Font size
WorksheetsChương 3: phân tích tài chính P2
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
DNBH X có tổng phí bảo hiểm là 6,254,380 triệu đồng, phí bảo hiểm nhượng tái là 2,166,100 triệu đồng. Hỏi phí bảo hiểm thuần là
4,388,280 triệu đồng
4,488,280 triệu đồng
4,088,280 triệu đồng
4,588,280 triệu đồng
DNBH sử dụng chỉ tiêu nào sau đây để đo lường mức độ đầy đủ về vốn và khả năng thanh toán
Hệ số biên khả năng thanh toán
Tỷ lệ phí bảo hiểm thuần/ vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ tổng phí/ vốn chủ sở hữu
Các phương án đều đúng
DNBH có doanh thu thuần của doanh nghiệp là 5.400 triệu đồng. Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh là 2.5%. Hệ số nợ là 0.6. Hỏi ROE của doanh nghiệp bằng bao nhiêu ?
5%
6.25%
6%
5.5%
Chỉ tiêu ROA cho biết:
1 đồng vốn chủ sở hữu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
1 đồng tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
1 đồng tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
Không có đáp án nào đúng
Tổng tài sản của DNBH X ở thời điểm cuối năm N là 1,200 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế là 110 tỷ đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp 25%. Suất sinh lời của tài sản ROA bằng:
2.29%
7%
8.3%
Phương án khác
Nhận định nào sau đây đúng
Đòn cân nợ có khả năng làm tăng suất sinh lời của vốn chủ sở hữu khi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi
Đòn cân nợ có khả năng làm tăng suất sinh lời của vốn chủ sở hữu khi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không thuận lợi
Đòn cân nợ không có mối liên hệ với suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
Các nhận định đều đúng
Nhận định nào sau đây đúng
Đòn cân nợ có khả năng làm giảm suất sinh lời của vốn chủ sở hữu khi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi
Đòn cân nợ có khả năng làm giảm suất sinh lời của vốn chủ sở hữu khi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không thuận lợi
Đòn cân nợ không có mối liên hệ với suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
Các nhận định đều đúng
Nếu doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì suất sinh lời của vốn chủ sở hữu sẽ thay đổi như thế nào
Tăng
Giảm
Không đổi
Không có mối liên hệ
Trong trường hợp nào sau đây đòn cân nợ có tác dụng thúc đẩy hoạt động kinh doanh của DNBH từ đó làm tăng suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
DNBH làm ăn có hiệu quả
DNBH làm ăn không hiệu quả
Trong mọi trường hợp
Không phương án nào đúng
Chỉ tiêu nào sau đây được sử dụng để đánh giá khả năng sinh lời của DNBH
ROA
ROE
ROS
Các phương án đều đúng
Tổng tài sản của DNBH X ở thời điểm cuối năm N là 1,750 tỷ đồng, nợ phải trả 550 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế là 30 tỷ đồng. Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE bằng:
7%
2.5%
8.3%
Phương án khác
Tỷ số nào sau đây cần được xem xét khi nhà đầu tư lo lắng về khả năng sinh lời của DNBH
ROE
Hệ số khả năng thanh toán
Tỷ lệ dự phòng nghiệp vụ/phí bảo hiểm thuần
Không phương án nào đúng
Tổng tài sản của DNBH X ở thời điểm cuối năm N là 2,000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế là 140 tỷ đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp 25%. Suất sinh lời của tài sản ROA bằng:
1.75%
7%
8.3%
Phương án khác
Tổng tài sản của DNBH X ở thời điểm cuối năm N là 1,200 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế là 100 tỷ đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp 25%. Suất sinh lời của tài sản ROA bằng:
2.08%
7%
8.3%
Phương án khác
Tổng tài sản của DNBH X ở thời điểm cuối năm N là 1,600 tỷ đồng, nợ phải trả 400 tỷ đồng, lợi nhuận sau thuế là 27,5 tỷ đồng. Suất sinh lời của vốn chủ sở hữu ROE bằng:
7%
2.29%
8.3%
Phương án khác
Tổng tài sản của DNBH X ở thời điểm cuối năm N là 2,000 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế là 140 tỷ đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp 20%. Suất sinh lời của tài sản ROA bằng:
1.4%
7%
8.3%
Phương án khác
Tổng tài sản của DNBH X ở thời điểm cuối năm N là 1,800 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế là 200 tỷ đồng, thuế thu nhập doanh nghiệp 25%. Suất sinh lời của tài sản ROA bằng:
2.77%
7%
8.3%
Phương án khác
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi DNBH tăng chi quản lý doanh nghiệp thì
Tỷ lệ chi phí hoạt động giảm.
Tỷ lệ chi phí hoạt động tăng
Lợi nhuận của doanh nghiệp tăng
Lợi nhuận của doanh nghiệp giảm
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi DNBH tại Việt Nam tăng lương cho nhân viên giám định tổn thất thì
Chi bồi thường bảo hiểm tăng lên
Chi quản lý doanh nghiệp tăng lên
Chi hoạt động kinh doanh bảo hiểm tăng lên
Không phương án nào đúng
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi DNBH thực hiện chính sách rà soát nhân lực, tiết kiệm chi quản lý doanh nghiệp thì
Tỷ lệ chi phí hoạt động tăng
Tỷ lệ chi phí hoạt động giảm
Lợi nhuận của doanh nghiệp tăng
Lợi nhuận của doanh nghiệp giảm
Dự phòng nghiệp vụ là
Khoản “nợ may rủi” của DNBH.
Một trong những chỉ tiêu giúp nhà phân tích tài chính đánh giá được khả năng thanh toán của DNBH.
Khoản nợ phải trả của DNBH
Các phương án đều đúng
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, hành động nào sau đây của DNBH làm tăng biên khả năng thanh toán.
Tăng các khoản nợ phải trả
Giảm các khoản nợ phải trả
Giữ nguyên các khoản nợ phải trả
Không phương án nào đúng.
Chỉ tiêu nào sau đây không được sử dụng trong đo lường khả năng sinh lời của DNBH
Hệ số biên khả năng thanh toán
ROE
Đòn cân nợ
Không phương án nào đúng
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, DNBH phi nhân thọ X có tỷ lệ chi phí hoạt động là 58%. Điều này chứng tỏ
Doanh nghiệp đảm bảo khả năng sinh lời
Doanh nghiệp không phụ thuộc quá nhiều vào hoạt động tái bảo hiểm
Doanh nghiệp có sự thay đổi lớn về quy mô hoạt động
Không phương án nào đúng
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi thu bồi thường nhượng tái giảm xuống làm tỷ lệ bồi thường của DNBH:
Tăng
Giảm
Không đổi
Phương án khác
DNBH phi nhân thọ X có tỷ lệ bồi thường năm N là 70%, năm (N-1) là 55% Điều này chứng tỏ
Doanh nghiệp không đảm bảo khả năng thanh toán.
Doanh nghiệp không phụ thuộc quá nhiều vào hoạt động tái bảo hiểm
Doanh nghiệp không có sự thay đổi về quy mô hoạt động
Không phương án nào đúng
Trong năm, DNBH thực hiện chính sách tăng tỷ lệ tái bảo hiểm. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, điều này làm cho:
Tỷ lệ giữ lại giảm xuống
Tỷ lệ giữ lại tăng lên
Tỷ lệ giữ lại không đổi
Không phương án nào đúng
Chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm của DNBH phi nhân thọ không bao gồm
Chi hoa hồng bảo hiểm
Chi phí bán hàng
Chi bồi thường nhận tái
Chi đề phòng, hạn chế tổn thất
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DNBH quá thấp sẽ ảnh hưởng đến:
Khả năng huy động vốn tiếp theo
Có nguy cơ dẫn đến DNBH bị phá sản, giải thể.
Uy tín của DNBH trên thương trường
Tất cả các phương án đều đúng
Khi tỷ lệ giữ lại tăng cao, DNBH sẽ:
Giảm nguy cơ rủi ro từ quan hệ tái bảo hiểm
Tăng khả năng sinh lời
Tăng nguy cơ rủi ro từ quan hệ tái bảo hiểm
Giảm khả năng sinh lời
Khi đánh giá khả năng thanh toán của DNBH, cần đánh giá:
Khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng thanh toán trong ngắn hạn
Khả năng thanh toán trong dài hạn
Các phương án đều đúng
“Biên khả năng thanh toán” có cách xác định gần giống với:
Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Tổng tài sản
Dự phòng nghiệp vụ
Nếu DNBH trích lập dự phòng nghiệp vụ thấp hơn mức cần thiết, thì:
Kết quả kinh doanh bị phản ánh sai lệch
Khả năng thanh toán đối với các chủ hợp đồng bảo hiểm trong năm tài chính tương lai bị ảnh hưởng
Thiếu hụt nguồn chi trả bồi thường
Các phương án đều đúng
Nguồn vốn đầu tư tài chính của DNBH là:
Quỹ dự trữ bắt buộc
Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ
Các khoản lãi năm trước chưa sử dụng
Cả ba phương án đều đúng
Nếu tỷ lệ giữ lại của DNBH tăng cao, vấn đề nào sau đây sẽ phát sinh:
Sự tương thích giữa phí giữ lại và năng lực vốn chủ sở hữu
Khả năng sinh lời kém
Nguồn vốn đầu tư tài chính tăng lên
Chi phí hoạt động tăng lên
Nếu tỷ lệ giữ lại của DNBH tăng cao, vấn đề nào sau đây sẽ phát sinh:
Khả năng sinh lời kém
Nguồn vốn đầu tư tài chính tăng lên
Chi phí hoạt động tăng lên
Không phương án nào đúng
Tiêu chuẩn nào sau đây phù hợp nhất để đánh giá tỷ lệ bồi thường của DNBH
Tỷ lệ bồi thường của DNBH trong năm trước
Tỷ lệ bồi thường bình quân của thị trường
Tỷ lệ do cơ quan quản lý nhà nước ấn định
Không phương án nào đúng
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, hành động nào sau đây sẽ làm tăng tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp
Tăng khoản phải thu
Tăng khoản phải trả
Tăng tài sản cố định ròng
Tăng nợ phải trả
Khả năng sinh lời của doanh nghiệp bảo hiểm trong một khoảng thời gian được đánh giá tốt nhất dựa trên
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo nghiệp vụ bảo hiểm
Tổng vốn cổ phần thường của DNBH X ở thời điểm cuối năm (N-1) là $300,000 và lợi nhuận ròng sau thuế là $55,000. ROE bằng
18.33%
18.67%
19.33%
19.67%
Dữ liệu nào sau đây dùng để xác định ROE
Tổng phí bảo hiểm
Vòng quay tổng tài sản
Phí nhượng tái bảo hiểm
Thay đổi dự phòng nghiệp vụ
Trong các chỉ tiêu sau, chỉ tiêu nào đánh giá tốt nhất khả năng thanh toán của DNBH
Vốn chủ sở hữu
Doanh thu phí bảo hiểm gốc
Biên khả năng thanh toán
Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư
Chỉ tiêu nào sau đây đo lường tính hiệu quả của việc phân phối và sử dụng các nguồn lực của DNBH
ROA
ROS
ROE
Không phương án nào đúng
Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh một đồng tài sản được tạo ra bao nhiêu đồng lãi ròng của DNBH
ROA
ROS
ROE
Không phương án nào đúng
Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho chủ sở hữu của DNBH
ROA
ROS
ROE
Không phương án nào đúng
Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lãi ròng của DNBH
ROA
ROS
ROE
Không phương án nào đúng
Tỷ lệ nào sau đây có cách tính gần giống với hiệu suất sinh lời trên doanh thu ROS nhất
Tỷ lệ lợi nhuận bảo hiểm/ phí bảo hiểm thuần được hưởng
Tỷ lệ thay đổi vốn chủ sở hữu
Cơ cấu tài sản
Không phương án nào đúng
Chỉ tiêu nào sau đây đong vai trò là đòn cân nợ trong DNBH
Dự phòng nghiệp vụ
Vốn chủ sở hữu
Thay đổi vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
Đòn cân nợ là công cụ nhằm gia tăng suất sinh lời của vốn chủ sở hữu trong trường hợp nào sau đây
Trong mọi trường hợp
Khi doanh nghiệp đang kinh doanh không thuận lợi
Khi doanh nghiệp đang kinh doanh thuận lợi
Không tác động đến suất sinh lời của vốn chủ sở hữu
Để xác định khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của DNBH, nhà phân tích tài chính sử dụng chỉ tiêu nào sau đây
ROA
ROS
ROE
Không phương án nào đúng
Nhận định sau đây đúng hay sai:
Tỷ lệ trợ vốn trên nguồn vốn, quỹ phản ánh mức độ phân tán rủi ro của doanh nghiệp
Đ
S
Nhận định sau đây đúng hay sai:
Mức độ trợ vốn trên nguồn vốn, quỹ càng lớn cho thấy doanh nghiệp càng tự chủ về tài chính
Đ
S
Nhận định sau đây đúng hay sai:
Tỷ lệ giữa phí bảo hiểm thuần/vốn chủ sở hữu càng lớn thì doanh nghiệp càng gặp nhiều rủi ro trong việc đảm bảo khả năng thanh toán
Đ
S
Nhận định sau đây đúng hay sai:
Tỷ lệ giữa phí bảo hiểm thuần/vốn chủ sở hữu càng nhỏ thì doanh nghiệp càng gặp nhiều rủi ro trong việc đảm bảo khả năng thanh toán
Đ
S
Nhận định sau đây đúng hay sai:
Doanh nghiệp bảo hiểm có tỷ lệ giữ lại càng cao thì mức độ rủi ro về khả năng thanh toán càng lớn
Đ
S
Nhận định sau đây đúng hay sai:
Doanh nghiệp bảo hiểm có tỷ lệ giữ lại càng cao thì mức độ rủi ro về khả năng thanh toán càng thấp
Đ
S
Nhận định sau đây đúng hay sai:
Tỷ lệ dự phòng nghiệp vụ/vốn chủ sở hữu được coi là một hệ số đòn bẩy tài chính trong hoạt động đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm
Đ
S
Nhận định sau đây đúng hay sai:
Tỷ lệ kết hợp trong phân tích tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm càng lớn thì lợi nhuận của doanh nghiệp càng cao
Đ
S
Nhận định sau đây đúng hay sai:
Biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm tỷ lệ thuận với nợ phải trả của doanh nghiệp tại thời điểm tính biên khả năng thanh toán
Đ
S
Nhận định sau đây đúng hay sai:
Biên khả năng thanh toán của doanh nghiệp bảo hiểm tỷ lệ nghịch với nợ phải trả của doanh nghiệp tại thời điểm tính biên khả năng thanh toán
Đ
S
Nhận định sau đây đúng hay sai:
Đòn cân nợ có khả năng làm tăng suất sinh lời của vốn chủ sở hữu khi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi
Đ
S
Nhận định sau đây đúng hay sai:
Đòn bẩy tài chính là công cụ nhằm gia tăng suất sinh lời của vốn chủ sở hữu trong mọi trường hợp
Đ
S
Nhận định sau đây đúng hay sai:
ROA là công cụ đo lường tính hiệu quả của việc phân phối và quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp
Đ
S
Nhận định sau đây đúng hay sai:
Tỷ lệ dự phòng nghiệp vụ/vốn chủ sở hữu được coi là một đòn bẩy tài chính tốt trong điều kiện doanh nghiệp bảo hiểm kinh doanh hiệu quả
Đ
S
Nhận định sau đây đúng hay sai:
Đòn cân nợ có khả năng làm giảm suất sinh lời của vốn chủ sở hữu khi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không thuận lợi
Đ
S
Nhận định sau đây đúng hay sai:
Dự phòng phí trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp bảo hiểm về bản chất là phần phí bảo hiểm được trích lập cho năm sau của doanh nghiệp bảo hiểm.
Đ
S
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 1,151 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 973 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 280 tỷ đồng thì tỷ lệ bồi thường của doanh nghiệp là:
84.54%
24.33%
108.87%
Phương án khác
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 1,151 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 973 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 280 tỷ đồng thì tỷ lệ chi phí hoạt động của doanh nghiệp là:
84.54%
24.33%
108.87%
Phương án khác
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 1,151 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 973 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 280 tỷ đồng thì tỷ lệ kết hợp của doanh nghiệp là:
84.54%
24.33%
108.87%
Phương án khác
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 1863 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 1232 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 350 tỷ đồng thì tỷ lệ kết hợp của doanh nghiệp là:
66.13%
18.79%
84.92%
Phương án khác
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 1863 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 1232 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 350 tỷ đồng thì tỷ lệ bồi thường của doanh nghiệp là:
66.13%
18.79%
84.92%
Phương án khác
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 1863 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 1232 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 350 tỷ đồng thì tỷ lệ chi phí hoạt động của doanh nghiệp là:
66.13%
18.79%
84.92%
Phương án khác
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 2282 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 1801 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 340 tỷ đồng; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là 180 tỷ thì tỷ lệ chi phí hoạt động của doanh nghiệp là:
78.92%
7.01%
85.93%
Phương án khác
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 2282 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 1801 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 340 tỷ đồng; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là 180 tỷ thì tỷ lệ bồi thường của doanh nghiệp là:
78.92%
7.01%
85.93%
Phương án khác
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 2282 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 1801 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 340 tỷ đồng; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là 180 tỷ thì tỷ lệ kết hợp của doanh nghiệp là:
78.92%
7.01%
85.93%
Phương án khác
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 2200 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 1870 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 360 tỷ đồng; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là 115 tỷ thì tỷ lệ chi phí hoạt động của doanh nghiệp là:
85%
11.14%
96.14%
Phương án khác
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 2981 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 2480 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 387 tỷ đồng; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là 198 tỷ thì tỷ lệ chi phí hoạt động của doanh nghiệp là:
83.19%
6.34%
89.53%
Phương án khác
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 2981 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 2480 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 387 tỷ đồng; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là 198 tỷ thì tỷ lệ bồi thường của doanh nghiệp là:
83.19%
6.34%
89.53%
Phương án khác
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 2981 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 2480 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 387 tỷ đồng; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là 198 tỷ thì tỷ lệ kết hợp của doanh nghiệp là:
83.19%
6.34%
89.53%
Phương án khác
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 2011 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 1986 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 432 tỷ đồng; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là 210 tỷ thì tỷ lệ kết hợp của doanh nghiệp là:
98.76%
11.04%
109.8%
Phương án khác
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 2011 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 1986 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 432 tỷ đồng; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là 210 tỷ thì tỷ lệ chi phí hoạt động của doanh nghiệp là của doanh nghiệp là:
98.76%
11.04%
109.8%
Phương án khác
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 2011 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 1986 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 432 tỷ đồng; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là 210 tỷ thì tỷ lệ bồi thường của doanh nghiệp là:
98.76%
11.04%
109.8%
Phương án khác
oanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 3992 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 2980 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 680 tỷ đồng; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là 98 tỷ thì tỷ lệ bồi thường của doanh nghiệp là:
74.65%
14.58%
89.23%
Phương án khác
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 3992 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 2980 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 680 tỷ đồng; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là 98 tỷ thì tỷ lệ chi phí kết hợp của doanh nghiệp là:
74.65%
14.58%
89.23%
Phương án khác
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 3992 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 2980 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 680 tỷ đồng; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là 98 tỷ thì tỷ lệ kết hợp của doanh nghiệp là:
74.65%
14.58%
89.23%
Phương án khác
oanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 3992 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 3280 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 680 tỷ đồng; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là 98 tỷ thì tỷ lệ kết hợp của doanh nghiệp là:
82.16%
14.58%
96.74%
Phương án khác
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ X năm N có tình hình doanh thu phí bảo hiểm thuần được hưởng là 3992 tỷ đồng tỷ đồng; chi bồi thường thuộc trách nhiệm giữ lại phát sinh là 3550 tỷ đồng; chi khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm là 680 tỷ đồng; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là 98 tỷ thì tỷ lệ kết hợp của doanh nghiệp là:
88.93%
14.58%
103.51%
Phương án khác
