức Trai

b)

Tố Như

c)

Mạnh Trạch

d)

Bạch Vân

62.

Đâu là tên một tập thơ của Nguyễn Trãi

a)

Quốc âm thi tập

b)

Bạch Vân am thi tập

c)

Nam trung tạp ngâm

d)

Bắc hành tạp lục

63.

Câu thơ “Rồi hóng mát thuở ngày trường” gợi điều gì về nhân vật trữ tình?

a)

Con người bon chen, tất bật

b)

Con người nhàn nhã, thư thái

c)

Con người vất vả mệt mỏi

d)

Con người buồn bã, đau khổ

64.

Cảnh ngày hè được miêu tả như thế nào?

a)

Cảnh tươi tắn, vui vẻ

b)

Cảnh yên tĩnh đặc trưng cho mùa hè

c)

Cảnh tươi tắn, rực rỡ và cảnh bình dị đặc trưng cho mùa hè

d)

Cảnh bình dị, an nhàn chốn thôn quê

65.

Từ láy “lao xao” trong câu trên có tác dụng biểu hiện như thế nào?

a)

Miêu tả cuộc sống dù khổ cực nhưng vui tươi của những người dân làng chài, chỉ cần đủ ăn đủ mặc.

b)

Từ láy tượng hình, miêu tả âm thanh huyên náo của chợ cá, cuộc sống mưu sinh thiếu thốn của người dân làng chài

c)

Từ láy tượng thanh, miêu tả âm thanh huyên náo của chợ cá, cuộc sống no đủ, thái bình của người dân chài lưới.

d)

Từ láy tượng thanh, miêu tả âm thanh vắng lặng của chợ cá, cuộc sống no đủ, thái bình của người dân chài lưới.

66.

Nội dung chủ đạo của bài thơ là gì?

a)

Tâm hồn yêu thiên nhiên, khát vọng cao cả gắn liền với tấm lòng yêu nước thương dân của Nguyễn Trãi.

b)

Tâm hồn yêu thiên nhiên, tấm lòng luôn âu lo suy nghĩ đến chính trị thế sự của đất nước

c)

Lòng yêu thương vùng biển quê hương với những người dân làng chài vất vả sớm tối

d)

Tình yêu với vùng biển quê hương. Khát vọng cao cả gắn liền với tấm lòng yêu nước thương dân của Nguyễn Trãi.

67.

Những câu thơ lục ngôn trong bài Cảnh ngày hè là:

a)

Câu 1 và 5

b)

Câu 1 và 6

c)

Câu 1 và 7

d)

Câu 1 và 8

68.

Dòng nào không phải là thành công nghệ thuật của bài thơ ?

a)

Sử dụng từ ngữ giản dị, quen thuộc, giàu sức biểu cảm

b)

Nhiều điển cố Hán học sâu sắc, hàm súc dư ba

c)

Hình ảnh trong sáng, hài hòa màu sắc, âm thanh cuộc sống

d)

Câu thơ thất ngôn xen lục ngôn, từ láy độc đáo.

69.

Câu 4: Nội dung của bài thơ Cảnh ngày hè là gì?

a)

a. Tình yêu thiên nhiên

b)

b. Tình yêu đời, yêu cuộc sống

c)

c. Khát vọng về cuộc sống thanh bình, hạnh phúc cho nhân dân

d)

d. Tất cả đúng

70.

Câu 8: “Quốc âm thi tập” phản ánh vẻ đẹp con người Nguyễn Trãi về:

a)

a. Lí tưởng nhân nghĩa, yêu nước, thương dân.

b)

b. Tình yêu thiên nhiên, con người, cuộc sống.

c)

Cả a và b đều đúng

71.

Câu 19: Bài thơ Cảnh ngày hè nằm trong số những bài thơ không đề của Nguyễn Trãi?

a)

a. đúng

b)

b. sai

72.

Vì sao tác giả lại đồng cảm với nàng Tiểu Thanh?

a)

A. Vì Tiểu Thanh cô độc, không có ai đồng cảm.

b)

B. Vì Tiểu Thanh đẹp và có tài.

c)

C. Vì tác giả tự thấy mình cùng chung thân phận với nàng Tiểu Thanh.

d)

D. Vì Tiểu Thanh phải sống kiếp làm vợ lẽ.

73.

Cái tài của nàng Tiểu Thanh được nói đến trong câu thơ nào?

a)

A. Tây hồ hoa uyển tẫn thành khư

b)

B. Độc điếu song tiền nhất chỉ thư

c)

C. Chi phấn hữu thần liên tử hậu

d)

D. Văn chương vô mệnh lụy phần dư

74.

"Son phấn có thần chôn vẫn hận

Văn chương không mệnh đốt còn vương"

Hai từ son phấn và văn chương gợi đến vẻ đẹp gì của Tiểu Thanh?

a)

A. Trí tuệ và tâm hồn

b)

B. Trí tuệ và tài năng

c)

C. Nhan sắc và đức hạnh

d)

D. Sắc đẹp và tài năng

75.

Câu thơ Cái án phong lưu khách tự mang KHÔNG thể hiện điều gì?

a)

A. Sự gắn bó của những con người cùng cảnh ngộ cơ hàn.

b)

B. Niềm đồng cảm của những người cùng hội cùng thuyền.

c)

C. Đề cao phẩm chất của những con người tài hoa.

d)

D. Bày tỏ kín đáo nỗi tâm sự của chính tác giả.

76.

 Đặc sắc nghệ thuật của bài thơ là gì?

a)

A. Âm điệu ai oán, từ ngữ cô đọng, giàu sức gợi tả.

b)

B. Ngôn ngữ trang trọng, trau chuốt, nhiều câu cảm thán.

c)

C. Sử dụng nhiều điển tích, điển cố có giá trị gợi tả.

d)

D. Sử dụng các biện pháp so sánh và đảo ngữ.

77.

"Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang

Thổn thức bên song mảnh giấy tàn"

Vai trò của hai câu thơ trên đối với chủ đề toàn bài thơ là gì?

a)

A. Là hai câu khai đề nói về qui luật tàn phá của thời gian để từ đó triết lí về thân phận con người.

b)

B. Là hai câu khai đề tác giả hình dung quang cảnh hoang phế của Tây Hồ, nơi đã diễn ra cuộc đời đầy buồn tủi của nàng Tiểu Thanh, hình dung những mảnh giấy còn sót lại của thơ Tiểu Thanh

c)

C. Là hai câu khai đề nêu lên cảm thức của tác giả về những đổi thay của cuộc đời, để từ đó bày tỏ niềm xót xa trước sự lụi tàn của cái đẹp.

d)

D. Là hai câu khai đề miêu tả quang cảnh hoang phế của Tây Hồ.

78.

Hai câu thơ "Son phấn có thần chôn vẫn hận - Văn chương không mệnh đốt còn vương" (Đọc Tiểu Thanh kí) thể hiện tình cảm gì của Nguyễn Du đối với cuộc đời và số phận Tiểu Thanh?

a)

A. Ngậm ngùi và oán thán.

b)

B. Cảm thương và trân trọng.

c)

C. Chua xót và uất hận.

d)

D. Khẳng định và ngợi ca.

79.

Dòng nào dưới đây nhận xét đúng nhất về đề tài bài thơ Đọc tiểu Thanh kí của Nguyễn Du?

a)

A. Bài thơ viết về hình ảnh người phụ nữ nói chung.

b)

B. Bài thơ viết về những kiếp người bất hạnh của Trung Hoa.

c)

C. Bài thơ viết về những người quân tử.

d)

D. Bài thơ viết về những kiếp tài hoa bạc mệnh.

80.
Động từ “tẫn” trong câu thơ “Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư” có nghĩa là gì?
a)
Tiễn biệt
b)
Đánh nhau
c)
Triệt để
d)
Biệt ly
81.

Điền từ còn thiếu trong đoạn thơ sau: "Tây Hồ hoa uyển tẫn thành khư / Độc điếu song tiền ..."

(a)  

82.
Trong 2 câu thực “Son phấn có thần chôn vẫn hận/ Văn chương không mệnh đốt còn vương”, động từ nào thể hiện sự ghen ghét, vùi dập của vợ cả đối với Tiểu Thanh?
a)
Hận, vương
b)
Chôn, đốt
c)
Có, không
83.

Nghệ thuật được sử dụng triệt để, làm nên thành công của bài thơ là?

a)

Nghệ thuật ẩn dụ

b)

Nghệ thuật điệp ngữ

c)

Thủ pháp đối

d)

Sử dụng câu hỏi tu từ

84.

Trong câu "Độc điếu song tiền nhất chỉ thư" tác giả muốn nói tới sự tương đồng nào của Tiểu Thanh và Nguyễn Du

a)

Vẻ đẹp trí tuệ

b)

Nhân cách

c)

Tài hoa nhưng đơn độc

d)

Tài hoa bạc mệnh

85.

Câu thơ "Chi phấn hữu thần liên tử hậu/ Văn chương vô mệnh luy phần dư" tác giả muốn nói đến những vẻ đẹp gì của Tiểu Thanh?

a)

Vẻ đẹp nhan sắc và trí tuệ

b)

Vẻ đẹp nhan sắc và thẩm mỹ

c)

Vẻ đẹp nhan sắc và nhân cách

d)

Vẻ đẹp trí tuệ và thẩm mỹ

86.

Trong hai câu thơ "Cổ kim hận sự thiên nan vấn/ Phong vận kỳ oan ngã tự cư" tác giả muốn nói tới điều gì

a)

Những người tài hoa xưa nay đều hạnh phúc

b)

Những người tài hoa xưa nay đều thông minh

c)

Những người tài hoa xưa nay đều nổi tiếng, được yêu quý

d)

Những người tài hoa xưa nay đều tự mình mang nỗi hận

87.

Tiểu Thanh là nhân vật

a)

có trong giai thoại của người dân Việt Nam.

b)

có thực, sống vào đầu đời Minh ở Trung Quốc.

c)

được Nguyễn Du hư cấu.

d)

có thực trong lịch sử văn học Việt Nam.

88.

"Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang


Thổn thức bên song mảnh giấy tàn"

Vai trò của hai câu thơ trên đối với chủ đề toàn bài thơ là gì?

a)

Là hai câu khai đề nói về qui luật tàn phá của thời gian để từ đó triết lí về thân phận con người.

b)

Là hai câu khai đề tác giả hình dung quang cảnh hoang phế của Tây Hồ, nơi đã diễn ra cuộc đời đầy buồn tủi của nàng Tiểu Thanh, hình dung những mảnh giấy còn sót lại của thơ Tiểu Thanh, từ đó mà cảm xúc trỗi dậy.

c)

Là hai câu khai đề nêu lên cảm thức của tác giả về những đổi thay của cuộc đời, để từ đó bày tỏ niềm xót xa trước sự lụi tàn của cái đẹp.

d)

Là hai câu khai đề miêu tả quang cảnh hoang phế của Tây Hồ.

89.

Hai câu thơ "Son phấn có thần chôn vẫn hận - Văn chương không mệnh đốt còn vương" (Đọc Tiểu Thanh kí) thể hiện tình cảm gì của Nguyễn Du đối với cuộc đời và số phận Tiểu Thanh?

a)

Ngậm ngùi và oán thán.

b)

Cảm thương và trân trọng

c)

Đau xót và uất hận

90.

Thể thơ của bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí là gì?

a)

Thất ngôn bát cú biến thể

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Lục ngôn

91.

Vì sao tác giả lại đồng cảm với nàng Tiểu Thanh?

a)

Vì Tiểu Thanh cô độc, không có ai đồng cảm.

b)

Vì Tiểu Thanh đẹp và có tài.

c)

Vì tác giả tự thấy mình cùng chung thân phận với nàng Tiểu Thanh.

d)

Vì Tiểu Thanh phải sống kiếp làm vợ lẽ.

92.

Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi tác giả muốn nói điều gì?

a)

Sự bất công đối với những con người tài hoa mà bạc mệnh.

b)

Tiếng thở dài than thở của người đời trách cho trời đất đã khiến vận mệnh của họ phong ba, trắc trở.

c)

Sự bất lực trước những bất công trong xã hội.

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng.

93.

Trong bài “Độc Tiểu Thanh kí” của Nguyễn Du, tâm sự bi thương của tác giả được diễn đạt qua:

a)

Hai câu đề

b)

Hai câu thực

c)

Hai câu luận

d)

Hai câu kết

94.

Câu thơ Cái án phong lưu khách tự mang không thể hiện điều gì?

a)

Niềm đồng cảm của những người cùng hội cùng thuyền.

b)

Đề cao phẩm chất của những con người tài hoa.

c)

Bày tỏ kín đáo nỗi tâm sự của chính tác giả.

d)

Sự gắn bó của những con người cùng cảnh ngộ cơ hàn.

95.

Câu 1: Ai là tác gỉa bài thơ Đọc “Tiểu Thanh Kí”?

a)

Nguyễn Trãi

b)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

c)

Nguyễn Du

d)

Nguyễn Gia Thiều

96.

Bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí được viết bằng chữ gì?

a)

Chữ Hán

b)

Chữ Nôm

c)

Chữ Quốc ngữ

97.

Chọn đáp án đúng nhất về hoàn cảnh sáng tác của "Đọc Tiểu Thanh ký"

a)

Trước khi tác giả được cử đi sứ sang Trung Quốc

b)

Trước hoặc sau khi tác giả được cử đi sứ sang Trung Quốc

c)

Khi tác giả cáo quan về quê ở ẩn

d)

Khi tác giả cáo quan về quê dạy học

98.

[.....] là một cô gái Trung Quốc có tài có sắc, sống khoảng đầu thời Minh. Cô rất giỏi thơ ca, âm nhạc. Năm 16 tuổi làm vợ lẽ 1 nhà quyền quý, bị vợ cả ghen tuông bắt cô sống cô độc, vì quá đau buồn cô sinh bệnh rồi chết ở tuổi 18.

[...] là ai?

a)

Nàng Đạm Tiên

b)

Nàng Thúy Kiều

c)

Nàng Tiểu Thanh

d)

Nàng Thúy Vân

99.

bài thơ Đọc Tiểu Thanh kí được chia thành 4 phần theo thứ tự là

a)

Đề-thực-luận-kết

b)

Thực-đề-luận-kết

c)

Luận-đề-kết-thực

d)

Đề-luận-thực-kết

100.

Tên bài thơ “Độc Tiểu Thanh kí” được hiểu theo nghĩa nào?

a)

Đọc tập thơ của nàng Tiểu Thanh

b)

Nỗi cô đơn của nàng Tiểu Thanh

c)

Nhật ký của nàng Tiểu Thanh

101.

Hai câu thơ "Son phấn có thần chôn vẫn hận - Văn chương không mệnh đốt còn vương" (Đọc Tiểu Thanh kí) thể hiện tình cảm gì của Nguyễn Du đối với cuộc đời và số phận Tiểu Thanh?

a)

Ngậm ngùi và oán thán.

b)

Cảm thương và trân trọng

c)

Đau xót và uất hận

102.

Tên hiệu của Nguyễn Du là gì?

a)

Tố Như

b)

Thanh Hiên

c)

Ức Trai

d)

Bạch Vân cư sĩ

103.
Xuất thân của Nguyễn Du có gì đặc biệt?
a)
Gia đình đại quý tộc, có truyền thống văn chương.
b)
Gia đình thương gia có tiếng ở đất Kinh kỳ.
c)
Gia đình nghèo khó, nhiều đời làm nông.
104.

Tác phẩm Độc Tiểu Thanh kí được khơi gợi cảm hứng từ nhân vật nào trong lịch sử Trung Hoa?

a)

Đạm Tiên

b)

Tây Thi

c)

Tiểu Thanh

d)

Thuý Kiều

Similar Resources on Wayground