wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHINH PHỤC LỊCH SỬ 4 - KÌ I

Total questions: 42

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Nhà nước đầu tiên của nước ta có tên là gì?

a)

Văn Lang.

b)

Âu Lạc.

c)

Việt Nam.

d)

Lạc Việt

2.

Nước Văn Lang ra đời vào thời gian nào?

a)

Khoảng 700 năm TCN.

b)

218 TCN.

c)

Khoảng 750 năm TCN.

d)

179 TCN.

3.

Thời Văn Lang, người đứng đầu nhà nước gọi là gì?

a)

Ngọc Hoàng

b)

An Dương Vương

c)

Hoàng đế

d)

Hùng Vương

4.

Kinh đô nước Văn Lang được đặt ở đâu?

a)

Hoa Lư

b)

Phong Châu (Phú Thọ)

c)

Cổ Loa

d)

Thăng Long.

5.

Nước Văn Lang tồn tại qua bao nhiêu đời vua Hùng?

a)

12 đời

b)

17 đời

c)

18 đời

d)

28 đời

6.

Thành tựu đặc sắc về phong trào của người dân Âu Lạc là gì?

A.

a)

Chế tạo loại nỏ bắn một lần được nhiều mũi tên.

b)

Xây dựng thành Cổ Loa.

c)

Sử dụng rộng rãi lưỡi cày đồng

d)

Cả ba ý trên đều đúng.

7.

Để cai trị nhân dân ta, các triều đại phong kiến phương Bắc đã làm gì?

a)

Bắt dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm, xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi, khai thác san hô để nộp cho chúng.

b)

Đưa người Hán sang ở với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục Hán, học chữ Hán.

c)

Mở nghề làm giấy, làm đồ thủy tinh, làm đồ trang sức vàng, bạc…vv

d)

Cả ba ý trên đều đúng.

8.

Trước sự thống trị của các triều đại phương Bắc, dân ta phản ứng ra sao?

a)

Không chịu khuất phục, nổi dậy đấu tranh.

b)

Chịu khuất phục, đem đồ cống nạp cho chúng.

c)

Chưa chịu khất phục, nhưng lo sợ thế lực của chúng.

d)

Chịu khuất phục, theo phong tục người hán

9.

Câu 10. Chiến thắng vang dội nhất của nhân dân ta trước các triều đại phương Bắc là:

a)

Chiến thắng của Hai Bà Trưng.

b)

Chiến thắng Bặch Đằng.

c)

Chiến thắng Lí Bí.

d)

Chiến thắng Chi Lăng

10.

Khởi nghĩa của Hai Bà Trưng diễn ra vào năm nào?

a)

179 TCN

b)

Năm 40

c)

Đầu năm 40

d)

Cuối năm 40

11.

Ai là người lãnh đạo nhân dân ta chống lại quân Nam Hán?

a)

Ngô Quyền

b)

Hai Bà Trưng.

c)

Dương Đình Nghệ.

d)

Đinh Bộ Lĩnh

12.

Ngô Quyền lên ngôi vua năm nào?

a)

938

b)

939.

c)

Cuối năm 939

d)

Giữa năm 939

13.

Để cai trị nhân dân ta, các triều đại phong kiến phương Bắc đã làm gì?

a)

Bắt dân ta lên rừng săn voi, tê giác, bắt chim quý, đẵn gỗ trầm, xuống biển mò ngọc trai, bắt đồi mồi, khai thác san hô để nộp cho chúng.

b)

Đưa người Hán sang ở với dân ta, bắt dân ta phải theo phong tục Hán, học chữ Hán.

c)

Chia Âu Lạc thành các quận huyện do chính quyền người Hán cai quản.

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng.

14.

Trước sự thống trị của các triều đại phương Bắc, dân ta phản ứng ra sao?

a)

Không chịu khuất phục, nổi dậy đấu tranh.

b)

Chưa chịu khất phục, nhưng lo sợ thế lực của chúng.

c)

Chịu khuất phục, đem đồ cống nạp cho chúng.

d)

Giữ được các phong tục truyền thống vốn có.

15.

Ngô Quyền đã dùng kế gì để đánh giặc?


a)

Nhử giặc vào sâu trong đất liền rồi tấn công.

b)

Cắm cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở Sông Bạch Đằng, lợi dụng thuỷ triều lên rồi nhử giặc vào bãi cọc.

c)

Quân ta mai phục hai bên bờ sông đổ ra đánh quyết liệt

d)

Cả 3 ý trên đều đúng

16.

Em biết gì về thơ ấu của Đinh Bộ Lĩnh?

a)

Khi còn nhỏ, thường chơi với trẻ chăn trâu.

b)

Bắt trẻ chăn trâu làm kiệu rước mình.

c)

Lấy bông lau làm cờ bày trận đánh nhau.

d)

Tất cả đáp trên.

17.

Đinh Bộ Lĩnh đã thống nhất lại giang sơn năm nào?

a)

Năm 939

b)

Năm 968

c)

Năm 958

d)

Năm 978

18.

Sau khi thống nhất giang sơn, Đinh Bộ Lĩnh đã làm gì?

a)

Giải tán nghĩa quân cho về làm ruộng.

b)

Đặt tên nước là Đại Cồ Việt.

c)

Xây kinh đô tráng lệ.

d)

Lên ngôi Hoàng đế để khẳng định nước có chủ.

19.

Cuộc kháng chiến chống quân tống xâm lược lần thứ nhất diễn ra vào năm nào?

a)

Năm 978

b)

Năm 981

c)

Năm 980

d)

Năm 982

20.

Cuộc kháng chiến chống quân tống xâm lược lần thứ nhất, Tướng sĩ Lê Hoàn thắng trận lớn ở những đâu?

a)

Ở cửa sông Bạch Đằng và thành Hoa Lư

b)

Ở cửa sông Bạch Đằng và Sông Hàm Tử.

c)

Ở cửa sông Bạch Đằng và Ở Chi Lăng.

d)

Ở Chi Lăng và Hàm Tử.

21.

Lý Thái Tổ quyết định dời hoa Lư ra Thăng Long vào năm nào?

a)

Năm 1005

b)

Năm 1009

c)

Năm 1010

d)

.Năm 1020

22.

Nhà vua nào đặt tên kinh đô là Thăng Long?

a)

Lý Thái Tổ

b)

Lý Nhân Tông

c)

Lý Hiển Tông.

d)

Lý Thánh Tông.

23.

Vị vua nào thời Lý quyết định đổi tên nước là Đại Việt?

a)

Lý Thần Tông

b)

Lý Thánh Tông

c)

Lý Hiển Tông

d)

Lý Cao Tông.

24.

Theo em tên thành Thăng Long có ý nghĩa gì?

a)

Đây là nơi rồng ở.

b)

Đây là nơi đất lành.

c)

Đây là nơi rồng bay lên.

d)

Đây là nơi linh thiêng.

25.

Kinh thành Thăng Long thời Lý đã có những gì đặc biệt?

a)

Nhiều lâu đài, cung điện, đền chùa

b)

Nhiều phố phường nhộn nhịp, vui tươi

c)

Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng

d)

Bắt đầu có phố phường đông đúc

e)

Có đường sắt, đường thủy đi các nước.

26.

Dưới thời Lý, đạo phật có vị trí như thế nào ở nước ta?

a)

Rất mờ nhạt

b)

Rất được coi trọng.

c)

Không được nhân dân quan tâm

d)

Mọi người tin theo rất đông.

27.

Vì sao đạo Phật được người Việt tiếp thu và tin theo?

a)

Đạo Phật dạy con người thương yêu, nhường nhịn , giúp đỡ lẫn nhau.

b)

Đạo Phật giúp con người tránh mọi buồn khổ trong đời

c)

Đạo Phật làm trong sạch tâm hồn con người.

d)

Đạo Phật đưa con người đến với cuộc sống sung sướng.

28.

Điều gì khiến quân Tống lại muốn xâm lược nước ta lần thứ hai?

a)

Nhà Lý đổi tên nước là Đại Việt

.

b)

Để giải quyết khó khăn trong nước và gây thanh thế với các nước láng giềng.

c)

Để giải quyết kinh tế khó khăn

d)

Nội bộ nhà Lý lục đục.

29.

Trước nguy cơ bị quân Tống xâm lược, Lý Thường Kiệt đã làm gì?

a)

Chuẩn bị lực lượng chờ giặc tới đánh.

b)

Lo lắng, xin giảng hòa trước

c)

Bất ngờ đem quân sang đánh trước vào nơi tập trung quân lương của nhà Tống ở Ung Châu, Khâm Châu, Liêm Châu.

30.

Việc Lý Thường Kiệt đem quân sang đánh Tống thể hiện điều gì?

a)

Hấp tấp, vội vàng trong việc dùng binh.

b)

Chủ động chặn thế mạnh của giặc.

c)

Chủ quan, khinh địch.

d)

Hiếu chiến.

31.

Nhà trần được thành lập vào năm nào?

a)

Đầu năm 1226.

b)

Giữa năm 1226.

c)

Cuối năm 1226.

d)

Cuối Thế kỉ XII

32.

Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh nào?

a)

Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Thủ Độ.

b)

Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Quốc Toản.

c)

Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho Trần Quốc Tuấn.

d)

Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh.

33.

Dưới thời Trần, đất nước được chia làm mấy lộ?

a)

10 lộ.

b)

11 lộ.

c)

12 lộ

d)

13 lộ

34.

Nhà Trần đã lập ra “Hà đê sứ” để làm gì?

a)

Để chống lũ lụt.

b)

Để chống hạn hán.

c)

Để trông coi việc đắp đê và bảo vệ đê.

d)

tuyển người khẩn hoang

35.

Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố xây dựng đất nước?

a)

Xây dựng lực lượng quân đội, tăng gia sản xuất.

b)

Đắp lại đê điều, mở rộng đồn điền.

c)

Chia cả nước thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã.

d)

Tất cả các phương án trên.

36.

Theo em, vì sao nhà Trần được gọi là “Triều đại đắp đê”?

a)

Nhà Trần đặt ra chức hà đê sứ để trông coi việc đắp đê và bảo vệ đê.

b)

Nhà Trần huy động nhân dân cả nước vào việc sửa đê, đắp đê và bảo vệ đê.

c)

Các vua nhà Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê.

d)

Tất cả các đáp án trên

37.

Thời nhà Trần, quân Mông-Nguyên xâm lược nước ta mấy lần?

a)

1 lần

b)

2 lần

c)

3 lần.

d)

4 lần

38.

Vua tôi nhà Trần có thái độ gì trước họa xâm lược của quân Mông – Mông?

a)

Lo lắng, run sợ.

b)

 Muốn xin giảng hòa.

c)

Quyết tâm đánh giặc.

d)

Xin dâng đất cho giặc để khỏi đương đầu với kẻ thù.

39.

Trả lời câu hỏi của vua Trần tại Hội Nghị Diên Hồng : “ Nên đánh hay nên hòa”, tiếng hô đồng thanh “Đánh” là của ai?

a)

Trần Thủ Độ.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Trần Quốc Toản.

d)

Các bô lão.

40.

Ai là tác giả của “Hịch tướng sĩ”?

a)

Trần Thủ Độ.

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Trần Quốc Toản.

41.

Khi quân Mông nguyên tràn vào nước ta vua Trần hỏi “ nên hòa hay nên đánh” Câu trả lời “Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo” là của ai?

a)

Trần Thủ Độ

b)

Trần Hưng Đạo.

c)

Trần Quốc Toản.

d)

Các bô lão.

42.

Khi giặc Mông-Nguyên vào Thăng Long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc?

a)

Rút khỏi kinh thành Thăng Long, để lại vườn không nhà trống.

b)

Cho lính mai phục để tiêu diệt giặc.

c)

Cho quân đánh trả và đã giành thắng lợi

d)

Nhử giặc vào sông Bạch Đằng rồi đánh tan tác.