NEW
Font size
WorksheetsÔn tập HKI- VL10-2
Total questions: 47
Worksheet time: 49mins
Điều nào sau đây là đúng khi nói về lực tác dụng lên vật chuyển động tròn đều?
Ngoài các lực cơ học, vật còn chịu thêm tác dụng của lực hướng tâm.
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật đóng vai trò là lực hướng tâm.
Vật chỉ chịu tác dụng của lực hướng tâm.
Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật nằm theo phương tiếp tuyến với quỹ đạo tại điểm khảo sát.
Chọn câu sai
Lực nén của ôtô khi qua cầu phẳng luôn cùng hướng với trọng lực.
Khi ôtô qua cầu cong thì lực nén của ôtô lên mặt cầu luôn cùng hướng với trọng lực.
Khi ôtô qua khúc quanh, ngoại lực tác dụng lên ôtô gồm trọng lực, phản lực của mặt đường và lực ma sát nghỉ.
Lực hướng tâm giúp cho ôtô qua khúc quanh an toàn.
Chọn câu sai
Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì chuyển động thẳng đều nếu vật đang chuyển động.
Vectơ hợp lực có hướng trùng với hướng của vectơ gia tốc vật thu được.
Một vật chuyển động thẳng đều vì các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau.
Vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn quanh Trái Đất là do Trái Đất và Mặt Trăng tác dụng lên vệ tinh 2 lực CB .
Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc đầu có độ lớn là vo = 20m/s từ độ cao 45m và rơi xuống đất sau 3s. Hỏi tầm bay xa (theo phương ngang) của quả bóng bằng bao nhiêu? Lấy g = 10m/s2 và bỏ qua sức cản của không khí.
30m
45m
60m
90m
Một hòn bi lăn dọc theo một cạnh của một mặt bàn hình chữ nhật nằm ngang cao h = 1,25m. Khi ra khỏi mép bàn, nó rơi xuống nền nhà tại điểm cách mép bàn L = 1,50m (theo phương ngang). Lấy g = 10m/s2. Thời gian rơi của bi là:
0,25s
0,35s
0,5s
0,125s
Một quả bóng được ném theo phương ngang với vận tốc đầu có độ lớn là vo = 20m/s và rơi xuống đất sau 3s. Hỏi quả bóng được ném từ độ cao nào? Lấy g = 10m/s2 và bỏ qua sức cản của không khí.
30m
45m
60m
90m
Hai vật ở cùng một độ cao, vật I được ném ngang với vận tốc đầu v0, cùng lúc đó vật II được thả rơi tự do không vận tốc đầu. Bỏ qua sức cản không khí. Kết luận nào đúng?
Vật I chạm đất trước vật II.
Vật I chạm đất sau vật II.
Vật I chạm đất cùng một lúc với vật II.
Thời gian rơi phụ thuộc vào khối lượng của mội vật.
Điền từ cho dưới đây vào chỗ trống: “ Muốn cho một vật chịu tác dụng của hai lực ở trạng thái cân bằng thì hai lực đó phải cùng giá................................và ngược chiều”.
cùng độ lớn.
không cùng độ lớn.
trực đối.
đồng qui.
Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của ba lực không song song: “ Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy, hợp của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba” Biểu thức cân bằng lực của chúng là:
F1 − F3 = F2
F1+F2 = −F3
F1 + F2 = F3
F1 −F2 =F3
Trọng tâm của vật là điểm đặt
Trọng lực tác dụng vào vật.
Lực đàn hồi tác dụng vào vật
Lực hướng tâm tác dụng vào vật.
Lực từ trường Trái Đất tác dụng vào vật.
Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho
tác dụng kéo của lực.
tác dụng làm quay của lực.
tác dụng nén của lực.
tác dụng uốn của lực.
Điền từ cho sẵn dưới đây vào chỗ trống: “Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng............ có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các.......... có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
mômen lực.
hợp lực.
trọng lực.
phản lực.
Biểu thức nào là biểu thức mômen của lực đối với một trục quay?
M=Fd
M=dF
d1F1=d2F2
F1d1=F1d2
Điền vào phần khuyết: Hợp của hai lực song song cùng chiều là một lực...........(1)............. và có độ lớn bằng.....(2)........ các độ lớn của hai lực ấy.
1- song song, cùng chiều; 2- tổng.
1- song song, ngược chiều; 2- tổng.
1- song song, ngược chiều; 2- hiệu.
1- song song, cùng chiều; 2 - hiệu.
Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là giá của trọng lực phải
xuyên qua mặt chân đế.
không xuyên qua mặt chân đế.
nằm ngoài mặt chân đế.
một đáp án khác.
Mức vững vàng của cân bằng được xác định bởi
độ cao của trọng tâm.
diện tích của mặt chân đế.
giá của trọng lực.
độ cao của trọng tâm và diện tích của mặt chân đế.
Điền khuyết vào phần trống: “Chuyển động tính tiến của một vật rắn là chuyển động trong đó đường nối hai điểm bất kỳ của vật luôn luôn.................... với chính nó”.
song song.
ngược chiều.
cùng chiều.
tịnh tiến.
Điền khuyết vào chỗ trống: “Ngẫu lực là: hệ hai lực.............. và cùng tác dụng vào một vật”.
song song, cùng chiều, có độ lớn bằng nhau.
song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau.
song song, cùng chiều, không cùng độ lớn.
song song, ngược chiều, không cùng độ lớn.
Mômen của ngẫu lực được tính theo công thức:
M=Fd
M=F. 2d
M=2F.d
M=dF
Tìm phát biểu SAI sau đây về vị trí trọng tâm của môt vật.
phải là một điểm của vật.
có thể trùng với tâm đối xứng của vật.
có thể ở trên trục đối xứng của vật.
phụ thuộc sự phân bố của khối lượng vật.
Trong các vật hình: tam giác tù, hình tròn, hình vuông, hình chữ nhật. Vật nào có trọng tâm không nằm trên trục đối xứng của nó?
Tam giác tù.
Hình vuông.
Hình tròn.
Hình chữ nhật.
Nhận xét nào sau đây là đúng nhất. Quy tắc mômen lực:
Chỉ được dùng cho vật rắn có trục cố định.
Chỉ được dùng cho vật rắn không có trục cố định.
Không dùng cho vât nào cả.
Dùng được cho cả vật rắn có trục cố định và không cố định.
Đoạn thẳng nào sau đây là cánh tay đòn của lực?
Khoảng cách từ trục quay đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến điểm đặt của lực.
Khoảng cách từ vật đến giá của lực.
Khoảng cách từ trục quay đến vật.
Hãy chỉ ra dạng cân bằng của nghệ sĩ xiếc đang đứng trên dây ở trên cao so với mặt đất là:
Cân bằng bền.
Cân bằng không bền.
Cân bằng phiến định.
Không thuộc dạng cân bằng nào cả.
Biện pháp nào dưới đây để thực hiện mức vững vàng cao của trạng thái cân bằng đối với xe cần cẩu.
Xe có khối lượng lớn.
Xe có mặt chân đế rộng.
Xe có mặt chân đế rộng và trọng tâm thấp.
Xe có mặt chân đế rộng, và khối lượng lớn.
Tại sao không lật đổ được con lật đật?
Vì nó được chế tạo ở trạng thái cân bằng bền.
Vì nó được chế tạo ở trạng thái cân bằng không bền.
Vì nó được chế tạo ở trạng thái cần bằng phiếm định.
Ví nó có dạng hình tròn.
Chuyển động của đinh vít khi chúng ta vặn nó vào tấm gỗ là:
chuyển động thẳng và chuyển động xiên.
chuyển động tịnh tiến và chuyển động xiên.
chuyển động quay và chuyển động chéo.
chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay.
Vật rắn không có trục quay cố định, chịu tác dụng của mômen ngẫu lực thì trọng tâm của vật sẽ như thế nào?
đứng yên.
chuyển động.dọc trục.
chuyển động quay.
chuyển động lắc.
Khi vật rắn không có trục quay cố định chịu tác dụng của mômen ngẫu lực thì vật sẽ quay quanh:
trục đi qua trọng tâm.
trục nằm ngang qua một điểm.
trục thẳng đứng đi qua một điểm.
trục bất kỳ.
Khi vật rắn có trục quay cố định chịu tác dụng của mômen ngẫu lực thì vật rắn sẽ quay quanh
trục đi qua trọng tâm.
trục cố định đó.
trục xiên đi qua một điểm bất kỳ.
trục bất kỳ.
Khi chế tạo các bộ phận bánh đà, bánh ôtô.... người ta phải cho trục quay đi qua trọng tâm vì
chắc chắn, kiên cố.
làm cho trục quay ít bị biến dạng.
để làm cho chúng quay dễ dàng hơn.
để dừng chúng nhanh khi cần.
Hai mặt phẳng đỡ tạo với mặt phẳng nằm ngang các góc .Trên hai mặt phẳng đó người ta đặt một quả cầu đồng chất có khối lượng 2kg (hình vẽ). Bỏ qua ma sát và lấy . Hỏi áp lực của quả cầu lên mỗi mặt phẳng đỡ bằng bao nhiêu?
A. 20N.
14N.
28N
1,4N.
Một vật khối lượng m = 5,0 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bằng một sợi dây song song với mặt phẳng nghiêng. Góc nghiêng a = 300.
Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng; lấy g = 10m/s2
Xác định lực căng của dây và phản lực của mặt phẳng nghiêng.
T = 25 (N), N = 43 (N).
T = 50 (N), N = 25 (N).
T = 43 (N), N = 43 (N).
T = 25 (N), N = 50 (N).
Một qủa cầu đồng chất có khối lượng 3kg được treo vào tường nhờ một sợi dây. Dây làm với tường một góc a = 200 hình vẽ. Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc của quả cầu với tường. Lấy g = 10m/s2. Lực căng T của dây là
88N.
10N.
78N.
32N.
Mô men lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5 N và cánh tay đòn là 2 mét.
10 N
10Nm
11N
11NM
Để có mômen của một vật có trục quay cố định là 10 Nm thì cần phải tác dụng một lực bằng bao nhiêu? biết khoảng cách từ giá của lực đến tâm quay là 20cm.
0.5 (N).
50 (N).
200 (N).
20(N).
Một thanh chắn đường dài 7,8m, có trọng lượng 2100N và có trọng tâm ở cách đầu trái 1,2m. Thanh có thể quay quanh một trục nằm ngang ở cách đầu bên trái 1,5m. Hỏi phải tác dụng vào đầu bên phải một lực bằng bao nhiêu để thanh ấy nằm ngang.
100N.
200N.
300N.
400N.
Một người gánh một thùng gạo nặng 300N và một thùng ngô nặng 200N. Đòn gánh dài 1m. Hỏi vai người đó phải đặt ở điểm nào, chịu một lực bằng bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh.
Cách thùng ngô 30cm, chịu lực 500N.
Cách thùng ngô 40cm, chịu lực 500N.
Cách thùng ngô 50 cm, chịu lực 500N.
Cách thùng ngô 60 cm, chịu lực 500N.
Một tấm ván năng 270N được bắc qua một con mương. Trọng tâm của tấm ván cách điểm tựa trái 0,80 m và cách điểm tựa phải là 1,60m. Hỏi lực mà tấm ván tác dụng lên điểm tựa bên trái là bao nhiêu?
180N.
90N.
160N.
80N.
Hai người dùng một chiếc gậy để khiêng một cỗ máy nặng 1000N. Điểm treo cỗ máy cách vai người thứ nhất 60cm và cách vai người thứ hai là 40cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy. Hỏi mỗi người sẽ chịu một lực bằng bao nhiêu trong các đáp án sau?
Người thứ nhất: 400N, người thứ hai: 600N.
Người thứ nhất 600N, người thứ hai: 400N.
Người thứ nhất 500N, người thứ hai: 500N.
Người thứ nhất: 300N, người thứ hai: 700N.
Một vật có khối lượng m = 40 kg bắt đầu trượt trên sàn nhà dưới tác dụng của một lực nằm ngang F = 200N. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn 0,25; cho g=10m/s2. Gia tốc của vật là
a=2 s2m
a=2,5 s2m
a=3 s2m
a=3,5 s2m
Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5,0N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm. Mômen của ngẫu lực là:
100Nm.
2,0Nm.
0,5Nm.
1,0Nm.
Một ôtô khối lượng m = 1200kg( coi là chất điểm), chuyển động với vận tốc 36km/h trên chiếc cầu võng xuống coi như cung tròn bán kính R = 50m. áp lực của ôtô và mặt cầu tại điểm thấp nhất là
N = 14400(N).
N = 12000(N).
N = 9600(N).
N = 9200(N).
Các nhà du hành vũ trụ trên con tàu quay quanh Trái Đất đều ở trong trạng thái mất trọng lượng là do
Con tàu ở rất xa Trái Đất nên lực hút của Trái Đất giảm đáng kể.
Con tàu ở và vùng mà lực hút của Trái Đất và Mặt Trăng cân bằng nhau.
Con tàu thoát ra khỏi khí quyển của Trái Đất.
Các nhà du hành và con tàu cùng “rơi” về Trái Đất với gia tốc g.
Một xe ôtô đang chạy trên đường lát bê tông với vận tốc v0 = 72km/h thì hãm phanh. Quãng đường ôtô đi được từ lúc hãm phanh đến khi dừng hẳn là 40m. Hệ số ma sát trượt giữa bánh xe và mặt đường là
0,3.
0,4
0,5
0,6
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích:
tăng lực ma sát.
giới hạn vận tốc của xe.
tạo lực hướng tâm nhờ phản lực của đường.
giảm lực ma sát.
Các vệ tinh nhân tạo chuyển động tròn đều xung quanh Trái Đất vì :
Lực hấp dẫn đóng vai trò là lực hướng tâm.
Lực đàn hồi đóng vai trò là lực hướng tâm.
Lực ma sát đóng vai trò là lực hướng tâm.
Lực điện đóng vai trò là lực hướng tâm.
