wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập tuần 15

Total questions: 25

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào?

a)

A. Tự sự

b)

B. Nghị luận

c)

C. Thuyết minh

d)

D. Biểu cảm

2.

Một ngày không sử dụng bao bì ni lông là chủ đề của Ngày Trái Đất của quốc gia hay của khu vực nào?

a)

A. Toàn thế giới

b)

B. Nước Việt Nam

c)

C. Các nước đang phát triển

d)

D. Khu vực châu Á

3.

Trong văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000, bao bì ni lông được coi là gì?

a)

A. Một loại rác thải công nghiệp

b)

B. Một loại chất gây độc hại

c)

C. Một loại rác thải sinh hoạt

d)

D. Một loại vật liệu kém chất lượng

4.

Trong văn bản trên, tác giả đã chỉ ra điều gì là nguyên nhân cơ bản nhất khiến cho việc dùng bao bì ni lông có thể gây nguy hại với môi trường tự nhiên?

a)

A. Tính không phân hủy của pla – xtic

b)

B. Trong ni lông màu có nhiều chất độc hại

c)

C. Khi đối bao bì ni lông, trong khói có nhiều khí độc

d)

D. Chưa có phương pháp xử lí rác thải ni lông

5.

An-đéc-xen là nhà văn của nước nào?

a)

A. Đan Mạch.

b)

B. Thuỵ Sĩ.

c)

C. Pháp.

d)

D. Thuỵ Điển.

6.

Trong văn bản Cô bé bán diêm, mộng tưởng nào không hiện lên sau những lần quẹt diêm của cô bé?

a)

A. Ngôi nhà xinh xắn có dây trường xuân bao quanh.

b)

B. Lò sưởi bằng sắt có những hình nổi bằng đồng bóng nhoáng.

c)

C. Bàn ăn thịnh soạn với khăn trải bàn trắng tinh; người bà và cảnh hai bà cháu bay lên trời.

d)

D. Cây thông Nô-en được trang trí lộng lẫy.

7.

Có các phương tiện nào để liên kết đoạn văn trong văn bản?

a)

A. Dùng từ nối và đoạn văn

b)

B. Dùng câu nối và đoạn văn

c)

C. Dùng từ nối và câu nối

d)

D. Dùng lí lẽ và dẫn chứng

8.

Thế nào là từ ngữ địa phương?

a)

A. Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu

b)

B. Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương

c)

C. Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định.

d)

D. Là từ ngữ được ít người biết đến

9.

Biệt ngữ xã hội là gì?

a)

A. Là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một địa phương nhất định

b)

B. Là từ ngữ được dùng trong tất cả các tầng lớp nhân dân

c)

C. Là từ ngữ được dùng trong một tầng lớp xã hội nhất định

d)

D. Là từ ngữ được dùng trong nhiều tầng lớp xã hội

10.

Nhận xét nào không nói lên mục đích của việc sử dụng các từ ngữ địa phương trong tác phẩm văn học?

a)

A. Để tô đậm màu sắc địa phương cho câu chuyện

b)

B. Để tô đậm màu sắc giai tầng xã hội của ngôn ngữ

c)

C. Để tô đậm tính cách nhân vật

d)

D. Để thể hiện sự hiểu biết của tác giả về địa phương đó.

11.

Khi sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội, cần chú ý điều gì ?

a)

A. Không nên quá lạm dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội

b)

B. Tùy hoàn cảnh và đối tượng giao tiếp mà sử dụng từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội cho phù hợp.

c)

C. Không phải từ nào đối tượng giao tiếp cũng có thể hiểu được từ ngữ địa phương hoặc biệt ngữ xã hội.

d)

D. Cả A, B, C là đúng.

12.

Nam Cao là một nhà văn hiện thực xuất sắc với các sáng tác về nội dung chủ yếu nào?

a)

A. Người nông dân nghèo đói bị vùi dập

b)

B. Người trí thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội cũ

c)

C. Cả A và B đều đúng

d)

D. Cả A và B đều sai

13.

Tác phẩm Lão Hạc được nhà văn Nam Cao sáng tác năm bao nhiêu?

a)

A. 1942

b)

B. 1943

c)

C. 1944

d)

D. 1945

14.

Nhà văn Nam Cao quê ở đâu?

a)

A. Hà Nội

b)

B. Ninh Bình

c)

C. Hà Nam

d)

D. Thanh Hóa

15.

"Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậng nước, tôi muốn ôm choàng lấy lão mà òa lên khóc."Từ "lão" trong câu văn trên tương đương với từ lão nào trong các dòng sau đây?

a)

A. Ông lão

b)

B. Lão nghệ nhân

c)

C. Bệnh lão hóa

d)

D. Lão thầy bói

16.

Ý kiến nào nói đúng nhất nguyên nhân sâu xa khiến lão Hạc phải lựa chọn cái chết?

a)

A. Lão Hạc ân hận vì trót lừa cậu Vàng.

b)

B. Lão Hạc rất thương con.

c)

C. Lão Hạc ăn phải bả chó.

d)

D. Lão Hạc không muốn làm liên lụy đến mọi người.

17.

Đối với Giôn-xi, chiếc lá cuối cùng rụng hay không rụng có ý nghĩa như thế nào?

a)

A. Nếu chiếc lá ấy rụng thì cô sẽ không tiếp tục vẽ nữa.

b)

B. Nếu chiếc lá ấy rụng thì cô sẽ rất đau khổ.

c)

C. Cô không còn muốn quan tâm đến chiếc lá cuối cùng nữa.

d)

D. Chiếc lá rụng hay không sẽ quyết định số phận của cô.

18.

Trợ từ là gì?

a)

A. Là những từ dùng làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

b)

B. Là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu, dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.

c)

C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

D. Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ.

19.

Trong những từ in đậm ở các câu sau, từ nào không phải là trợ từ?

a)

A. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.

b)

B. Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các lớp.

c)

C. Xe kia rồi! Lại cả ông Toàn quyền đây rồi!

d)

D. Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế.

20.

Thán từ là gì?

a)

A. Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu.

b)

B. Là những từ làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp

c)

C. Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau.

d)

D. Là những từ dùng để nối các vế câu trong một câu ghép.

21.

Các tác phẩm Tôi đi học, Những ngày thơ ấu, Lão Hạc được sáng tác vào thời kì nào?

a)

A. 1900 – 1930

b)

B. 1930 – 1945

c)

C. 1945 – 1954

d)

D. 1954 – 1975

22.

Nhận định sau ứng với nội dung chủ yếu của văn bản nào?

a)

A. Tôi đi học

b)

B. Trong lòng mẹ

c)

C. Tức nước vỡ bờ

d)

D. Lão Hạc

23.

Nhận xét “Sử dụng thể loại hồi kí với lời văn chân thành, giọng điệu trữ tình, tha thiết” ứng với đặc sắc nghệ thuật của văn bản nào?

a)

A. Tôi đi học

b)

B. Trong lòng mẹ

c)

C. Tức nước vỡ bờ

d)

D. Lão Hạc

24.

Nói giảm nói tránh là gì?

a)

A. Là một biện pháp tu từ trong đó người ta thay tên gọi một đối tượng bằng sự mô tả những dấu hiệu của nó.

b)

B. Là phương tiện tu từ làm tăng, làm mạnh lên một đặc trưng tích cực nào đó của một đối tượng được nói đến.

c)

C. Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển.

d)

D. Là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng.

25.

Văn bản Bài toán dân số được trích từ đâu?

a)

A. Báo Giáo dục và Thời đại

b)

B. Báo Gia đình

c)

C. Báo Dân trí

d)

D. Cả A, B, C đều sai