wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD-10G123456790-thi tốt nhé

Total questions: 100

Worksheet time: 25hrs 31mins

Name
Class
Date
1.

Vật chất là cái có trước, cái quyết định ý thức. Giới tự nhiên tồn tại khách quan, không ai sáng tạo ra là quan điểm của

a)

thế giới quan duy tâm

b)

thế giới quan duy vật

c)

thuyết bất khả tri.

d)

thuyết nhị nguyên luận

2.

Phương pháp luận là

a)

Học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới.

b)

Học thuyết về các cách thức, quan điểm nghiên cứu khoa học.

c)

Học thuyết về các phương pháp cải tạo thế giới.

d)

Học thuyết về phương án nhận thức khoa học.

3.

Nội dung nào dưới đây là cơ sở để phân chia thế giới quan duy vật và duy tâm?

a)

Cách trả lời mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học

b)

Cách trả lời thứ hai vấn đề cơ bản của Triết học.

c)

Cách giải quyết vấn đề cơ bản của Triết học

d)

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của Triết học

4.

Triết học là

a)

khoa học nghiên cứu về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới.

b)

khoa học nghiên cứu về vị trí của con người trong thế giới.

c)

hệ thống các quan điểm chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới.

d)

hệ thống các quan điểm chung nhất về tự nhiên, xã hội và tư duy.

5.

Vận động là mọi sự biến đổi nói chung của các sự vật, hiện tượng trong

a)

giới tự nhiên và tư duy.      

b)

giới tự nhiên và đời sống xã hội.

c)

thế giới khách quan và xã hội.     

d)

đời sống xã hội và tư duy.

6.

Nội dung nào dưới đây thể hiện hình thức vận động cơ học?

a)

Sự di chuyển các vật thể trong không gian.         

b)

Sự tiến bộ của những học sinh cá biệt.

c)

Quá trình bay hơi của nước.          

d)

Sự biến đổi của nền kinh tế.

7.

Theo Triết học Mác - Lênin mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập vừa

a)

xung đột nhau, vừa bài trừ nhau.

b)

thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

c)

liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

d)

chuyển hóa, vừa đấu tranh với nhau.

8.

Theo em, trường hợp nào sau đây là mâu thuẫn theo quan diểm Triết học?

a)

Đồng hóa và dị hóa trong sự vật A.          

b)

Trong - ngoài.          

c)

Xa - gần.

d)

Cao - thấp.

9.

Trong Triết học, khái niệm dùng để chỉ những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật hiện tượng, phân biệt nó với các sự vật hiện tượng khác gọi là

a)

độ

b)

lượng.

c)

chất.

d)

điểm nút.

10.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất?

a)

Mọi sự biến đổi về lượng đều dẫn đến sự biến đổi về chất.

b)

Lượng biến đổi dần dần đạt tới một giới hạn nhất định làm chất biến đổi .

c)

Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ.

d)

Lượng biến đổi liên tục làm cho chất thay đổi.

11.

Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do sự

a)

phát triển của sự vật, hiện tượng.  

b)

tác động từ bên ngoài.

c)

tác động từ bên trong.         

d)

biến đổi về chất của sự vật, hiện tượng.

12.

Trường hợp nào dưới đây không phải là phủ định biện chứng?

a)

Gió bão làm đổ cây cối.      

b)

Trứng gà ấp nở thành gà con.        

c)

Từ xã hội phong kiến lên xã hội TBCN.

d)

Cây ra hoa kết quả.

13.

Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng, được gọi là

a)

nhận thức.      

b)

cảm giác.                  

c)

tri thức.      

d)

thấu hiểu.

14.

Nhận thức được tạo nên do sự tiếp xúc trực tiếp của các cơ quan cảm giác với sự vật, hiện tượng, đem lại cho con người hiểu biết về các đặc điểm bên ngoài của chúng là giai đoạn nhận thức nào dưới đây?

a)

Nhận thức lí tính.     

b)

Nhận thức biện chứng.       

c)

Nhận thức cảm tính.

d)

Nhận thức siêu hình.

15.

Những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội là khái niệm nào dưới đây?

a)

Lao động.      

b)

Thực tiễn.                 

c)

Cải tạo.      

d)

Nhận thức.

16.

Nhận thức cảm tính giúp cho con người nhận thức sự vật, hiện tượng một cách

a)

cụ thể và sinh động

b)

khái quát và trừu tượng.                 

c)

chủ quan và máy móc.

d)

cụ thể và máy móc.

17.

Nhận thức cảm tính cung cấp cho nhận thức lí tính những

a)

tài liệu cụ thể.

b)

hình ảnh cụ thể

c)

tài liệu cảm tính

d)

hình ảnh cảm tính.

18.

Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Quyết định toàn bộ nhận thức.

b)

Là tiêu chuẩn của chân l‎‎‎í.

c)

Là cơ sở của nhận thức.      

d)

Là động lực của nhận thức

19.

Chủ thể nào dưới đây sáng tạo ra lịch sử xã hội loài người?

a)

Thần linh.      

b)

Thượng đế. 

c)

Loài vượn cổ.  

d)

Con người.

20.

. Khẳng định nào dưới đây không đúng về vai trò chủ thể lịch sử của con người?

a)

Con người sáng tạo ra lịch sử của mình.

b)

Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất.

c)

Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội.

d)

Con người là động lực của các cuộc cách mạng xã hội.

21.

Chủ thể nào dưới đây sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội?

a)

Các nhà khoa học.      

b)

Thần linh.      

c)

Con người.

d)

Người lao động.

22.

Con người là tác giả của các công trình khoa học. Điều này thể hiện vai trò chủ thể lịch sử nào dưới đây của con người?

a)

Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị tinh thần.

b)

Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị nghệ thuật

c)

Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị vật chất.

d)

Con người là chủ thể sáng tạo nên các giá trị sống.

23.

Con người là chủ thể của lịch sử cho nên sự phát triển của xã hội phải vì con người. Điều này khẳng định

a)

con người là chủ thể của sự phát triển xã hội.

b)

con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội.

c)

con người là động lực của sự phát triển xã hội.

d)

con người là cơ sở của sự phát triển xã hội.

24.

Để tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần cho xã hội, con người phải không ngừng

A. rèn luyện sức khỏe.                    

a)

rèn luyện sức khỏe.

b)

học tập nâng cao trình độ.

c)

ứng dụng thành tựu khoa học.       

d)

lao động sáng tạo.

25.

Cuộc cách mạng nào dưới đây giúp con người đấu tranh cải tạo xã hội?

a)

Cách mạng kĩ thuật.

b)

Cách mạng xã hội.

c)

Cách mạng xanh.     

d)

Cách mạng trắng.

26.

Nội dung nào sau đây thể hiện hình thức vận động vật lí?

a)

Điện năng chuyển thành nhiệt năng.        

b)

CNXH thay thế chế độ phong kiến.          

c)

Thời tiết giữa các mùa trong năm.

d)

Sự quang hợp của cây xanh.

27.

Từ việc quan sát sự vận động của mặt trăng và sự thay đổi của thời tiết, con người sáng tạo ra lịch âm lịch để phục vụ sản xuất nông nghiệp, là thể hiện vai trò nào sau đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Tiêu chuẩn của nhận thức

b)

Cơ sở của nhận thức

c)

Động lực của nhận thức.

d)

Mục tiêu của nhận thức.

28.

Câu tục ngữ, thành ngữ nào sau đây không thể hiện vai trò của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Ăn cây nào, rào cây ấy.      

b)

Học đi đôi với hành.

c)

Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.

d)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

29.

Theo Triết học Mác Lênin, mọi sự biến đổi (biến hóa) nói chung của các sự vật và hiện tượng trong giới tự nhiên và đời sống xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Xung đột.

b)

Vận động.

c)

Điểm nút.

d)

Mâu thuẫn.

30.

Việc làm nào sau đây của công dân không hướng tới mục tiêu vì sự phát triển của con người?

a)

Đốt rừng làm nương rẫy.

b)

Bỏ rác đúng nơi quy định.

c)

Tham gia giao thông đúng quy định.

d)

Tiêu hủy gia cầm mắc bệnh.

31.

Câu tục ngữ nào sau đây là biểu hiện của sự phủ định siêu hình?

a)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

b)

Có mới nới cũ.

c)

Tre già măng mọc.

d)

Rút dây động rừng.

32.

Trường hợp nào sau đây không phải là mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?

a)

Mối quan hệ mua bán trên thị trường.        

b)

Xung đột sắc tộc trong một quốc gia.         

c)

Tư tưởng tiến bộ và lạc hậu trong xã hội.

d)

Cảnh sát truy bắt tội phạm.

33.

Trước hiện tượng bệnh dịch tả lợn châu Phi, các nhà khoa học đã nghiên cứu và tìm ra vắc xin chữa bệnh, là thể hiện vai trò nào sau đây của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Cơ sở của chân lí.

b)

Mục đích của lí luận.

c)

Động lực của nhận thức.

d)

Tiêu chuẩn của sản phẩm.

34.

Theo Triết học Mác Lênin, quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc của con ngườiđể tạo nên những hiểu biết về chúng,là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Nhận thức.

b)

Thực tiễn.

c)

Điểm nút.

d)

Vận động.

35.

Theo Triết học Mác Lênin, các mặt đối lập vận động và phát triển theo những chiều

a)

sự phát triển của các mặt đối lập.

b)

sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

c)

sự phủ định của các mặt đối lập.

d)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

36.

Theo Triết học Mác Lênin, toàn bộ những hoạt động vật chất có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội,là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Vận động.

b)

Thực tiễn.

c)

Điểm nút.

d)

Nhận thức.

37.

Ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên là quan niệm của

a)

thế giới quan duy vật.

b)

phương pháp luận siêu hình.

c)

phương pháp luận biện chứng

d)

thế giới quan duy tâm.

38.

Sản xuất ra của cải vật chất là đặc trưng riêng chỉ có ở chủ thể nào sau đây?

a)

Động vật.

b)

Con người.

c)

Thần linh.

d)

Loài vượn cổ.

39.

Chủ thể nào sau đây sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội?

a)

Thượng đế.

b)

Con người.

c)

Thần linh.

d)

Đấng siêu nhiên.

40.

Theo Triết học Mác Lênin, sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động từ bên ngoài, cản trở hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển của sự vật, là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn.

b)

Phủ định siêu hình.

c)

Mặt đối lập.

d)

Quan điểm biện chứng.

41.

Đối tượng nào sau đây là động lực của các cuộc cách mạng xã hội?

a)

Con người.

b)

Thượng đế.

c)

Giới tự nhiên.

d)

Thần linh.

42.

Xây dựng một xã hội dân chủ, mọi người có điều kiện phát triển toàn diện là mục tiêu cao cả của chế độ xã hội nào sau đây?

a)

Xã hội chiếm hữu nô lệ.

b)

Xã hội tư bản chủ nghĩa.

c)

Xã hội phong kiến.

d)

Xã hội cộng sản chủ nghĩa.

43.

Hành vi nào sau đây của công dân hướng tới mục tiêu vì sự phát triển của con người?

a)

Kinh doanh thực phẩm bẩn.

b)

Sản xuất bom nguyên tử.

c)

Tự ý chôn lấp rác thải y tế.

d)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

44.

Giai đoạn nhận thức nào sau đây đem lại cho con người những hiểu biết về đặc điểm bên ngoài của sự vật, hiện tượng?

a)

Vô hình.

b)

Trừu tượng.

c)

Lí tính.

d)

Cảm tính.

45.

Hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Xã hội học.

b)

Sinh học.

c)

Chính trị học.

d)

 

Triết học.

46.

. Sự biến đổi về lượng chỉ dẫn đến sự biến đổi về chất trong trường hợp nào sau đây?

a)

Lượng cân bằng, không biến đổi.

b)

Lượng biến đổi trong giới hạn của độ.         

c)

Lượng biến đổi đến điểm nút.

d)

Lượng biến đổi một cách đột ngột.

47.

Lịch sử loài người được hình thành khi con người biết tạo ra yếu tố nào sau đây?

a)

Thực phẩm chức năng.

b)

Công cụ lao động.

c)

Đồ dùng điện tử.

d)

Khoa học kỹ thuật.

48.

Con người là mục tiêu của sự phát triển xã hội vì

a)

con người tạo ra đời sống tinh thần.         

b)

con người là chủ thể xã hội.         

c)

con người có lao động.

d)

con người tạo ra của cải xã hội.

49.

Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật, hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật, hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác là khái niệm

a)

Điểm nút.

b)

Chất.

c)

Độ

d)

Hợp chất.

50.

Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người, không do ai sáng tạo ra và không ai có thể tiêu diệt được là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Thế giới quan duy tâm.

b)

Thế giới quan duy vật.

c)

Phương pháp luận lạc hậu.

d)

Phương pháp luận siêu hình.

51.

Hệ thống các quan điểm lí luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, gọi là?

a)

Sinh học.       

b)

Vật lí học.

c)

Triết học.      

d)

Sử học.

52.

Cơ sở để phân loại các hình thái thế giới quan là?

a)

Tùy cách trả lời trong vấn đề cơ bản của triết học

b)

Các thành tựu khoa học xã hội.

c)

Các thành tựu khoa học tự nhiên

d)

Thời gian ra đời.

53.

Toàn bộ những quan điểm, niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống là nội dung của khái niệm về

a)

nhân sinh quan.        

b)

phương pháp luận.

c)

thế giới quan.

d)

tôn giáo.

54.

Quan niệm “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” mang yếu tố nào sau đây về thế giới quan?

a)

Duy vật.

b)

Biện chứng

c)

Duy tâm.       

d)

Siêu hình.

55.

Triết học Mác – Lênin cho rằng vận động là mọi sự

a)

biến mất nói chung.

b)

phát triển nói chung.

c)

dịch chuyển nói chung.

d)

biến đổi nói chung.

56.

Câu nào sau đây có yếu tố vận động theo quan điểm của Triết học duy vật biến chứng?

a)

Ai giàu ba họ, ai khó ba đời.          

b)

Nghèo không than, khó không tham.        

c)

Giấy rách phải giữ lấy lề.

d)

Sống khôn thác thiên.

57.

Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng

a)

sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập.    

b)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập. 

c)

sự phủ định giữa các mặt đối lập.

d)

sự điều hòa giữa các mặt đối lập

58.

Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về mâu thuẫn Triết học

a)

mâu thuẫn Triết học là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.

b)

mẫu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.

c)

mâu thuẫn là cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.

d)

mâu thuẫn là khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng.

59.

Khi sự biến đổi về lượng đạt đến một giới hạn nhất định, phá vỡ sự thống nhất giữa chất và lượng thì

a)

sự vật thay đổi.

b)

chất mới ra đời.

c)

lượng mới hình thành.

d)

sự vật phát triển.

60.

Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện, em chọn phương án nào dưới đây?

a)

Cái dễ không cần học vì có thể tự hiểu được.

b)

Sử dụng “phao” trong thi học kì.

c)

Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra.

d)

Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

61.

Phủ định biện chứng là sự phủ định diễn ra do

a)

sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng.

b)

sự tác động của con người.    

c)

sự tác động của ngoại cảnh.   

d)

sự tác động thường xuyên của sự vật, hiện tượng.

62.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định siêu hình?

a)

Người nông dân xay hạt lúa thành gạo ăn. 

b)

Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn. 

c)

Con người đốt rừng.

d)

Gió bão làm cây đổ.

63.

Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng, được gọi là

a)

thấu hiểu.    

b)

cảm giác.         

c)

tri thức.      

d)

nhận thức.      

64.

Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn

a)

gắn lí thuyết với thực hành.               

b)

đi thực tế nhiều.

c)

đọc nhiều sách.

d)

phát huy kinh nghiệm bản thân.

65.

Những tri thức về Toán học đều bắt nguồn từ

a)

thực tiễn.     

b)

kinh nghiệm.            

c)

hành vi.

d)

thói quen.  

66.

Nội dung nào dưới đây không thuộc hoạt động cơ bản của thực tiễn?

a)

Hoạt động sản xuất của cải vật chất.             

b)

Hoạt động thực nghiệm khoa học.                

c)

Hoạt động chính trị - xã hội.

d)

Hoạt động đối ngoại

67.

Việc làm nào dưới đây không phải là hoạt động sản xuất vật chất?

a)

Sáng tạo máy bóc hành tỏi.   

b)

Chế tạo rô-bốt làm việc nhà.

c)

Nghiên cứu giống lúa mới.

d)

Quyên góp ủng hộ người nghèo.

68.

Khẳng định nào dưới đây đúng khi nói thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lí?

a)

Cá không ăn muối cá ươn.

b)

Ăn vóc học hay

c)

Học thày không tày học bạn.

d)

Con hơn cha là nhà có phúc.

69.

Lịch sử xã hội loài người được hình thành khi con người biết

a)

chế tạo và sử dụng công cụ lao động. 

b)

trồng trọt và chăn nuôi.      

c)

trao đổi thông tin.

d)

ăn chín, uống sôi.

70.

Chủ thể nào dưới đây sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội

a)

Các nhà khoa học.   

b)

Con người.

c)

Thần linh.      

d)

Người lao động.

71.

Việc chế tạo ra công cụ lao động giúp con người

a)

có cuộc sống đầy đủ hơn.

b)

phát triển tư duy.

c)

hoàn thiện các giác quan.

d)

tự sáng tạo ra lịch sử của mình.

72.

Con người là chủ thể của lịch sử  nên con người cần phải được

a)

quan tâm.

b)

chăm sóc.        

c)

tôn trọng.

d)

yêu thương.

73.

Mục đích của các cuộc cách mạng xã hội có vai trò gì?

a)

Thay thế các phương thức sản xuất trong lịch sử.

b)

Thiết lập giai cấp thống trị.

c)

Xóa bỏ áp bức, bóc lột.

d)

Thay đổi cuộc sống.

74.

Điều gì sẽ xảy ra nếu con người ngừng sản xuất của cải vật chất?

a)

Con người không có việc làm.

b)

Cuộc sống của con người gặp khó khăn.

c)

Con người không thể tồn tại và phát triển.

d)

Con người không được phát triển toàn diện.

75.

Hành động nào dưới đây là vì con người?

a)

Sản xuất bom nguyên tử.

b)

Sản xuất thực phẩm không đảm bảo vệ sinh.

c)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

d)

Chôn lấp rác thải y tế.

76.

Để trở thành mặt đối lập của mâu thuẫn, các mặt đối lập phải

a)

liên tục đấu tranh với nhau.      

b)

thống nhất biện chứng với nhau.

c)

vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

d)

vừa liên hệ với nhau, vừa đấu tranh với nhau.

77.

Hai mặt đối lập liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau, Triết học gọi đó là

a)

sự khác nhau giữa các mặt đối lập

b)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

c)

sự phân biệt giữa các mặt đối lập

d)

sự thống nhất giữa các mặt đối lập

78.

Hai mặt đối lập vận động và phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau, nên chúng luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau, Triết học gọi đó là

a)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

sự phủ định giữa các mặt đối lập

c)

sự tồn tại giữa các mặt đối lập

d)

sự phát triển giữa các mặt đối lập

79.

Theo quan điểm Triết học, mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng

a)

sự chuyển hóa giữa các mặt đối lập. 

b)

sự phủ định giữa các mặt đối lập.

c)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.        

d)

sự điều hòa giữa các mặt đối lập.

80.

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập được hiểu là, hai mặt đối lập

a)

cùng bổ sung cho nhau phát triển      

b)

thống nhất biện chứng với nhau

c)

liên hệ gắn bó với nhau, làm tiền đề để cho nhau tồn tại.

d)

gắn bó mật thiết với nhau, chuyển hóa lẫn nhau.

81.

Kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là

a)

sự vật hiện tượng được giữ nguyên trạng thái cũ.

b)

sự vật, hiện tượng bị biến đổi theo chiều hướng tích cực.

c)

sự vật, hiện tượng cũ được thay thế bằng sự vật, hiện tượng mới.

d)

sự vật, hiện tượng bị tiêu vong.

82.

Nội dung nào dưới đây đúng khi nói về mâu thuẫn Triết học

a)

mâu thuẫn Triết học là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.

b)

mẫu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.

c)

mâu thuẫn là cách thức vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng.

d)

mâu thuẫn là khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng.

83.

Để tạo ra sự biến đổi về chất trong học tập và rèn luyện, em chọn phương án nào dưới đây?

a)

Cái dễ không cần học vì có thể tự hiểu được.

b)

Kiên trì học tập từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp.

c)

Chép bài của những bạn học giỏi trong giờ kiểm tra

d)

Sử dụng “phao” trong thi học kì.

84.

Quan điểm nào dưới đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa lượng và chất?

a)

Lượng đổi làm cho chất đổi.

b)

Mỗi chất lại có một lượng tương ứng.

c)

Chất và lượng là hai mặt thống nhất trong một sự vật.

d)

Chất mới ra đời vẫn giữ nguyên lượng cũ.

85.

Để thực hiện tốt quy luật lượng – chất, cần tránh tư tưởng nào dưới đây?

a)

Nôn nóng đốt cháy giai đoạn.                 

b)

Ngại khó ngại khổ.

c)

Dĩ hòa vi quý.

d)

Trọng nam khinh nữ.

86.

Câu tục ngữ nào dưới đây là đúng khi nói về phủ định siêu hình?

a)

Tre già măng mọc.

b)

Con hơn cha là nhà có phúc

c)

Có mới nới cũ.

d)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

87.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là phủ định siêu hình?

a)

Người nông dân xay hạt lúa thành gạo ăn. 

b)

Người tối cổ tiến hóa thành người tinh khôn.

c)

Gió bão làm cây đổ.

d)

Con người đốt rừng.

88.

Câu nào dưới đây là biểu hiện của sự phủ định siêu hình?

a)

Nước chảy đá mòn.     

b)

Con hơn cha là nhà có phúc.   

c)

Dốt đến đâu học lâu cũng biết.

d)

Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh.

89.

Khái niệm dùng để chỉ việc xóa bỏ sự tồn tại của sự vật, hiện tượng gọi là phủ định

a)

biện chứng.

b)

siêu hình.

c)

khách quan.

d)

chủ quan.

90.

Sự phủ định diễn ra do sự can thiệp, tác động từ bên ngoài hoặc xóa bỏ sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sự vật, hiện tượng là phủ định

a)

tự nhiên. 

b)

siêu hình.

c)

biện chứng.      

d)

xã hội.

91.

Phủ định biện chứng là sự phủ định diễn ra do

a)

sự tác động của ngoại cảnh.  

b)

sự tác động của con người.    

c)

sự phát triển của bản thân sự vật, hiện tượng.

d)

sự tác động thường xuyên của sự vật, hiện tượng.

92.

Khẳng định nào dưới đây phù hợp với quan điểm phủ định biện chứng?

a)

Tự phê bình là đánh giá ưu điểm và khuyết điểm của bản thân, nhằm phát huy cái tốt khắc phục cái xấu.

b)

Phê bình là đánh giá khuyết điểm của bản thân, nhằm khắc phục cái xấu.

c)

Phê bình là chỉ ra khuyết điểm của người khác để họ sữa chữa cho tốt.

d)

Tự phê bình là đánh giá ưu điểm và khuyết điểm, nhằm phát huy điểm mạnh của bản thân.

93.

Câu nào dưới đây thể hiện đặc điểm kế thừa của phủ định biện chứng?

a)

Người có lúc vinh, lúc nhục.     

b)

Một tiền gà, ba tiền thóc.           

c)

Giấy rách phải giữ lấy lề.

d)

Ăn cây nào, rào cây nấy.

94.

Trường hợp nào dưới đây là phủ định biện chứng?

a)

Đầu tư tiền sinh lãi.                  

b)

Gạo đem ra nấu cơm.                

c)

Lai giống lúa mới.

d)

Sen tàn mùa hạ.

95.

Quá trình phát triển từ trứng → tằm → nhộng →bướm → trứng là biểu hiện của

a)

phủ định biện chứng.

b)

phủ định siêu hình. 

c)

phủ định quá khứ.

d)

phủ định hiện tại.

96.

Quá trình phản ánh sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan vào bộ óc con người, để tạo nên những hiểu biết về chúng, được gọi là

a)

Nhận thức. 

b)

Cảm giác. 

c)

Tri thức.      

d)

Thấu hiểu.

97.

Để hoạt động học tập và lao động đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải luôn

a)

Gắn lí thuyết với thực hành.

b)

Đi thực tế nhiều

c)

Đọc nhiều sách.

d)

Phát huy kinh nghiệm bản thân.

98.

Nội dung nào dưới đây không thuộc hoạt động thực tiễn?

a)

Hoạt động sản xuất của cải vật chất.

b)

Hoạt động thực nghiệm khoa học.

c)

Hoạt động chính trị xã hội.

d)

Trái Đất quay quanh mặt trời.

99.

Việc làm nào dưới đây không phải là hoạt động sản xuất vật chất?

a)

Sản xuất lương thực.        

b)

Sản xuất hàng tiêu dùng.                  

c)

Nghiên cứu giống lúa mới

d)

Sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ.

100.

Câu nào dưới đây thể hiện vai trò của thực tiễn là cơ sở của nhận thức?

a)

Trăng quầng trời hạn, trăng tán trời mưa. 

b)

Gieo gió gặt bão.                                

c)

Con hơn cha, nhà có phúc.

d)

Ăn cây nào rào cây ấy.