NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN LẦN 2-LỚP 12
Total questions: 15
Worksheet time: 10mins
Cho bảng số liệu: NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HÀ NỘI VÀ TP. HỒ CHÍ MINH (Đơn vị: °C)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về nhiệt độ của Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh?
Nhiệt độ trung bình tháng VII ở Hà Nội cao hơn TP. Hồ Chí Minh.
Nhiệt độ trung bình tháng I ở Hà Nội thấp hơn TP. Hồ Chí Minh.
Số tháng có nhiệt độ trên 20°C ở TP. Hồ Chí Minh nhiều hơn Hà Nội.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở Hà Nội nhỏ hơn TP. Hồ Chí Minh.
Đất ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm:
đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
đất bị bạc màu, nhiễm phèn, nhiễm mặn.
đất chua, nghèo mùn, khó sản xuất.
đất tơi xốp, màu mỡ, giàu dinh dưỡng.
Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam của nước ta mang sắc thái của vùng khí hậu
nhiệt đới ẩm gió mùa.
cận xích đạo gió mùa.
cận xích đạo.
nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Cho biểu đồ:
Lượng mưa trung bình năm ở Hà Nội, Huế, TP. Hồ Chí Minh lần lượt là:
687; 1868; 245.
1676; 2868; 1931.
989; 1000; 1686.
2868; 1931; 1676.
Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở đồng bằng nước ta là
ngăn chặn nạn du canh, du cư.
áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
chống suy thoái và ô nhiễm đất.
Theo cách chia hiện nay, số lượng các miền địa lí tự nhiên của nước ta là
2
3
4
5
Cho bảng số liệu:
BIẾN ĐỘNG DIỆN TÍCH RỪNG VÀ ĐỘ CHE PHỦ RỪNG NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1943 – 2014
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình biến động diện tích rừng và độ che phủ rừng thời kì 1945 – 2014 là
Đường.
Kết hợp.
Miền.
Tròn.
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết nơi có thềm lục địa hẹp nhất nước ta thuộc vùng biển của khu vực
Bắc Trung Bộ.
Nam Trung Bộ.
Bắc Bộ.
Nam Bộ.
Nước ta, đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam, vì
có nền nhiệt độ thấp hơn.
có nền nhiệt độ cao hơn.
chịu tác động của gió mùa.
không chịu tác động của gió mùa.
Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm tự nhiên nào sau đây?
Đồng bằng mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng.
Đường bờ biển khúc khuỷu, thềm lục địa thu hẹp.
Các dạng địa hình mài mòn rất phổ biến.
Địa hình hẹp ngang và bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ.
Phần lớn lãnh thổ nước ta có độ cao:
dưới 200m.
Từ 1000 - 2000m.
Dưới 1000m.
Trên 2000m.
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ của nước ta có giới hạn từ:
tả ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã.
hữu ngạn sông Hồng tới dãy núi Bạch Mã.
dãy núi Bạch Mã trở ra Bắc.
dãy núi Bạch Mã trở vào Nam.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và 14, cho biết dãy núi Hoành sơn thuộc khu vực đồi núi nào sau đây?
Đông Bắc.
Trường Sơn Nam.
Trường Sơn Bắc.
Tây Bắc.
Từ Đông sang Tây, thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành 3 dải rõ rệt là:
vùng biển; vùng đồng bằng và vùng đồi núi.
vùng biển và thềm lục địa; vùng đồng bằng và vùng núi cao.
vùng biển và thềm lục địa; vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi.
vùng biển và thềm lục địa; vùng đồi và vùng núi.
Thiên nhiên nước ta phân hóa theo độ cao là do
sự phân hóa của sinh vật theo độ cao.
sự phân hóa của khí hậu theo độ cao.
có đường bờ biển dài 3260km.
lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam.
