wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập trắc nghiệm thống kê

Total questions: 82

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Tổng thể của những người hâm mộ bóng đá tại thời điểm nào đó được xác định là:

a)

Tổng thể bộc lộ

b)

Tổng thể chung

c)

Tổng thể tiềm ẩn

d)

Tổng thể không đồng chất

2.

Tổng thể bao gồm những đơn vị khác nhau về loại hình, khác nhau về những đặc điểm chủ yếu có liên quan đến mục đích nghiên cứu thì được xác định là:

a)

Tổng thể không đồng chất

b)

Tổng thể đồng chất

c)

Tổng thể bộc lộ

d)

Tổng thể tiềm ẩn

3.

Tiêu thức thống kê phản ánh điều gì?

a)

Đặc điểm của toàn bộ hiện tượng

b)

Đặc điểm của đơn vị tổng thể

c)

Đặc điểm của một nhóm đơn vị tổng thể

d)

Đặc điểm của đơn vị và đặc điểm của toàn bộ tổng thể

4.

Tiêu thức thay phiên là:

a)

Tiêu thức thuộc tính

b)

Tiêu thức số lượng

c)

Tiêu thức số lượng và thuộc tính

d)

Tiêu thức biến đổi

5.

Đâu là tiêu thức số lượng?

4 lines
6.

Ý nào dưới đây không đúng về chỉ tiêu thống kê:

a)

Chỉ tiêu khối lượng phản ánh quy mô, số lượng của hiện tượng nghiên cứu

b)

Chỉ tiêu tương đối biểu hiện quy mô của hiện tượng

c)

Có thể cộng các chỉ tiêu tuyệt đối thời kỳ với nhau

d)

Không thể cộng các chỉ tiêu thời điểm với nhau

7.

Đâu là chỉ tiêu chất lượng:

a)

Quy mô dân số của một quốc gia

b)

Tổng số sinh viên của một trường đại học

c)

Tốc độ phát triển kinh tế của một quốc gia

d)

Quy mô lao động của một doanh nghiệp

8.

Thu nhập bình quân đầu người trong một năm của địa phương A là 110 triệu đồng, đây là chỉ tiêu:

a)

Thời kỳ và hiện vật

b)

Thời kỳ và giá trị

c)

Thời điểm và giá trị

d)

Thời điểm và hiện vật

9.

Đâu không phải là chỉ tiêu khối lượng trong các chỉ tiêu sau:

a)

Năng suất lao động bình quân của một công nhân trong một doanh nghiệp

b)

Số lao động có mặt tại doanh nghiệp B ngày 01/06/N

c)

Dân số của một quốc gia vào thời điểm 0h ngày 1/4/N

d)

Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp C trong năm N

10.

Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của đơn vị tổng thể:

a)

Chỉ tiêu thống kê phản ánh đặc điểm của đơn vị tổng thể

b)

Chỉ tiêu thống kê phản ánh mặt lượng trong mỗi liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng số nhỏ

c)

Chỉ tiêu thống kê phản ánh quy mô, khối lượng của một nhóm đơn vị trong tổng thể nghiên cứu

d)

Chỉ tiêu thống kê phản ánh mặt lượng trong mỗi liên hệ mật thiết với mặt chất của hiện tượng số lớn trong điều kiện thời gian, không gian cụ thể

11.

Điều tra thống kê là:

a)

Việc tổ chức một cách khoa học nhằm thu thập tài liệu ban đầu về các hiện tượng nghiên cứu

b)

Là hình thức thu thập thông tin về hiện tượng nghiên cứu

c)

Việc tổ chức một cách khoa học và theo một kế hoạch thống nhất việc thu thập, ghi chép tài liệu ban đầu về các hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

d)

Việc tổ chức thu thập thông tin về hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể

12.

Đặc điểm chính của điều tra thống kê là:

a)

Quan sát số lớn hiện tượng

b)

Có phạm vi hẹp và không có quan hệ trực tiếp với quần chúng

c)

Tiến hành theo kế hoạch, nội dung, phương pháp ban đầu

d)

Cả A, B, C đều đúng

13.

Ưu điểm của điều tra thường xuyên là:

a)

Cung cấp thông tin tổng quát về hiện tượng

b)

Cung cấp bộ số liệu chi tiết, cụ thể, toàn diện về hiện tượng

c)

Theo dõi tỉ mỉ tình hình phát triển của hiện tượng theo thời gian

d)

Cập nhật thông tin về hiện tượng theo thời gian

14.

Điều tra thường xuyên được áp dụng với những trường hợp?

a)

Hiện tượng biến động nhanh

b)

Hiện tượng ít biến động

c)

Cả A, B đều đúng

d)

Cả A, B đều sai

15.

Loại điều tra nào được sử dụng để giúp nhân viên trong siêu thị nắm được sự biến động về khối lượng hàng hóa nhập vào và bán ra mỗi ngày?

a)

Điều tra thường xuyên

b)

Điều tra không thường xuyên

c)

Cả A, B đều đúng

d)

Cả A, B đều sai

16.

Kết quả của loại điều tra nào được dùng để suy rộng cho toàn bộ hiện tượng?

a)

Điều tra chọn mẫu

b)

Điều tra trọng điểm

c)

Điều tra chuyên đề

d)

Điều tra chọn mẫu

17.

Loại điều tra nào được sử dụng để giúp nhân viên trong siêu thị nắm được sự biến động về khối lượng hàng hóa nhập vào và bán ra mỗi ngày?

a)

Điều tra thường xuyên

b)

Điều tra toàn bộ

c)

Điều tra trọng điểm

d)

Điều tra chọn mẫu

18.

Ưu điểm của điều tra toàn bộ là:

a)

Cung cấp thông tin tổng quát về hiện tượng

b)

Cung cấp bộ số liệu chi tiết, cụ thể, toàn diện về hiện tượng

c)

Theo dõi tỉ mỉ tình hình phát triển của hiện tượng theo thời gian

d)

Cập nhật thông tin về hiện tượng theo thời gian

19.

Điều tra không toàn bộ là thu thập tài liệu

a)

Từ một số ít các đơn vị thuộc tổng thể hiện tượng nghiên cứu

b)

Từ một vài đơn vị thuộc tổng thể hiện tượng nghiên cứu

20.

Ý nào không đúng liên quan đến điều tra toàn bộ?

a)

Cho biết thông tin chi tiết, toàn diện về tất cả các đơn vị tổng thể

b)

Cho biết quy mô của tổng thể

c)

Tốn kém tài chính, nhân lực, thời gian

d)

Áp dụng rộng rãi cho tất cả các hiện tượng

21.

Bảng thống kê phân tổ là:

a)

Bảng thống kê mà phân chủ đề không phân tổ

b)

Bảng thống kê mà phân chủ đề được phân ra thành các tổ theo 1 tiêu thức nào đó

c)

Bảng thống kê mà phân chủ đề được phân ra thành các tổ theo 2 hay nhiều tiêu thức kết hợp với nhau

d)

Bảng thống kê mà phân chủ đề được phân ra thành các tổ theo 1 tiêu thức thuộc tính và 1 tiêu thức số lượng

22.

Ký hiệu “-” trong bảng thống kê có nghĩa:

a)

Hiện tượng không có số liệu

b)

Hiện tượng còn thiếu số liệu và sẽ bổ sung sau

c)

Hiện tượng không liên quan đến vấn đề nghiên cứu

d)

Đây là 1 số liệu cố định

23.

Khi xây dựng bảng thống kê, không cần phải:

a)

Sắp xếp chỉ tiêu 1 cách hợp lý

b)

Lựa chọn màu sắc cho phù hợp

c)

Ký hiệu cột, hàng rõ ràng

d)

Ghi đơn vị tính của chỉ tiêu

24.

Bảng thống kê là hình thức trình bày các tài liệu thống kê theo:

a)

Từ một số đơn vị thuộc tổng thể hiện tượng nghiên cứu

b)

Từ nhiều đơn vị thuộc tổng thể hiện tượng nghiên cứu

25.

Ký hiệu “X” trong bảng thống kê có nghĩa:

a)

Hiện tượng không có số liệu

b)

Hiện tượng còn thiếu số liệu và sẽ bổ sung sau

c)

Hiện tượng không liên quan đến vấn đề nghiên cứu

d)

Đây là một số liệu cố định

26.

Khi xây dựng đồ thị thống kê, yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Lựa chọn loại đồ thị phù hợp

b)

Xác định quy mô của đồ thị

c)

Giải thích chi tiết các ký hiệu trong đồ thị

d)

Lựa chọn màu sắc cho phù hợp

27.

Để phản ánh kết cấu của hiện tượng nghiên cứu, người ta có thể sử dụng loại đồ thị nào trong các đồ thị sau:

a)

Đồ thị hình tròn

b)

Đồ thị hình cột

c)

Cả A & B đúng

d)

Cả A & B sai

28.

Đồ thị thống kê là hình thức trình bày các tài liệu thống kê theo:

a)

Hàng ngang và cột dọc một cách có hệ thống

b)

Theo các đường nét hình học kết hợp với màu sắc

c)

Cả A & B đúng

d)

Cả A & B sai

29.

Câu 4: Đồ thị nào dùng để biểu diễn mối liên hệ giữa các tiêu thức?

a)

Biểu đồ đường

b)

Biểu đồ cột

c)

Biểu đồ tròn

d)

Biểu đồ miền

30.

Đồ thị nào dùng để phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch:

a)

Đồ thị hình tròn

b)

Đồ thị đường gấp khúc

c)

Đồ thị ra đa (mạng nhện)

d)

Cả A, B & C đúng

31.

Số bình quân nhân được tính ra từ các lượng biến có:

a)

A. Quan hệ tổng

b)

B. Quan hệ tích

c)

C. Quan hệ tổng và tích

d)

D. A, B & C đều sai

32.

Số bình quân điều hòa được dùng trong trường hợp nào?

a)

Khi có tài liệu về lượng biến

b)

Khi có tài liệu về tổng lượng tiêu thức

c)

Khi có tài liệu về lượng biến và tổng lượng tiêu thức

d)

A, B & C đều sai

33.

Khi tổng lượng tiêu thức bằng nhau thì số bình quân được tính bằng:

a)

A. xˉ=Mi1nxi\bar{x} = \frac{M_i}{\sum_{1}^{n} x_i}

b)

B. xˉ=11nxi\bar{x} = \frac{1}{\sum_{1}^{n} x_i}

c)

C. xˉ=n1nxi\bar{x} = \frac{n}{\sum_{1}^{n} x_i}

34.

Đồ thị nào dùng để phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch:

a)

Đồ thị hình tròn

b)

Đồ thị đường gấp khúc

c)

Bản đồ thống kê

d)

Cả A, B & C sai

35.

Vì sao số bình quân được tính ra từ tổng thể đồng chất?

a)

Trong tổng thể đồng chất không còn sự khác nhau về lượng giữa các đơn vị

b)

Trong tổng thể đồng chất không còn sự khác nhau về tính chất và lượng giữa các đơn vị

c)

Trong tổng thể đồng chất vẫn còn sự khác nhau về tính chất giữa các đơn vị

d)

Trong tổng thể đồng chất không còn sự khác nhau về tính chất nhưng còn sự khác nhau về lượng giữa các đơn vị

36.

Có số liệu sản xuất của 3 phân xưởng trong năm N của một doanh nghiệp: 6 tháng cuối năm Phân xưởng | Năng suất lao động (tấn/người) | Sản lượng (tấn) Số 1 | 40 | 4000 Số 2 | 38 | 3990 Số 3 | 36 | 6300 Năng suất lao động trung bình của doanh nghiệp trong 6 tháng cuối năm là:

a)

37 (tấn/người)

b)

37,6 (tấn/người)

c)

38 (tấn/người)

d)

38,4 (tấn/người)

37.

Câu 1: Số bình quân cộng là?

a)

Số bình quân số học

b)

Số bình quân hình học

c)

Độ lệch chuẩn

d)

Độ phân tán tương đối

38.

Số bình quân được tính ra từ:

a)

Tổng thể đồng chất

b)

Tổng thể không đồng chất

c)

A và B đều đúng

d)

A và B đều sai

39.

Số bình quân cộng không được dùng trong trường hợp nào?

a)

Dãy số của những lượng biến có quan hệ tổng

b)

Dãy số của những lượng biến có quan hệ tích

c)

Dãy số phân phối

d)

Dãy số của các số bình quân tổ

40.

Nhược điểm của số bình quân là gì?

a)

Nêu lên mức độ đại biểu theo một tiêu thức số lượng nào đó

b)

San bằng chênh lệch về lượng giữa các đơn vị tổng thể

c)

Chịu ảnh hưởng bởi giá trị mỗi quan sát

d)

Nêu lên mức độ đại diện của tổng thể theo một tiêu thức nào đó và san bằng mọi chênh lệch về lượng giữa các đơn vị tổng thể

41.

Có dãy số lượng biến về thu nhập của người lao động trong công ty PV như sau: (12, 13, 15, 20, 6, 9, 11, 10, 16, 18, 8, 6, 11, 10, 12). Thu nhập bình quân của người lao động trong công ty PV là:

a)

10

b)

11.8

c)

11.5

d)

12

42.

Trong điều tra chọn mẫu, người ta tiến hành điều tra trên:

a)

Một số đủ lớn các đơn vị tổng thể

b)

Toàn bộ các đơn vị của tổng thể

c)

Một nửa số đơn vị tổng thể

d)

Một đơn vị tổng thể duy nhất

43.

Cách chọn mẫu nào dưới đây không phải là chọn mẫu ngẫu nhiên

a)

A. Tung xúc xắc

b)

B. Hỏi ý kiến chuyên gia

c)

C. Quay bằng số

d)

D. Rút thăm

44.

Điều tra chọn mẫu có ưu điểm:

a)

Phù hợp với mọi cấp độ tổ chức (vi mô và vĩ mô)

b)

Giảm được sai số

c)

Cho biết thông tin đầy đủ chi tiết về tất cả các đơn vị tổng thể

d)

Cho biết quy mô tổng thể

45.

Để nghiên cứu chất lượng sản phẩm của một lô sản phẩm sản xuất người ta chọn ra 200 sản phẩm để điều tra chọn mẫu thì kết quả có 7 sản phẩm không đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn 140 của đơn hàng. Vậy tổng thể chung là:

a)

200

b)

7

c)

140

d)

Không phải các phương án trên

46.

Phát biểu nào đúng trong trường hợp chọn mẫu nhiều lần:

a)

Số đơn vị tổng thể chung không đổi sau mỗi lần chọn mẫu

b)

Mẫu chọn ra không đại diện bằng cách chọn một lần

c)

Đây là cách chọn mẫu không lặp lại

d)

Không phải các phương án trên

47.

Để giảm sai số trong điều tra chọn mẫu có thể sử dụng các biện pháp:

a)

Tăng quy mô tổng thể mẫu

b)

Sử dụng phương pháp chọn mẫu thích hợp

c)

Chọn tổng thể có tính chất đồng đều hơn

d)

Tất cả các phương án trên đều đúng

48.

Phạm vi sai số chọn mẫu:

a)

Tỷ lệ thuận với sai số bình quân mẫu

b)

Tỷ lệ thuận với xác suất cuộc điều tra

c)

Tỷ lệ nghịch với sai số bình quân mẫu

d)

Các phương án trên đều sai

49.

Số bình quân mẫu có thể dùng để:

a)

Suy rộng ra số trung bình chung

b)

Suy rộng ra tỷ lệ chung

c)

Suy rộng ra phương sai chung

d)

Tất cả các phương án trên

50.

Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không ảnh hưởng đến độ lớn của sai số chọn mẫu ngẫu nhiên:

a)

A. Tình hình kinh tế xã hội của khu vực điều tra

b)

B. Số đơn vị mẫu điều tra

c)

C. Độ đồng đều của tổng thể mẫu

d)

D. Cách tổ chức chọn mẫu

51.

Trong cuộc điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên, người ta chọn ra 50 đơn vị để khảo sát. Kết quả có 48 sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng. Với phạm vi sai số chọn mẫu là 0,02, có thể kết luận

a)

Số trung bình mẫu không phải là 48

b)

Tỷ lệ chung dao động từ 0,94 đến 0,98

c)

Tỷ lệ mẫu là 0,96 lần

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng

52.

Mức độ bình quân theo thời gian của dãy số thời điểm có khoảng cách thời gian không bằng nhau được tính:

a)

Là trung bình của từng nhóm hai mức độ kế tiếp

b)

Là trung bình cộng giản đơn của các mức độ trong dãy số

53.

Trong các chỉ tiêu dưới đây, chỉ tiêu nào phản ánh lượng tăng hoặc giảm tuyệt đối?

a)

Năm 2022 vốn điều lệ của doanh nghiệp tăng 300 triệu đồng so với năm 2021

b)

Năm 2022 vốn điều lệ của doanh nghiệp bằng 105% so với năm 2021

c)

Năm 2022 vốn điều lệ của doanh nghiệp tăng 5% so với năm 2021

d)

Trung bình mỗi năm vốn điều lệ tăng 5%

54.

Lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc trong một khoảng thời gian bằng:

a)

Tổng các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn trong khoảng thời gian đó

b)

Trung bình cộng của các lượng tăng tuyệt đối liên hoàn

c)

Tích của các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn

d)

Trung bình nhân của các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn

55.

Lượng tăng giảm tuyệt đối không cho biết sự biến động:

a)

Về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu giữa hai thời gian liên nhau

b)

Về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu trong một khoảng thời gian với một năm làm gốc cố định

c)

Trung bình về trị số tuyệt đối giữa chỉ tiêu trong một khoảng thời gian nào đó

d)

Về trị số trung bình của chỉ tiêu trong một khoảng thời gian với một năm làm giá trị so sánh

56.

Ý nào dưới đây không đúng về chỉ tiêu lượng tăng giảm tuyệt đối bình quân?

a)

A. Phản ánh sự biến động trung bình về trị số tuyệt đối của chỉ tiêu trong một khoảng thời gian

b)

B. Chỉ phụ thuộc vào mức độ đầu tiên và mức độ cuối cùng của dãy số

57.

Tốc độ phát triển là:

a)

Số tương đối động thái

b)

Là chỉ tiêu phản ánh xu hướng biến động của hiện tượng theo thời gian

c)

Là chỉ tiêu tương đối nói lên nhịp độ tăng giảm của hiện tượng qua một thời kỳ nhất định

d)

Là số tương đối động thái và là chỉ tiêu phản ánh xu hướng biến động của hiện tượng theo thời gian

58.

Giá trị tuyệt đối 1% tăng lên của tốc độ tăng định gốc là:

a)

Là tổng giá trị tuyệt đối của 1% tăng lên của tốc độ tăng liên hoàn

b)

Luôn là 1 số tuyệt đối không đổi

c)

Có đơn vị tính là %

d)

Cho thấy tốc độ phát triển trung bình

59.

Ý nào dưới đây không đúng về tốc độ phát triển bình quân?

a)

Là trung bình cộng của các tốc độ phát triển liên hoàn

b)

Là trung bình nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn

c)

Chỉ nên tính khi dãy số thời gian có cùng xu hướng

d)

Là trung bình nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn và Chỉ nên tính khi dãy số thời gian có cùng xu hướng

60.

Tốc độ phát triển định gốc trong một khoảng thời gian bằng:

a)

Tổng các tốc độ phát triển liên hoàn trong khoảng thời gian đó

b)

Trung bình cộng của các tốc độ phát triển liên hoàn trong khoảng thời gian đó

c)

Tích của các tốc độ phát triển liên hoàn trong khoảng thời gian đó

d)

Tích của các tốc độ phát triển liên hoàn trong khoảng thời gian trước đó

61.

Đặc điểm của phương pháp chỉ số là:

a)

Phải được tính cho tổng thể đồng chất

b)

Không cần xác định quyền số

c)

Hiện tượng nghiên cứu không chịu tác động của nhiều nhân tố

d)

Khi nghiên cứu biến động của của một nhân tố cần giả định chỉ có nhân tố đó thay đổi, các nhân tố khác được cố định đóng vai trò quyền số

62.

Số tương đối nào dưới đây không phải là chỉ số?

a)

Số tương đối động thái

b)

Số tương đối kế hoạch

c)

Số tương đối không gian

d)

Số tương đối cường độ

63.

Trong các câu dưới đây, phát biểu nào đúng?

a)

A. Chỉ số là số tương đối

b)

B. Số tương đối là chỉ số

c)

C. Số tuyệt đối là chỉ số

d)

D. Chỉ số là số tuyệt đối

64.

Tổng quỹ lương của doanh nghiệp trên giai đoạn 2018-2022 phát triển với tốc độ bình quân là?

a)

106,26%

b)

104,98%

c)

106,03%

d)

104,56%

65.

Căn cứ vào phạm vi tính, chỉ số gồm:

a)

A. Chỉ số chất lượng, chỉ số khối lượng

b)

B. Chỉ số đơn, chỉ số tổng hợp

c)

C. Chỉ số phát triển, chỉ số kế hoạch, chỉ số không gian

d)

D. Chỉ số chung, chỉ số riêng

66.

Chỉ số chung còn gọi là:

a)

Chỉ số đơn

b)

Chỉ số cá thể

c)

Chỉ số tổng hợp

d)

Chỉ số tổng lượng tiêu thức

67.

Khi xây dựng chỉ số tổng hợp về khối lượng hàng hóa tiêu thụ, quyền số được chọn là giá bán đơn vị hàng hóa vì:

a)

Giá bán biểu hiện tỷ trọng mức tiêu thụ của từng mặt hàng trong tổng mức tiêu thụ

b)

Giá bán giúp chuyển các đơn vị cá biệt có tính chất khác nhau thành một dạng đồng nhất có thể trực tiếp cộng được với nhau

c)

Giá bán hàng hóa khác nhau có ảnh hưởng đến biến động của lượng hàng hóa tiêu thụ

d)

Giá bán giúp chuyển hiện tượng phức tạp gồm các đơn vị cá biệt có tính chất khác nhau thành một dạng đồng nhất có thể trực tiếp cộng được với nhau và Giá bán hàng hóa khác nhau có ảnh hưởng đến biến động của lượng hàng hóa tiêu thụ

68.

Chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyress có quyền số là?

a)

Doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu

b)

Doanh thu bán hàng kỳ gốc

c)

Giá bán kỳ nghiên cứu

d)

Giá bán kỳ gốc

69.

Chỉ số chung còn gọi là:

a)

Chỉ số đơn

b)

Chỉ số cá thể

c)

Chỉ số tổng hợp

70.

Có tài liệu về tình hình doanh thu tại một doanh nghiệp như sau: | Tên sản phẩm | Doanh thu (Tr.đ) | Tốc độ tăng (+), giảm (-) giá bán đơn vị sản phẩm kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc (%) | |---|---|---| | | Kỳ gốc | Kỳ nghiên cứu | | A | 320 | 325 | +7 | B | 180 | 190 | -5 | C | 115 | 125 | +8 | Trong phương trình kinh tế: Doanh thu (pq) = Giá bán ĐVSP(p) * khối lượng SPTT (q)

a)

p - yếu tố khối lượng, q - yếu tố chất lượng, pq - yếu tố tổng lượng tiêu thụ

b)

p và q - yếu tố khối lượng, pq - yếu tố tổng lượng tiêu thụ

c)

p - yếu tố chất lượng, q - yếu tố khối lượng, pq - yếu tố tổng lượng tiêu thụ

d)

p và q - yếu tố chất lượng, pq - yếu tố tổng lượng tiêu thụ

71.

Có tài liệu về tình hình doanh thu tại một doanh nghiệp như sau:

a)

A. Chỉ số tổng lượng tiêu thụ

b)

B. Chỉ số tổng lượng tiêu thụ kỳ nghiên cứu

c)

C. Chỉ số tổng lượng tiêu thụ kỳ gốc

d)

D. Chỉ số tổng lượng tiêu thụ thức

72.

Chỉ số tổng hợp về giá của Paasche có quyền số là:

a)

Doanh thu bán hàng kỳ nghiên cứu

b)

Doanh thu bán hàng kỳ gốc

c)

Khối lượng hàng tiêu thụ kỳ nghiên cứu

d)

Khối lượng hàng tiêu thụ kỳ gốc

73.

Trong công thức tính chỉ số chung về giá bán thì:

a)

Giá bán luôn đóng vai trò nhân tố chỉ số hóa

b)

Khối lượng hàng hóa tiêu thụ đóng vai trò nhân tố chỉ số hóa

c)

Cả giá bán và khối lượng hàng hóa tiêu thụ đều đóng vai trò nhân tố chỉ số hóa

d)

Cả A, B & C sai

74.

Có tài liệu về tình hình doanh thu tại một doanh nghiệp như sau: TÊN SẢN PHẨM | Doanh thu (Tr:đ) | Tốc độ tăng (+), giảm (-) giá bán đơn vị sản phẩm kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc (%) A | Kỳ gốc: 320 | Kỳ nghiên cứu: 325 | +7 B | Kỳ gốc: 180 | Kỳ nghiên cứu: 190 | -5 C | Kỳ gốc: 115 | Kỳ nghiên cứu: 125 | +8 Doanh thu của doanh nghiệp qua 2 kỳ

a)

Kỳ gốc là 615 triệu đồng và kỳ nghiên cứu là 640 triệu đồng

b)

Kỳ gốc là 640 triệu đồng và kỳ nghiên cứu là 615 triệu đồng

c)

Kỳ gốc là 625 triệu đồng và kỳ nghiên cứu là 645 triệu đồng

d)

Kỳ gốc là 605 triệu đồng và kỳ nghiên cứu là 630 triệu đồng

75.

Có tài liệu về tình hình doanh thu tại một doanh nghiệp như sau: TÊN SẢN PHẨM | Doanh thu (Tr:đ) | Tốc độ tăng (+), giảm (-) giá bán đơn vị sản phẩm kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc (%) A | Kỳ gốc: 320 | Kỳ nghiên cứu: 325 | +7 B | Kỳ gốc: 180 | Kỳ nghiên cứu: 190 | -5 C | Kỳ gốc: 115 | Kỳ nghiên cứu: 125 | +8 Chỉ số cá thể về giá bán đơn vị sản phẩm:

a)

A. Sản phẩm A là +0,07; Sản phẩm B là -0,05; Sản phẩm C là +0,08

b)

B. Sản phẩm A là 1,07; Sản phẩm B là 0,95; Sản phẩm C là 1,08

c)

C. Sản phẩm A là +7; Sản phẩm B là -5; Sản phẩm C là +8

d)

D. Sản phẩm A là 1,007; Sản phẩm B là 0,95; Sản phẩm C là 1,008

76.

Có tài liệu về tình hình doanh thu tại một doanh nghiệp như sau: TÊN SẢN PHẨM | Doanh thu (Tr:đ) | Tốc độ tăng (+), giảm (-) giá bán đơn vị sản phẩm kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc (%) A | Kỳ gốc: 320 | Kỳ nghiên cứu: 325 | +7 B | Kỳ gốc: 180 | Kỳ nghiên cứu: 190 | -5 C | Kỳ gốc: 115 | Kỳ nghiên cứu: 125 | +8 Giá trị tính được như sau:

a)

663,25 triệu đồng

b)

637,6 triệu đồng

c)

595,02 triệu đồng

77.

Có tài liệu về tình hình doanh thu tại một doanh nghiệp như sau: Tên sản phẩm | Doanh thu (Tr.đ) | Tốc độ tăng (+), giảm (-) giá bán đơn vị sản phẩm kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc (%) A | 320 | 325 | +7 B | 180 | 190 | -5 C | 115 | 125 | +8 Kết luận nào sau đây không đúng:

a)

A. Tổng doanh thu qua 2 kỳ tăng 4,065% tức là tăng 25 triệu đồng.

b)

B. Khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng 3,675% làm cho tổng doanh thu tăng 22,6 triệu đồng.

c)

C. Khối lượng sản phẩm tiêu thụ tăng 3,675% tức là tăng 22,6 triệu đồng.

d)

D. Giá bán đơn vị sản phẩm tăng 0,376% làm cho tổng doanh thu tăng 2,4 triệu đồng.

78.

Có tài liệu về tình hình sản xuất tại một xí nghiệp như sau: Phân xưởng | Năng suất lao động (SP/người) | Số công nhân (người) I | 40 | 325 | 45 | 80 II | 50 | 190 | 55 | 40 Tổng cộng | | | 100 | 120 Phương trình kinh tế nào đúng trong trường hợp này:

a)

Năng suất lao động bình quân = Bản thân năng suất lao động * Cơ cấu lao động

b)

Năng suất lao động = Năng suất lao động bình quân * Cơ cấu lao động

c)

Sản lượng = Bản thân năng suất lao động * Cơ cấu lao động * Tổng số lao động

d)

Sản lượng = Bản thân năng suất lao động * Tổng số lao động

79.

Dựa vào bảng số liệu sau: Phân xưởng | Năng suất lao động (SP/người) | Số công nhân (người) Kỳ gốc | Kỳ nghiên cứu | Kỳ gốc | Kỳ nghiên cứu I | 40 | 325 | 45 | 80 II | 50 | 190 | 55 | 40 Tổng cộng | | | 100 | 120 Năng suất lao động bình quân:

a)

Kỳ gốc là 53,33 SP/người; kỳ nghiên cứu là 45,50 ta/người

b)

Kỳ gốc là 45,50 SP/người; kỳ nghiên cứu là 53,33 ta/người

c)

Kỳ gốc là 53,33 SP/người; kỳ nghiên cứu là 42,90 ta/người

d)

Kỳ gốc là 46,72 SP/người; kỳ nghiên cứu là 54,67 ta/người

80.

Có tài liệu về tình hình sản xuất tại một xí nghiệp như sau: Phân xưởng | Năng suất lao động (SP/người) | Số công nhân (người) Kỳ gốc | Kỳ nghiên cứu | Kỳ gốc | Kỳ nghiên cứu I | 40 | 325 | 45 | 80 II | 50 | 190 | 55 | 40 Tổng cộng | | | 100 | 120 Tổng sản phẩm sản xuất:

a)

Kỳ gốc là 4550 SP; kỳ nghiên cứu là 6400 SP

b)

Kỳ gốc là 6400 SP; kỳ nghiên cứu là 4550 SP

c)

Kỳ gốc là 4550 SP; kỳ nghiên cứu là 6384 SP

d)

Kỳ gốc là 4462 SP; kỳ nghiên cứu là 6520 SP

81.

Có tài liệu về tình hình sản xuất tại một xí nghiệp như sau: Phân xưởng | Năng suất lao động (SP/người) | Số công nhân (người) Kỳ gốc | Kỳ nghiên cứu | Kỳ gốc | Kỳ nghiên cứu I | 40 | 325 | 45 | 80 II | 50 | 190 | 55 | 40 Tổng cộng | | | 100 | 120 Tổng sản phẩm sản xuất qua 2 kỳ:

a)

Tăng 140,66% tức là tăng 1850 SP

b)

Tăng 40,66% tức là tăng 1850 SP

c)

Tăng 40,31% tức là 1834 SP

d)

Tăng 46,12% tức là 2058SP

82.

Có tài liệu về tình hình sản xuất tại một xí nghiệp như sau: Phân xưởng | Năng suất lao động (SP/người) | Số công nhân (người) Kỳ gốc | Kỳ nghiên cứu | Kỳ gốc | Kỳ nghiên cứu I | 40 | 325 | 45 | 80 II | 50 | 190 | 55 | 40 Tổng cộng | | | 100 | 120 Bản thân năng suất lao động qua 2 kỳ:

a)

A. Tăng 23,08% làm cho tổng sản phẩm sản xuất tăng 1200 SP

b)

B. Tăng 23,08% tức là tăng 1200 SP

c)

C. Tăng 123,08% làm cho tổng sản phẩm sản xuất tăng 1200 SP

d)

D. Tăng 23,08% làm cho tổng sản phẩm sản xuất tăng 1250 SP