WorksheetsNam Châm Vĩnh Cửu - Từ Trường - Từ Phổ
Total questions: 22
Worksheet time: 11mins
Nam châm vĩnh cửu có mấy cực?
A. Một cực
B. Hai cực
C. Ba cực
D. Bốn cực
Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?
A. Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.
B. Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.
C. Có thể hút các vật bằng sắt.
D. Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.
Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?
A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.
B. Khi để hai cực khác tên gần nhau.
C. Khi hai cực Nam để gần nhau.
D. Khi để hai cực cùng tên gần nhau.
Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu
B. Hai nữa đều mất hết từ tính.
C. Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.
D. Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.
La bàn là dụng cụ để xác định:
A. Phương hướng.
B. Nhiệt độ.
C. Độ cao.
D. Hướng gió thổi.
Người ta dùng la bàn xác định hướng bắc địa lí. Bộ phận chính của là bàn là
A. Một thanh nam châm thẳng
C. Một cuộn dây.
B. Một kim nam châm.
D. Một thanh kim loại.
Hai nam châm được đặt như hình. Thanh nam châm (2) lơ lửng ở trên thanh nam châm (1) là do:
Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau.
Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực cùng tên ở gần nhau.
Lực hút giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau.
Lực đẩy giữa hai nam châm do 2 cực khác tên ở gần nhau.
Nam châm KHÔNG hút kim loại nào sau đây?
Sắt
Niken
Côban
Nhôm
Môi trường tồn tại xung quanh nam châm là
điện trường.
từ trường.
từ điện trường.
điện từ trường.
Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này là:
A. lực điện
B. lực hấp dẫn
C. lực từ
D. lực đàn hồi
Người ta dùng cụ nào để có thể nhận biết được từ trường?
A. Dùng ampe kế
B. Dùng vôn kế
C. Dùng áp kế
D. Dùng kim nam châm có trục quay
Động vật có thể dựa vào từ trường Trái Đất để định hướng đường đi là
Những loài chim di cư có thể di cư đến cùng một địa điểm từ năm này qua năm khác là do
đánh hơi được nơi chúng từng ở.
ở địa điểm đó, thời tiết tại một thời điểm nhất định là như nhau qua mỗi năm.
dùng cách đánh dấu riêng của mình để nhận biết.
định hướng theo từ trường Trái Đất.
Nam châm tác dụng lực..........lên nam châm khác đặt gần nó
lực hút hoặc lực nén
lực đẩy hoặc lực ép
lực nén hoặc lực ép
lực hút hoặc lực đẩy
Từ trường tồn tại ở
xung quanh nam châm
tất cả mọi nơi
xung quanh dây dẫn
trong nước
Từ phổ là hình ảnh cụ thể về:
A. các đường sức điện.
B. các đường sức từ.
C. cường độ điện trường.
D. cảm ứng từ.
Độ dày, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?
A. Chỗ đường sức từ càng dày thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng mạnh.
B. Chỗ đường sức từ càng dày thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu
C. Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.
D. Chỗ đường sức từ càng dày thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều.
Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho
A. Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.
B. Có độ mau thưa tùy ý.
C. Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.
D. Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.
Chiều của đường sức từ của nam châm được vẽ như sau:
Tên các cực từ của nam châm là
A. A là cực Bắc, B là cực Nam
B. A là cực Nam, B là cực Bắc.
C. A và B là cực Bắc.
D. A và B là cực Nam.
Nhìn vào đường sức từ của nam châm hình chữ U sau:
Hãy cho biết các cực của nam châm và tại những vị trí nào của nam châm có từ trường đều?
A. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở hai cực.
B. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở hai cực.
C. Cực Bắc tại A, cực Nam tại B và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.
D. Cực Bắc tại B, cực Nam tại A và từ trường đều ở giữa hai nhánh nam châm.
Trên hình vẽ, đường sức từ nào vẽ sai?
A. Đường 1
B. Đường 2
C. Đường 3
D. Đường 4
Hình ảnh định hướng của kim nam châm đặt tại các điểm xung quanh thanh nam châm như hình sau:
Cực Bắc của nam châm là
A. Ở 2
B. Ở 1
C. Nam châm thử định hướng sai.
D. Không xác định được.
