NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP MÔN ĐỊA LÝ
Total questions: 36
Worksheet time: 3hrs 0mins
Những khu vực tập trung đông dân cư là:
Đông Á, Đông Nam Á, Bắc Phi.
Bắc Á, Bắc Phi, Đông Bắc Hoa Kì.
Nam Á, Bắc Á, Bắc Mĩ.
Nam Á, Đông Á, Đông Bắc Hoa Kì.
Hai khu vực có mật độ dân số cao nhất là:
Đông Bắc Hoa Kì, Nam Á.
Nam Á, Đông Á.
Đông Nam Á, Đông Á.
Tây Âu và Trung Âu, Tây Phi.
Dân cư phân bố thưa thớt ở những khu vực
đồng bằng, đô thị, giao thông thuận tiện.
các trục giao thông lớn.
ven biển, các con sông lớn.
hoang mạc, miền núi, hải đảo.
Châu lục tập trung nhiều siêu đô thị nhất là:
châu Âu.
châu Á.
châu Mĩ.
châu Phi.
Đâu không phải là siêu đô thị thuộc châu Á?
Cai-rô.
Thiên Tân.
Mum-bai.
Tô-ki-ô.
Đâu không phải là đặc điểm của quần cư nông thôn?
Mật độ dân số cao.
Mật độ dân số thấp.
Làng mạc, thôn xóm thường phân tán.
Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông- lâm- ngư nghiệp
Năm 2020 dân số nước ta là 97,6 triệu người, diện tích nước ta là 331236 km2
. Vậy mật độ dân số nước
ta là:
294,6 người/km2
296 người/km2
300 người/km2
295 người/km2
Môi trường nhiệt đới nằm trong khoảng
giữa 2 chí tuyến Bắc và Nam.
chí tuyến Nam đến vòng cực Nam.
chí tuyến Bắc đến vòng cực Bắc.
vĩ tuyến 50
đến chí tuyến ở hai bán cầu.
Đặc trưng của khí hậu nhiệt đới là:
khí hậu mát mẻ quanh năm.
nhiệt độ cao, khô hạn quanh năm.
nóng ẩm quanh năm, lượng mưa và độ ẩm lớn.
trong năm có 2 lần nhiệt độ tăng cao, có thời kì khô hạn.
Rừng thưa và xa van là cảnh quan đặc trưng của môi trường nào?
Môi trường xích đạo ẩm.
Môi trường nhiệt đới gió mùa.
Môi trường nhiệt đới.
Môi trường ôn đới.
“Nhiệt độ, lượng mưa thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến thất thường” là đặc điểm của môi
trường:
môi trường xích đạo ẩm.
môi trường nhiệt đới gió mùa.
môi trường nhiệt đới.
môi trường ôn đới.
Môi trường nhiệt đới gió mùa phân bố điển hình ở khu vực nào sau đây?
Nam Á, Đông Nam Á
Nam Á, Đông Á
Tây Nam Á, Nam Á.
Bắc Á, Tây Phi.
Đi từ vĩ tuyến 50
về phía hai chí tuyến, các thảm thực vật của môi trường nhiệt đới lần lượt là:
rừng rậm xanh quanh năm, rừng thưa, xavan.
rừng thưa, xa van, nửa hoang mạc.
xa van, rừng thưa, nửa hoang mạc.
rừng lá rộng, rừng thưa, xavan.
Phần lớn các hoang mạc trên thế giới thường phân bố ở đâu?
Ven các biển và đại dương lớn.
Dọc hai bên đường chí tuyến và giữa lục địa Á-Âu.
Hai bên đường xích đạo.
Từ chí tuyến Bắc đến chí tuyến Nam.
Hoang mạc có diện tích lớn nhất trên thế giới là:
Xa-ha-ra.
Na-mip.
Ca-la-ha-ri.
Gô-bi.
Đặc điểm khí hậu của hoang mạc đới ôn hòa là:
nhiệt độ, lượng mưa không thấp bằng đới lạnh, không cao như đới nóng.
biên độ nhiệt trong năm cao, có mùa đông ấm, mùa hạ rất nóng.
biên độ nhiệt trong năm rất cao, mùa hạ không quá nóng, mùa đông rất lạnh.
nắng nóng và nhiệt độ cao, mưa nhiều quanh năm, độ ẩm cao trên 80%.
Đặc điểm khí hậu của hoang mạc đới nóng là:
nhiệt độ, lượng mưa không thấp bằng đới lạnh, không cao như đới nóng.
niên độ nhiệt trong năm cao, có mùa đông ấm, mùa hạ rất nóng.
biên độ nhiệt trong năm rất cao, mùa hạ không quá nóng, mùa đông rất lạnh.
nắng nóng và nhiệt độ cao, mưa nhiều quanh năm, độ ẩm cao trên 80%.
Đặc điểm nổi bật về khí hậu ở các hoang mạc là:
khắc nghiệt, khô hạn.
biên độ nhiệt năm rất lớn.
lượng bốc hơi ít.
mưa lớn.
Châu lục có kiểu khí hậu hoang mạc khắc nghiệt nhất hiện nay là:
châu Đại Dương.
châu Á.
châu Phi.
châu Mĩ.
Hoang mạc có ở hầu hết các châu lục và chiếm
gần 1/3 diện tích đất nổi của Trái Đất.
gần 1/2 diện tích đất nổi của Trái Đất.
gần 1/4 diện tích đất nổi của Trái Đất.
gần 1/5 diện tích đất nổi của Trái Đất.
Các dòng hải lưu lạnh chảy gần bờ có
ảnh hưởng lớn đến việc hình thành các hoang mạc.
ảnh hưởng rất ít đến việc hình thành các hoang mạc.
hầu như không ảnh hưởng đến việc hình thành các hoang mạc.
không có ảnh hưởng lớn đến việc hình thành các hoang mạc.
Các loài động vật thích nghi được với môi trường hoang mạc là:
Lạc đà, linh dương, bò sát, côn trùng.
Lạc đà, bò sát, côn trùng, đà điểu.
Lạc đà, hươu, nai, bò sát, côn trùng.
Lạc đà, voi, sư tử, bò sát, côn trùng.
Khí hậu và thực vật ở vùng núi thay đổi như thế nào?
Thay đổi theo vị trí gần hay xa so với biển.
Thay đổi từ chân núi lên đỉnh núi.
Thay đổi theo độ cao và hướng sườn.
Chỉ thay đổi theo hướng của sườn núi.
Ngoài sự thay đổi theo độ cao, thực vật vùng núi còn có sự thay đổi theo
hướng sườn.
độ lớn
kinh độ.
vĩ độ.
Nguyên nhân thực vật ở vùng núi thay đổi theo độ cao là:
sự phân tầng của thực vật.
sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa theo hướng sườn.
sự nóng lên của Trái Đất.
sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao.
Nguyên nhân thực vật ở vùng núi thay đổi theo hướng sườn là:
sự phân tầng của thực vật.
sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa theo hướng sườn.
sự nóng lên của Trái Đất.
sự thay đổi của nhiệt độ và độ ẩm theo độ cao.
Các dân tộc ở miền núi châu Á thường phân bố ở đâu?
Độ cao 3000 m, nhiều đất bằng phẳng, thuận lợi trồng trọt, chăn nuôi.
Ở các đồng bằng ven biển, nơi có đất đai phù sa màu mỡ.
Trên các sườn núi cao chắn gió, mưa nhiều, mát mẻ.
Vùng núi thấp, khí hậu mát mẻ và có nhiều lâm sản.
Các dân tộc ở miền núi Nam Mĩ thường phân bố ở đâu?
Độ cao 3000 m, nhiều đất bằng phẳng, thuận lợi trồng trọt, chăn nuôi.
Ở các đồng bằng ven biển, nơi có đất đai phù sa màu mỡ.
Trên các sườn núi cao chắn gió, mưa nhiều, mát mẻ.
Vùng núi thấp, khí hậu mát mẻ và có nhiều lâm sản.
Ở vùng núi Sừng châu Phi người Ê-ti-ô-pi-a thường phân bố ở đâu?
Ở các đồng bằng ven biển, nơi có đất đai phù sa màu mỡ.
Trên các sườn núi cao chắn gió, mưa nhiều, mát mẻ.
Vùng núi thấp, khí hậu mát mẻ và có nhiều lâm sản.
Độ cao 3000 m, nhiều đất bằng phẳng, thuận lợi trồng trọt, chăn nuôi.
Các vùng núi thường là:
nơi cư trú của những người theo Hồi Giáo.
nơi cư trú của phần đông dân số.
nơi cư trú của các dân tộc ít người.
nơi cư trú của người di cư.
Môi trường đới lạnh nằm trong khoảng
giữa 2 chí tuyến Bắc và Nam.
chí tuyến Nam đến vòng cực Nam.
từ hai vòng cực đến hai cực.
vĩ tuyến 50
đến chí tuyến ở hai bán cầu.
Đâu không phải là đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh?
Mùa đông rất dài, mùa hạ chỉ kéo dài 2 – 3 tháng.
Nhiệt đột trung bình luôn dưới – 100C
Lượng mưa trung bình năm rất thấp (dưới 500mm).
Mùa hạ nhiệt độ tăng lên, cao nhất khoảng 150C.
Điểm nổi bật của khí hậu đới lạnh là:
ôn hòa.
thất thường.
vô cùng khắc nghiệt, lạnh giá.
thay đổi theo mùa.
Loài động vật nào sau đây không sống ở đới lạnh?
Voi.
Tuần lộc.
Hải cẩu.
Chim cánh cụt.
Thảm thực vật đặc trưng của miền đới lạnh là:
rừng rậm nhiệt đới.
xa van, cây bụi.
rêu, địa y.
rừng lá kim.
Môi trường đới lạnh có đặc điểm khí hậu là:
mùa đông rất dài, mùa hạ chỉ kéo dài 2 – 3 tháng.
nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
lượng mưa trung bình năm rất lớn.
mùa hạ nhiệt độ tăng lên, cao nhất khoảng 150C.
