WorksheetsLIÊN KẾT HÓA HỌC
Total questions: 26
Worksheet time: 52mins
Liên kết hóa học trong phân tử Br2 thuộc loại liên kết:
Ion
cộng hoá trị có cực.
cộng hoá trị không cực.
kim loại
Trong các phản ứng hoá học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng
Nhường bớt electron.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể.
Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
nhận thêm electron.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:
cộng hoá trị có cực.
cộng hoá trị không cực.
hiđro.
ion
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi:
Sự cho – nhận cặp electron hoá trị.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và electron tự do.
Sự góp chung các electron độc thân.
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là:
Liên kết kim loại.
Liên kết hiđro
Liên kết ion.
Liên kết cộng hoá trị.
Anion X2- có cấu hình electron giống R+ (có cấu hình electron lớp vỏ ngoài cùng là 2p6) thì cấu hình electron của nguyên tử X là:
1s22s22p2
1s2 2s2 2p63s2
1s2 2s2 2p4
1s2 2s2 2p5
anion X- có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Liên kết của nguyên tố X với nguyên tố hiđrô thuộc loại liên kết nào sau đây:
Liên kết cộng hóa trị
Liên kết cho nhận
Liên kết ion.
Liên kết hidro.
Cho A(Z=11), B(Z=17). Công thức và liên kết hóa học được hình thành trong hợp chất giữa A và B là:
AB với liên kết cộng hóa trị.
AB với liên kết ion.
B.cộng hóa trị.
A2B với liên kết ion.
Liên kết trong phân tử HF, HCl, HBr, HI, H2O đều là
liên kết đôi.
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết cộng hóa trị không cực.
Chất nào sau đây chứa ion đa nguyên tử
AlCl3
NaCl
HCl
H2SO4
Các nguyên tử và ion 9F-; 10Ne, 11Na+ giống nhau về
số khối.
số electron.
số proton.
số nơtron.
Trong phân tử hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
H2O.
NH3.
HCl.
NH4Cl.
Hợp chất có liên kết cộng hóa trị là
HCl.
CaCl2.
KBr.
NaF.
Công thức electron đúng của hợp chất NH3 là
Cho độ âm điện của các nguyên tố: O = 3,44; Cl = 3,16; N = 3,04; C = 2,55; H = 2,20.
Trong các hợp chất: H2O; NH3; HCl; CH4. Số hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị có cực là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tố oxi có cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p4. Sau khi liên kết cấu hình electron của nó là
1s22s22p43s2.
1s22s22p63s23p6.
1s22s22p5.
1s22s22p6.
Trong số các cấu hình electron sau cấu hình electron nào bền nhất?
1s22s22p5.
1s22s22p3.
1s22s22p6.
1s22s22p4.
Các chất mà phân tử không phân cực là
N2, CO2,
HCl, CO2
NH3, N2
H2O, H2
Nguyên tử X có 20 proton, nguyên tử Y có 17 proton. Công thức hợp chất hình thành từ hai nguyên tử này là
XY2 với liên kết ion.
XY2 với liên kết cộng hoá trị.
X2Y với liên kết cộng hoá trị.
X2Y với liên kết ion.
Số electron của ion 11Na+ là
11.
12.
9.
10.
Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử 9F là
9.
8.
7.
1.
Phân tử nào sau đây chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực
NaOH.
HCl.
H2.
NaCl.
Nhóm hợp chất nào sau đây đều là hợp chất ion?
H2S, Na2O.
CH4, CO2.
CaO, NaCl.
SO2, KCl.
Cho giá trị độ âm điện của các nguyên tố: F (3,98), O (3,44), C (2,55), H (2,20), N (3,04). Độ phân cực của liên kết trong hợp chất nào sau đây là lớn nhất?
H2O.
NH3.
OF2.
CH4.
