Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm thống kê
Total questions: 82
Worksheet time: 44mins
Tổng thể của những người hâm mộ bóng đá tại thời điểm nào đó được xác định là:
Tổng thể bộc lộ
Tổng thể chung
Tổng thể tiềm ẩn
Tổng thể không đồng chất
Tổng thể bao gồm những đơn vị khác nhau về loại hình, khác nhau về những đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu thì được xác định là:
Tổng thể không đồng chất
Tổng thể đồng chất
Tổng thể bộc lộ
Tổng thể tiềm ẩn
Tiêu thức thống kê phản ánh điều gì?
Đặc điểm của toàn bộ hiện tượng
Đặc điểm của đơn vị tổng thể
Đặc điểm của một nhóm đơn vị tổng thể
Đặc điểm của đơn vị và đặc điểm của toàn bộ tổng thể
Tiêu thức thay phiên là:
Tiêu thức thuộc tính
Tiêu thức số lượng
Tiêu thức số lượng và thuộc tính
Tiêu thức biến đổi
Đâu là tiêu thức số lượng?
Ý nào dưới đây không đúng về chỉ tiêu thống kê:
Chỉ tiêu khối lượng phản ánh quy mô, số lượng của hiện tượng nghiên cứu
Chỉ tiêu tương đối biểu hiện quy mô của hiện tượng
Có thể cộng các chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ với nhau
Không thể cộng các chỉ tiêu thời điểm với nhau
Đâu là chỉ tiêu chất lượng:
Quy mô dân số của một quốc gia
Tổng số sinh viên của một trường đại học
Tốc độ phát triển kinh tế của một quốc gia
Quy mô lao động của một doanh nghiệp
Thu nhập bình quân đầu người trong một năm của địa phương A là 110 triệu đồng, đây là chỉ tiêu:
Thời kỳ và hiện vật
Thời kỳ và giá trị
Thời điểm và giá trị
Thời điểm và hiện vật
Đâu không phải là chỉ tiêu khối lượng trong các chỉ tiêu sau:
Năng suất lao động bình quân của một công nhân trong một doanh nghiệp
Số lao động có mặt tại doanh nghiệp B ngày 01/06/N
Dân số của một quốc gia vào thời điểm 0h ngày 1/4/N
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp C trong năm N
Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của đơn vị tổng thể:
Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của đơn vị tổng thể
Chỉ tiêu thống kê phản ánh mặt lượng trong mỗi liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng số nhỏ
Chỉ tiêu thống kê phản ánh quy mô, khối lượng của một nhóm đơn vị trong tổng thể nghiên cứu
Chỉ tiêu thống kê phản ánh mặt lượng trong mỗi liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng số lớn trong điều kiện thời gian, không gian cụ thể
Điều tra thống kê là:
Việc tổ chức một cách khoa học nhằm thu thập tài liệu ban đầu về các hiện tượng nghiên cứu
Là hình thức thu thập thông tin về hiện tượng nghiên cứu
Việc tổ chức một cách khoa học và theo một kế hoạch thống nhất việc thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu về các hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
Việc tổ chức thu thập thông tin về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể
Đặc điểm chính của điều tra thống kê là:
Quan sát số lớn hiện tượng
Có phạm vi hẹp và không có quan hệ trực tiếp với quần chúng
Tiến hành theo kế hoạch, nội dung, phương pháp ban đầu
Cả A, B, C đều đúng
Ưu điểm của điều tra thường xuyên là:
Cung cấp thông tin tổng quát về hiện tượng
Cung cấp bộ số liệu chi tiết, cụ thể, toàn diện về hiện tượng
Theo dõi tỉ mỉ tình hình phát triển của hiện tượng theo thời gian
Cập nhật thông tin về hiện tượng theo thời gian
Điều tra thường xuyên được áp dụng với những trường hợp?
Hiện tượng biến động nhanh
Hiện tượng ít biến động
Cả A, B đều đúng
Cả A, B đều sai
Loại điều tra nào được sử dụng để giúp nhân viên trong siêu thị nắm được sự biến động về khối lượng hàng hóa nhập vào và bán ra mỗi ngày?
Điều tra thường xuyên
Điều tra không thường xuyên
Cả A, B đều đúng
Cả A, B đều sai
Kết quả của loại điều tra nào được dùng để suy rộng cho toàn bộ hiện tượng?
Điều tra chọn mẫu
Điều tra trọng điểm
Điều tra chuyên đề
Điều tra chọn mẫu
Loại điều tra nào được sử dụng để giúp nhân viên trong siêu thị nắm được sự biến động về khối lượng hàng hóa nhập vào và bán ra mỗi ngày?
Điều tra thường xuyên
Điều tra toàn bộ
Điều tra trọng điểm
Điều tra chọn mẫu
Ưu điểm của điều tra toàn bộ là:
Cung cấp thông tin tổng quát về hiện tượng
Cung cấp bộ số liệu chi tiết, cụ thể, toàn diện về hiện tượng
Theo dõi tỉ mỉ tình hình phát triển của hiện tượng theo thời gian
Cập nhật thông tin về hiện tượng theo thời gian
Điều tra không toàn bộ là thu thập tài liệu
Từ một số ít các đơn vị thuộc tổng thể hiện tượng nghiên cứu
Từ một vài đơn vị thuộc tổng thể hiện tượng nghiên cứu
Ý nào không đúng liên quan đến điều tra toàn bộ?
Cho biết thông tin chi tiết, toàn diện về tất cả các đơn vị tổng thể
Cho biết quy mô của tổng thể
Tốn kém tài chính, nhân lực, thời gian
Áp dụng rộng rãi cho tất cả các hiện tượng
Bảng thống kê phân tổ là:
Bảng thống kê mà phân chủ đề không phân tổ
Bảng thống kê mà phân chủ đề được phân ra thành các tổ theo 1 tiêu thức nào đó
Bảng thống kê mà phân chủ đề được phân ra thành các tổ theo 2 hay nhiều tiêu thức kết hợp với nhau
Bảng thống kê mà phân chủ đề được phân ra thành các tổ theo 1 tiêu thức thuộc tính và 1 tiêu thức số lượng
Ký hiệu “-” trong bảng thống kê có nghĩa:
Hiện tượng không có số liệu
Hiện tượng còn thiếu số liệu và sẽ bổ sung sau
Hiện tượng không liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Đây là 1 số liệu cố định
Khi xây dựng bảng thống kê, không cần phải:
Sắp xếp chỉ tiêu 1 cách hợp lý
Lựa chọn màu sắc cho phù hợp
Ký hiệu cột, hàng rõ ràng
Ghi đơn vị tính của chỉ tiêu
Bảng thống kê là hình thức trình bày các tài liệu thống kê theo:
Từ một số đơn vị thuộc tổng thể hiện tượng nghiên cứu
Từ nhiều đơn vị thuộc tổng thể hiện tượng nghiên cứu
Ký hiệu “X” trong bảng thống kê có nghĩa:
Hiện tượng không có số liệu
Hiện tượng còn thiếu số liệu và sẽ bổ sung sau
Hiện tượng không liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Đây là một số liệu cố định
Khi xây dựng đồ thị thống kê, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất?
Lựa chọn loại đồ thị phù hợp
Xác định quy mô của đồ thị
Giải thích chi tiết các ký hiệu trong đồ thị
Lựa chọn màu sắc cho phù hợp
Để phản ánh kết cấu của hiện tượng nghiên cứu, người ta có thể sử dụng loại đồ thị nào trong các đồ thị sau:
Đồ thị hình tròn
Đồ thị hình cột
Cả A & B đúng
Cả A & B sai
Đồ thị thống kê là hình thức trình bày các tài liệu thống kê theo:
Hàng ngang và cột dọc một cách có hệ thống
Theo các đường nét hình học kết hợp với màu sắc
Cả A & B đúng
Cả A & B sai
Câu 4: Đồ thị nào dùng để biểu diễn mối liên hệ giữa các tiêu thức?
Biểu đồ đường
Biểu đồ cột
Biểu đồ tròn
Biểu đồ miền
Đồ thị nào dùng để phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch:
Đồ thị hình tròn
Đồ thị đường gấp khúc
Đồ thị ra đa (mạng nhện)
Cả A, B & C đúng
Số bình quân nhân được tính ra từ các lượng biến có:
A. Quan hệ tổng
B. Quan hệ tích
C. Quan hệ tổng và tích
D. A, B & C đều sai
Số bình quân điều hòa được dùng trong trường hợp nào?
Khi có tài liệu về lượng biến
Khi có tài liệu về tổng lượng tiêu thức
Khi có tài liệu về lượng biến và tổng lượng tiêu thức
A, B & C đều sai
Khi tổng lượng tiêu thức bằng nhau thì số bình quân được tính bằng:
A. xˉ=∑1nxiMi
B. xˉ=∑1nxi1
C. xˉ=∑1nxin
Đồ thị nào dùng để phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch:
Đồ thị hình tròn
Đồ thị đường gấp khúc
Bản đồ thống kê
Cả A, B & C sai
Vì sao số bình quân được tính ra từ tổng thể đồng chất?
Trong tổng thể đồng chất không còn sự khác nhau về lượng giữa các đơn vị
Trong tổng thể đồng chất không còn sự khác nhau về tính chất và lượng giữa các đơn vị
Trong tổng thể đồng chất vẫn còn sự khác nhau về tính chất giữa các đơn vị
Trong tổng thể đồng chất không còn sự khác nhau về tính chất nhưng còn sự khác nhau về lượng giữa các đơn vị
Có số liệu sản xuất của 3 phân xưởng trong năm N của một doanh nghiệp: 6 tháng cuối năm Phân xưởng | Năng suất lao động (tấn/người) | Sản lượng (tấn) Số 1 | 40 | 4000 Số 2 | 38 | 3990 Số 3 | 36 | 6300 Năng suất lao động trung bình của doanh nghiệp trong 6 tháng cuối năm là:
37 (tấn/người)
37,6 (tấn/người)
38 (tấn/người)
38,4 (tấn/người)
Câu 1: Số bình quân cộng là?
Số bình quân số học
Số bình quân hình học
Độ lệch chuẩn
Độ phân tán tương đối
Số bình quân được tính ra từ:
Tổng thể đồng chất
Tổng thể không đồng chất
A và B đều đúng
A và B đều sai
Số bình quân cộng không được dùng trong trường hợp nào?
Dãy số của những lượng biến có quan hệ tổng
Dãy số của những lượng biến có quan hệ tích
Dãy số phân phối
Dãy số của các số bình quân tổ
Nhược điểm của số bình quân là gì?
Nêu lên mức độ đại biểu theo một tiêu thức số lượng nào đó
San bằng chênh lệch về lượng giữa các đơn vị tổng thể
Chịu ảnh hưởng bởi giá trị mỗi quan sát
Nêu lên mức độ đại diện của tổng thể theo một tiêu thức nào đó và san bằng mọi chênh lệch về lượng giữa các đơn vị tổng thể
Có dãy số lượng biến về thu nhập của người lao động trong công ty PV như sau: (12, 13, 15, 20, 6, 9, 11, 10, 16, 18, 8, 6, 11, 10, 12). Thu nhập bình quân của người lao động trong công ty PV là:
10
11.8
11.5
12
Trong điều tra chọn mẫu, người ta tiến hành điều tra trên:
Một số đủ lớn các đơn vị tổng thể
Toàn bộ các đơn vị của tổng thể
Một nửa số đơn vị tổng thể
Một đơn vị tổng thể duy nhất
Cách chọn mẫu nào dưới đây không phải là chọn mẫu ngẫu nhiên
A. Tung xúc xắc
B. Hỏi ý kiến chuyên gia
C. Quay bằng số
D. Rút thăm
Điều tra chọn mẫu có ưu điểm:
Phù hợp với mọi cấp độ tổ chức (vi mô và vĩ mô)
Giảm được sai số
Cho biết thông tin đầy đủ chi tiết về tất cả các đơn vị tổng thể
Cho biết quy mô tổng thể
Để nghiên cứu chất lượng sản phẩm của một lô sản phẩm sản xuất người ta chọn ra 200 sản phẩm để điều tra chọn mẫu thì kết quả có 7 sản phẩm không đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn 140 của đơn hàng. Vậy tổng thể chung là:
200
7
140
Không phải các phương án trên
Phát biểu nào đúng trong trường hợp chọn mẫu nhiều lần:
Số đơn vị tổng thể chung không đổi sau mỗi lần chọn mẫu
Mẫu chọn ra không đại diện bằng cách chọn một lần
Đây là cách chọn mẫu không lặp lại
Không phải các phương án trên
Để giảm sai số trong điều tra chọn mẫu có thể sử dụng các biện pháp:
Tăng quy mô tổng thể mẫu
Sử dụng phương pháp chọn mẫu thích hợp
Chọn tổng thể có tính chất đồng đều hơn
Tất cả các phương án trên đều đúng
Phạm vi sai số chọn mẫu:
Tỷ lệ thuận với sai số bình quân mẫu
Tỷ lệ thuận với xác suất cuộc điều tra
Tỷ lệ nghịch với sai số bình quân mẫu
Các phương án trên đều sai
Số bình quân mẫu có thể dùng để:
Suy rộng ra số trung bình chung
Suy rộng ra tỷ lệ chung
Suy rộng ra phương sai chung
Tất cả các phương án trên
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không ảnh hưởng đến độ lớn của sai số chọn mẫu ngẫu nhiên:
A. Tình hình kinh tế xã hội của khu vực điều tra
B. Số đơn vị mẫu điều tra
C. Độ đồng đều của tổng thể mẫu
D. Cách tổ chức chọn mẫu
Trong cuộc điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên, người ta chọn ra 50 đơn vị để khảo sát. Kết quả có 48 sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng. Với phạm vi sai số chọn mẫu là 0,02, có thể kết luận
Số trung bình mẫu không phải là 48
Tỷ lệ chung dao động từ 0,94 đến 0,98
Tỷ lệ mẫu là 0,96 lần
Cả 3 phương án trên đều đúng
Mức độ bình quân theo thời gian của dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau được tính:
Là trung bình của từng nhóm hai mức độ kế tiếp
Là trung bình cộng giản đơn của các mức độ trong dãy số
Trong các chỉ tiêu dưới đây, chỉ tiêu nào phản ánh lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối?
Năm 2022 vốn điều lệ của doanh nghiệp tăng 300 triệu đồng so với năm 2021
Năm 2022 vốn điều lệ của doanh nghiệp bằng 105% so với năm 2021
Năm 2022 vốn điều lệ của doanh nghiệp tăng 5% so với năm 2021
Trung bình mỗi năm vốn điều lệ tăng 5%
Lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc trong một khoảng thời gian bằng:
Tổng các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn trong khoảng thời gian đó
Trung bình cộng của các lượng tăng tuyệt đối liên hoàn
Tích của các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn
Trung bình nhân của các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn
Lượng tăng giảm tuyệt đối không cho biết sự biến động:
Về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa hai thời gian liên nhau
Về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu trong một khoảng thời gian với một năm làm gốc cố định
Trung bình về trị số tuyệt đối giữa chỉ tiêu trong một khoảng thời gian nào đó
Về trị số trung bình của chỉ tiêu trong một khoảng thời gian với một năm làm giá trị so sánh
Ý nào dưới đây không đúng về chỉ tiêu lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân?
A. Phản ánh sự biến động trung bình về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu trong một khoảng thời gian
B. Chỉ phụ thuộc vào mức độ đầu tiên và mức độ cuối cùng của dãy số
Tốc độ phát triển là:
Số tương đối động thái
Là chỉ tiêu phản ánh xu hướng biến động của hiện tượng theo thời gian
Là chỉ tiêu tương đối nói lên nhịp độ tăng giảm của hiện tượng qua một thời kỳ nhất định
Là số tương đối động thái và là chỉ tiêu phản ánh xu hướng biến động của hiện tượng theo thời gian
Giá trị tuyệt đối 1% tăng lên của tốc độ tăng định gốc là:
Là tổng giá trị tuyệt đối của 1% tăng lên của tốc độ tăng liên hoàn
Luôn là 1 số tuyệt đối không đổi
Có đơn vị tính là %
Cho thấy tốc độ phát triển trung bình
Ý nào dưới đây không đúng về tốc độ phát triển bình quân?
Là trung bình cộng của các tốc độ phát triển liên hoàn
Là trung bình nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn
Chỉ nên tính khi dãy số thời gian có cùng xu hướng
Là trung bình nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn và Chỉ nên tính khi dãy số thời gian có cùng xu hướng
Tốc độ phát triển định gốc trong một khoảng thời gian bằng:
Tổng các tốc độ phát triển liên hoàn trong khoảng thời gian đó
Trung bình cộng của các tốc độ phát triển liên hoàn trong khoảng thời gian đó
Tích của các tốc độ phát triển liên hoàn trong khoảng thời gian đó
Tích của các tốc độ phát triển liên hoàn trong khoảng thời gian trước đó
Đặc điểm của phương pháp chỉ số là:
Phải được tính cho tổng thể đồng chất
Không cần xác định quyền số
Hiện tượng nghiên cứu không chịu tác động của nhiều nhân tố
Khi nghiên cứu biến động của của một nhân tố cần giả định chỉ có nhân tố đó thay đổi, các nhân tố khác được cố định đóng vai trò quyền số
Số tương đối nào dưới đây không phải là chỉ số?
Số tương đối động thái
Số tương đối kế hoạch
Số tương đối không gian
Số tương đối cường độ
Trong các câu dưới đây, phát biểu nào đúng?
A. Chỉ số là số tương đối
B. Số tương đối là chỉ số
C. Số tuyệt đối là chỉ số
D. Chỉ số là số tuyệt đối
Tổng quỹ lương của doanh nghiệp trên giai đoạn 2018-2022 phát triển với tốc độ bình quân là?
106,26%
104,98%
106,03%
104,56%
Căn cứ vào phạm vi tính, chỉ số gồm:
A. Chỉ số chất lượng, chỉ số khối lượng
B. Chỉ số đơn, chỉ số tổng hợp
C. Chỉ số phát triển, chỉ số kế hoạch, chỉ số không gian
D. Chỉ số chung, chỉ số riêng
Chỉ số chung còn gọi là:
Chỉ số đơn
Chỉ số cá thể
Chỉ số tổng hợp
Chỉ số tổng lượng tiêu thức
Khi xây dựng chỉ số tổng hợp về khối lượng hàng hóa tiêu thụ, quyền số được chọn là giá bán đơn vị hàng hóa vì:
Giá bán biểu hiện tỷ trọng mức tiêu thụ của từng mặt hàng trong tổng mức tiêu thụ
Giá bán giúp chuyển các đơn vị cá biệt có tính chất khác nhau thành một dạng đồng nhất có thể trực tiếp cộng được với nhau
Giá bán hàng hóa khác nhau có ảnh hưởng đến biến động của lượng hàng hóa tiêu thụ
Giá bán giúp chuyển hiện tượng phức tạp gồm các đơn vị cá biệt có tính chất khác nhau thành một dạng đồng nhất có thể trực tiếp cộng được với nhau và Giá bán hàng hóa khác nhau có ảnh hưởng đến biến động của lượng hàng hóa tiêu thụ
Chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyress có quyền số là?
Doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu
Doanh thu bán hàng kỳ gốc
Giá bán kỳ nghiên cứu
Giá bán kỳ gốc
Chỉ số chung còn gọi là:
Chỉ số đơn
Chỉ số cá thể
Chỉ số tổng hợp
Có tài liệu về tình hình doanh thu tại một doanh nghiệp như sau: | Tên sản phẩm | Doanh thu (Tr.đ) | Tốc độ tăng (+), giảm (-) giá bán đơn vị sản phẩm kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc (%) | |---|---|---| | | Kỳ gốc | Kỳ nghiên cứu | | A | 320 | 325 | +7 | B | 180 | 190 | -5 | C | 115 | 125 | +8 | Trong phương trình kinh tế: Doanh thu (pq) = Giá bán ĐVSP(p) * khối lượng SPTT (q)
p - yếu tố khối lượng, q - yếu tố chất lượng, pq - yếu tố tổng lượng tiêu thụ
p và q - yếu tố khối lượng, pq - yếu tố tổng lượng tiêu thụ
p - yếu tố chất lượng, q - yếu tố khối lượng, pq - yếu tố tổng lượng tiêu thụ
p và q - yếu tố chất lượng, pq - yếu tố tổng lượng tiêu thụ
Có tài liệu về tình hình doanh thu tại một doanh nghiệp như sau:
A. Chỉ số tổng lượng tiêu thụ
B. Chỉ số tổng lượng tiêu thụ kỳ nghiên cứu
C. Chỉ số tổng lượng tiêu thụ kỳ gốc
D. Chỉ số tổng lượng tiêu thụ thức
Chỉ số tổng hợp về giá của Paasche có quyền số là:
Doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu
Doanh thu bán hàng kỳ gốc
Khối lượng hàng tiêu thụ kỳ nghiên cứu
Khối lượng hàng tiêu thụ kỳ gốc
Trong công thức tính chỉ số chung về giá bán thì:
Giá bán luôn đóng vai trò nhân tố chỉ số hóa
Khối lượng hàng hóa tiêu thụ đóng vai trò nhân tố chỉ số hóa
Cả giá bán và khối lượng hàng hóa tiêu thụ đều đóng vai trò nhân tố chỉ số hóa
Cả A, B & C sai
Có tài liệu về tình hình doanh thu tại một doanh nghiệp như sau: TÊN SẢN PHẨM | Doanh thu (Tr:đ) | Tốc độ tăng (+), giảm (-) giá bán đơn vị sản phẩm kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc (%) A | Kỳ gốc: 320 | Kỳ nghiên cứu: 325 | +7 B | Kỳ gốc: 180 | Kỳ nghiên cứu: 190 | -5 C | Kỳ gốc: 115 | Kỳ nghiên cứu: 125 | +8 Doanh thu của doanh nghiệp qua 2 kỳ
Kỳ gốc là 615 triệu đồng và kỳ nghiên cứu là 640 triệu đồng
Kỳ gốc là 640 triệu đồng và kỳ nghiên cứu là 615 triệu đồng
Kỳ gốc là 625 triệu đồng và kỳ nghiên cứu là 645 triệu đồng
Kỳ gốc là 605 triệu đồng và kỳ nghiên cứu là 630 triệu đồng
Có tài liệu về tình hình doanh thu tại một doanh nghiệp như sau: TÊN SẢN PHẨM | Doanh thu (Tr:đ) | Tốc độ tăng (+), giảm (-) giá bán đơn vị sản phẩm kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc (%) A | Kỳ gốc: 320 | Kỳ nghiên cứu: 325 | +7 B | Kỳ gốc: 180 | Kỳ nghiên cứu: 190 | -5 C | Kỳ gốc: 115 | Kỳ nghiên cứu: 125 | +8 Chỉ số cá thể về giá bán đơn vị sản phẩm:
A. Sản phẩm A là +0,07; Sản phẩm B là -0,05; Sản phẩm C là +0,08
B. Sản phẩm A là 1,07; Sản phẩm B là 0,95; Sản phẩm C là 1,08
C. Sản phẩm A là +7; Sản phẩm B là -5; Sản phẩm C là +8
D. Sản phẩm A là 1,007; Sản phẩm B là 0,95; Sản phẩm C là 1,008
Có tài liệu về tình hình doanh thu tại một doanh nghiệp như sau: TÊN SẢN PHẨM | Doanh thu (Tr:đ) | Tốc độ tăng (+), giảm (-) giá bán đơn vị sản phẩm kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc (%) A | Kỳ gốc: 320 | Kỳ nghiên cứu: 325 | +7 B | Kỳ gốc: 180 | Kỳ nghiên cứu: 190 | -5 C | Kỳ gốc: 115 | Kỳ nghiên cứu: 125 | +8 Giá trị tính được như sau:
663,25 triệu đồng
637,6 triệu đồng
595,02 triệu đồng
Có tài liệu về tình hình doanh thu tại một doanh nghiệp như sau: Tên sản phẩm | Doanh thu (Tr.đ) | Tốc độ tăng (+), giảm (-) giá bán đơn vị sản phẩm kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc (%) A | 320 | 325 | +7 B | 180 | 190 | -5 C | 115 | 125 | +8 Kết luận nào sau đây không đúng:
A. Tổng doanh thu qua 2 kỳ tăng 4,065% tức là tăng 25 triệu đồng.
B. Khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng 3,675% làm cho tổng doanh thu tăng 22,6 triệu đồng.
C. Khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng 3,675% tức là tăng 22,6 triệu đồng.
D. Giá bán đơn vị sản phẩm tăng 0,376% làm cho tổng doanh thu tăng 2,4 triệu đồng.
Có tài liệu về tình hình sản xuất tại một xí nghiệp như sau: Phân xưởng | Năng suất lao động (SP/người) | Số công nhân (người) I | 40 | 325 | 45 | 80 II | 50 | 190 | 55 | 40 Tổng cộng | | | 100 | 120 Phương trình kinh tế nào đúng trong trường hợp này:
Năng suất lao động bình quân = Bản thân năng suất lao động * Cơ cấu lao động
Năng suất lao động = Năng suất lao động bình quân * Cơ cấu lao động
Sản lượng = Bản thân năng suất lao động * Cơ cấu lao động * Tổng số lao động
Sản lượng = Bản thân năng suất lao động * Tổng số lao động
Dựa vào bảng số liệu sau: Phân xưởng | Năng suất lao động (SP/người) | Số công nhân (người) Kỳ gốc | Kỳ nghiên cứu | Kỳ gốc | Kỳ nghiên cứu I | 40 | 325 | 45 | 80 II | 50 | 190 | 55 | 40 Tổng cộng | | | 100 | 120 Năng suất lao động bình quân:
Kỳ gốc là 53,33 SP/người; kỳ nghiên cứu là 45,50 ta/người
Kỳ gốc là 45,50 SP/người; kỳ nghiên cứu là 53,33 ta/người
Kỳ gốc là 53,33 SP/người; kỳ nghiên cứu là 42,90 ta/người
Kỳ gốc là 46,72 SP/người; kỳ nghiên cứu là 54,67 ta/người
Có tài liệu về tình hình sản xuất tại một xí nghiệp như sau: Phân xưởng | Năng suất lao động (SP/người) | Số công nhân (người) Kỳ gốc | Kỳ nghiên cứu | Kỳ gốc | Kỳ nghiên cứu I | 40 | 325 | 45 | 80 II | 50 | 190 | 55 | 40 Tổng cộng | | | 100 | 120 Tổng sản phẩm sản xuất:
Kỳ gốc là 4550 SP; kỳ nghiên cứu là 6400 SP
Kỳ gốc là 6400 SP; kỳ nghiên cứu là 4550 SP
Kỳ gốc là 4550 SP; kỳ nghiên cứu là 6384 SP
Kỳ gốc là 4462 SP; kỳ nghiên cứu là 6520 SP
Có tài liệu về tình hình sản xuất tại một xí nghiệp như sau: Phân xưởng | Năng suất lao động (SP/người) | Số công nhân (người) Kỳ gốc | Kỳ nghiên cứu | Kỳ gốc | Kỳ nghiên cứu I | 40 | 325 | 45 | 80 II | 50 | 190 | 55 | 40 Tổng cộng | | | 100 | 120 Tổng sản phẩm sản xuất qua 2 kỳ:
Tăng 140,66% tức là tăng 1850 SP
Tăng 40,66% tức là tăng 1850 SP
Tăng 40,31% tức là 1834 SP
Tăng 46,12% tức là 2058SP
Có tài liệu về tình hình sản xuất tại một xí nghiệp như sau: Phân xưởng | Năng suất lao động (SP/người) | Số công nhân (người) Kỳ gốc | Kỳ nghiên cứu | Kỳ gốc | Kỳ nghiên cứu I | 40 | 325 | 45 | 80 II | 50 | 190 | 55 | 40 Tổng cộng | | | 100 | 120 Bản thân năng suất lao động qua 2 kỳ:
A. Tăng 23,08% làm cho tổng sản phẩm sản xuất tăng 1200 SP
B. Tăng 23,08% tức là tăng 1200 SP
C. Tăng 123,08% làm cho tổng sản phẩm sản xuất tăng 1200 SP
D. Tăng 23,08% làm cho tổng sản phẩm sản xuất tăng 1250 SP
