wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quốk phònq an nink

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Lịch sử Việt Nam ghi nhận mốc thời gian chấm dứt thời kỳ Bắc thuộc lần thứ nhất là năm

a)

936

b)

937

c)

938

d)

939

2.

Năm 1054, sau khi lên ngôi, vưa Lý Thánh Tông quyết định đổi tên nước thành

a)

Đại Cồ Việt

b)

Đại Việt

c)

An Nam

d)

Đại Nam

3.

Kinh đô của Đại Việt dưới thời Lý, Trần và Lê sơ là

a)

Thanh Hóa

b)

Thăng Long

c)

Phú Xuân

d)

Phú Thọ

4.

Chiến thắng nào có ý nghĩa quyết định đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược dưới thời Lý?

a)

Chiến thắng Tốt Động – Chúc Động

b)

  

Chiến thắng trên sông Bạch Đằng.

c)

C. Chiến thắng trên sông Như Nguyệt.   

d)

D. Chiến thắng ở Ngọc Hồi – Đống Đa.

5.

Nguyên nhân quan trọng nhất khiến cho cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Minh của nhà Hồ (1407) thất bại là do 

a)

 nhà Hồ không có tướng lĩnh tài giỏi.

b)

quân Minh có ưu thế hơn về lực lượng, vũ khí

c)

nhà Hồ thiếu quyết tâm kháng chiến.

d)

nhà Hồ không tập hợp được sức mạnh toàn dân

6.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến sự thất bại của quân Mông – Nguyên trong ba lần xâm lược Đại Việt?

a)

Đường lối quân sự của Đại Việt rất độc đáo, linh hoạt, sáng tạo

b)

Lực lượng quân Mông – Nguyên ít, khí thế chiến đấu kém cỏi.

c)

Đại Việt có đội ngũ tướng lĩnh tài giỏi với nhiều danh tướng kiệt xuất.

d)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước, đoàn kết đấu tranh giữ nước.

7.

“Nắm chắc những chố mạnh, chố yếu của nhà Tống, Lý Thường Kiệt mở đầu cuộc kháng chiến chống ngoại xâm bằng một cuộc tiến công trước để tự vệ. Hành động tiến công tích cực đó đã giáng cho kẻ thù một đòn phủ đầu bất ngờ và tạo ra một thế chiến lược chủ động cho toàn bộ cuộc chiến tranh yêu nước.” Đoạn tư liệu trên đề cập đến chiến thuật quân sự nào của quân dân Đại Việt?

a)

“Vườn không nhà trống”

b)

“Tiên phát chế nhân”

c)

“Đánh nhanh thắng nhanh”

d)

“Đánh điểm diệt viện”

8.

Tháng 9/1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha đã chọn địa điểm nào để mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam?

a)

Đà Nẵng

b)

Gia Định

c)

Hà Nội

d)

Thuận An

9.

Hiệp ước Patơnốt (1884) được ký kết giữa triều đình nhà Nguyễn với thực dân Pháp là mốc đánh dấu

a)

các vua nhà Nguyễn hoàn toàn đầu hàng thực dân Pháp

b)

thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc bình định Việt Nam

c)

thực dân Pháp thiết lập xong bộ máy cai trị ở Việt Nam

d)

thực dân Pháp căn bản hoàn thành công cuộc xâm lược Việt Nam

10.

Đảng Cộng sản Việt Nam do ai sáng lập?

a)

Trần Phú

b)

Nguyễn Ái Quốc

c)

Lê Hồng Phong

d)

Lê Duẩn

11.

Nhà nước dân chủ đầu tiên ở Đông Nam Á được thành lập vào năm 1945 là

a)

Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

b)

Vương quốc Campuchia

c)

Cộng hòa Dân chủ Đông Timo

d)

Cộng hòa Singapo

12.

Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” là câu trích từ tài liệu nào dưới đây? 

a)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến

b)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

c)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

d)

Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam

13.

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng. Nhưng chúng ta càng nhân nhượng, thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta một lần nữa!” Đoạn trích trên đã phản ánh tính chất gì của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp ở Việt Nam (1946 - 1954)?

a)

Chính nghĩa

b)

Nhân dân

c)

Toàn diện

d)

Trường kì

14.

Chiến thắng nào của quân dân Việt Nam đã giáng đòn quyết định, đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp và can thiệp Mĩ?

a)

Chiến thắng Việt Bắc thu – đông (1947)

b)

Chiến thắng Biên giới thu – đông (1950)

c)

Chiến thắng Hòa Bình đông – xuân (1951 – 1952)

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954)

15.

Nội dung nào không phản ánh đúng tình hình Việt Nam những năm đầu sau Hiệp định Giơnevơ (1954)?

a)

Mĩ nhảy vào miền Nam Việt Nam, dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

b)

Pháp rút quân khi chưa thực hiện cuộc hiệp thương giữa hai miền Nam – Bắc

c)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng, tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Tổng tuyển cử tự do thống nhất hai miền đất nước được thực hiện

16.

Việc “Tổ chức quân đội công nông” được đề cập đến trong văn kiện nào của Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Chính cương vắn tắt

b)

Luận cương chính trị

c)

Điều lệ tóm tắt

d)

Đường kách mệnh

17.

Luận cương chính trị đầu tiên của Đảng (tháng 10/1930) đã xác định chủ trương xây dựng

a)

lực lượng vũ trang ba thứ quân

b)

đội “tự vệ công nông”

c)

lực lượng bộ đội chuyên nghiệp

d)

các hội Cứu quốc

18.

Ngày 22/12/1944, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được thành lập theo chỉ thị của

a)

Võ Nguyên Giáp

b)

Hồ Chí Minh

c)

Văn Tiến Dũng

d)

Phạm Văn Đồng

19.

Tháng 4/1945, Hội nghị Quân sự Bắc Kì của Đảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trang trong nước thành

a)

Việt Nam Cứu quốc quân

b)

Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Việt Nam Giải phóng quân

d)

Quân đội quốc gia Việt Nam

20.

Khi mới thành lập, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân có sự tham gia của

a)

31 chiến sĩ

b)

32 chiến sĩ

c)

34 chiến sĩ

d)

33 chiến sĩ

21.

Sau Cách mạng tháng Tám, Đội Việt Nam Tuyên truyền Giải phóng quân được đổi tên thành

a)

Vệ quốc đoàn

b)

Cứu quốc quân

c)

Quốc dân quân

d)

Cận vệ Đỏ

22.

Trong giai đoạn 1945 – 1954, Quân đội Nhân dân Việt Nam bao gồm những lực lượng nào?

a)

Bộ đội địa phương và dân quân du kích

b)

Bộ đội chủ lực và dân quân du kích

c)

Bộ đội chủ lực và Bộ đội địa phương

d)

Đội tự vệ công – nông và bộ đội địa phương

23.

Ngày 7/4/1949, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Quyết định thành lập

a)

Bộ đội địa phương

b)

Bộ đội chủ lực

c)

Dân quân du kích

d)

Đội tự vệ công – nông

24.

Đến năm 1954, Quân đội Nhân dân Việt Nam đã có khoảng

a)

trên 10 vạn quân chủ lực

b)

trên 20 vạn quân chủ lực

c)

trên 30 vạn quân chủ lực

d)

trên 40 vạn quân chủ lực

25.

Ngày 22/5/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh 71/SL thành lập

a)

Việt Nam Cứu quốc quân

b)

Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Việt Nam Giải phóng quân

d)

Quân đội quốc gia Việt Nam

26.

Chiến dịch phản công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là chiến dịch

a)

 Hòa Bình đông – xuân

b)

Biên giới thu - đông

c)

Việt Bắc thu - đông

d)

Tây Bắc thu - đông

27.

Chiến dịch tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954) là chiến dịch

a)

Hòa Bình đông – xuân

b)

Biên giới thu - đông

c)

Việt Bắc thu - đông

d)

Tây Bắc thu - đông

28.

Bức tranh dưới đây gợi cho anh/ chị liên tưởng tới anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân nào?

a)

La Văn Cầu

b)

Bế Văn Đàn

c)

Phan Đình Giót

d)

Tô Vĩnh Diện

29.

Anh hùng lực lượng vũ trang nào được nhắc đến trong câu đố dưới đây?

“Anh hùng chiến dịch Đông Khê

Chặt tay mình để tiện bề tiến công”

a)

La Văn Cầu

b)

Bế Văn Đàn

c)

Phan Đình Giót

d)

Tô Vĩnh Diện

30.

Ai là tác giả của câu nói nổi tiếng: “Cuộc đời đẹp nhất là trên trận tuyến chống quân thù”?

a)

Phạm Tuân

b)

Lê Mã Lương

c)

Nguyễn Viết Xuân

d)

Lý Tự Trọng

31.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng đặc điểm của tên lửa hành trình?

a)

Được phóng đi từ trên đất liền, tàu nổi, tàu ngầm hoặc máy bay

b)

Được điều kiển theo chương trình tính sẵn đến mục tiêu đã định

c)

Dùng để đánh phá các mục tiêu cố định như: nhà ga, khu dân cư…

d)

Dùng để theo dõi, bắn phá các mục tiêu di động: con người, xe vận tải…

32.

Bom phát quang là tên gọi khác để chỉ loại bom nào dưới đây?

a)

Bom CBU-24

b)

Bom CBU-55

c)

Bom GBU-17

d)

Bom MK-82

33.

Loại bom nào dưới đây chuyên dùng để đánh phá các thiết bị điện tử?

a)

Bom mềm

b)

Bom cháy

c)

Bom điện từ

d)

Bom từ trường

34.

Bom hóa học là

a)

loại bom chuyên dùng để đánh phá mạng lưới điện của đối phương

b)

loại bom chuyên dùng để đánh phá các thiết bị điện tử của đối phương

c)

được dùng để bắn phá các mực tiêu giao thông: cầu lớn, nhà ga…

d)

là loại bom chưa các khí độc, chủ yếu để sát thương sinh lực đối phương

35.

Bom mềm là

a)

loại bom chuyên dùng để đánh phá mạng lưới điện của đối phương

b)

loại bom chuyên dùng để đánh phá các thiết bị điện tử của đối phương

c)

được dùng để bắn phá các mực tiêu giao thông: cầu lớn, nhà ga…

d)

là loại bom chưa các khí độc, chủ yếu để sát thương sinh lực đối phương

36.

Bom CBU-24 và CBU-55 đều

a)

là loại bom chùm dạng catxet

b)

chuyên dùng để đánh phá các thiết bị điện tử

c)

chứa các khí độc, gây sát thương cho đối phương

d)

chuyên dùng để đánh phá mạng lưới điện

37.

Bom CBU-55 thường được sử dụng để

a)

phát quang cây cối, dọn bãi đổ bộ cho máy bay lên thẳng

b)

gây bỏng rát, ho, ngứa, suy nhược thần kinh… cho đối phương

c)

đánh phá mạng lưới điện của đối phương, không sát thương sinh lực

d)

đánh phá các thiết bị điện tử của đối phương, không sát thương sinh lực

38.

Loại bom nào dưới đây không gây sát thương về sinh lực cho đối phương?

a)

Bom cháy

b)

Bom CBU-24

c)

Bom CBU-55

d)

Bom mềm

39.

Loại bom nào dưới đây được dùng để tiến công trực tiếp vào các mục tiêu kiên cố như: cầu, cống, sân bay, đài phát thanh, truyền hình

a)

Bom hóa học.

b)

Bom GBU-29/30/31/32/15JDAM.

c)

Bom điện từ

d)

Bom Từ trường

40.

Bom GBU-17 thường được sử dụng để đánh phá

a)

các công trình kiên cố như hầm ngầm, bê tông

b)

mạng lưới điện của đối phương

c)

các thiết bị điện tử của đối phương

d)

các tàu chiến, tàu vận tải của đối phương

41.

Bom CBU-55 còn được gọi là

a)

bom mềm

b)

bom phát quang

c)

bom từ trường

d)

bom điện từ

42.

Nhôm, phốt pho, Napan hoặc xăng, dầu hỏa, benzen… thường được sử dụng để chế tạo loại bom nào dưới đây?

a)

Bom mềm

b)

Bom phát quang

c)

Bom cháy

d)

Bom từ trường