Font size
WorksheetsI. Mức độ nhận biết (Câu 1 - 14)
Total questions: 38
Worksheet time: 22mins
Nguyễn Trãi sinh năm nào?
1382
1385
1380
1378
Quê gốc của Nguyễn Trãi thuộc địa danh nào sau đây?
Đông Quan
Chi Ngại, Chí Linh, Hải Dương
Lam Sơn
Thăng Long
Nguyễn Trãi đỗ Thái học sinh dưới triều đại nào?
Lê sơ
Mạc
Hồ
Trần
Cuộc khởi nghĩa mà Nguyễn Trãi tham gia và giữ vai trò quan trọng là:
Khởi nghĩa Tây Sơn
Khởi nghĩa Lam Sơn
Khởi nghĩa Hương Khê
Khởi nghĩa Yên Thế
Vai trò chính của Nguyễn Trãi trong khởi nghĩa Lam Sơn là:
Tổng chỉ huy quân đội
Soạn thảo chiếu, cáo, thư từ ngoại giao
Trấn thủ biên cương
Quản lý tài chính
Tác phẩm được xem là “thiên cổ hùng văn” của Nguyễn Trãi là:
Quốc âm thi tập
Bình Ngô đại cáo
Ức Trai thi tập
Quân trung từ mệnh tập
Tập thơ chữ Nôm tiêu biểu của Nguyễn Trãi là:
Quốc âm thi tập
Ức Trai thi tập
Lam Sơn thực lục
Dư địa chí
Nguyễn Trãi mất trong biến cố lịch sử nào?
Loạn kiêu binh
Biến cố Đông Quan
Vụ án Lệ Chi Viên
Loạn Thập nhị sứ quân
Nguyễn Trãi được UNESCO vinh danh là:
Nhà quân sự kiệt xuất
Anh hùng giải phóng dân tộc
Nhà cải cách xã hội
Danh nhân văn hóa thế giới
Nội dung tư tưởng xuyên suốt thơ văn Nguyễn Trãi là:
Tôn vinh cá nhân
Yêu nước, thương dân
Đề cao chiến tranh
Ca ngợi vương quyền
Tác phẩm tổng kết lịch sử khởi nghĩa Lam Sơn là:
Lam Sơn thực lục
Bình Ngô đại cáo
Quân trung từ mệnh tập
Quốc âm thi tập
Quốc âm thi tập được viết chủ yếu bằng:
Chữ Nôm
Chữ Quốc ngữ
Chữ Phạn
Chữ Hán
Thể thơ được sử dụng nhiều trong Quốc âm thi tập là:
Song thất lục bát
Thơ tự do
Lục bát
Thất ngôn xen lục ngôn
Nơi Nguyễn Trãi lui về ở ẩn là:
Lam Sơn
Đông Quan
Chí Linh
Thăng Long
Nguyễn Trãi được xem là nhà văn chính luận kiệt xuất vì:
Dùng nhiều điển tích
Viết theo lối cung đình
Lập luận sắc bén, giàu cảm xúc yêu nước
Giọng văn hoa mỹ
Tư tưởng “lấy dân làm gốc” thể hiện rõ nhất trong:
Dư địa chí
Bình Ngô đại cáo
Lam Sơn thực lục
Ức Trai thi tập
Điểm mới của Quốc âm thi tập là:
Chỉ viết về chiến tranh
Đề cao tiếng Việt và đời sống bình dân
Ca ngợi vua chúa
Phản ánh cung đình
Thiên nhiên trong thơ Nguyễn Trãi thường gắn với:
Cung điện nguy nga
Không gian huyền bí
Cuộc sống an dật, hòa hợp con người
Chiến trận ác liệt
Việc dùng chữ Nôm của Nguyễn Trãi thể hiện:
Tư tưởng thoát ly
Ý thức dân tộc và bản sắc văn hóa
Phục vụ quý tộc
Chống triều đình
Bi kịch cuộc đời Nguyễn Trãi chủ yếu do:
Âm mưu chính trị, quyền lực triều đình
Gia cảnh nghèo
Bệnh tật
Thất bại quân sự
Qua thơ văn, Nguyễn Trãi hiện lên là con người:
Lạnh lùng
Hám danh
Thực dụng
Nhân ái, lo trước nỗi lo của dân
Thơ văn Nguyễn Trãi kết hợp hài hòa:
Hiện thực – trữ tình – nhân đạo
Tôn giáo – thần bí
Cung đình – lễ nghi
Bạo lực – chiến tranh
Việc lui về ở ẩn của Nguyễn Trãi thể hiện:
Trốn tránh trách nhiệm
Phủ nhận lý tưởng
Bi kịch của trí thức trung đại
Sống hưởng thụ
Điểm nổi bật nhất về ngôn ngữ Quốc âm thi tập là:
Nhiều điển cố
Ngôn ngữ cung đình
Nặng tính bác học
Giàu chất dân tộc, gần lời ăn tiếng nói
Quốc âm thi tập phản ánh chủ yếu:
Thế giới siêu thực
Lễ nghi phong kiến
Cuộc sống đời thường và tâm tư con người
Chiến công quân sự
Vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trãi thể hiện rõ nhất trong tập thơ là:
Tham vọng công danh
Chán ghét cuộc đời
Lánh đời tiêu cực
Yêu nước gắn với thương dân sâu sắc
Hình ảnh thiên nhiên trong Quốc âm thi tập có ý nghĩa:
Tạo không khí huyễn hoặc
Ca ngợi quyền lực triều đình
Phản chiếu tâm hồn, nhân sinh quan của tác giả
Trang trí cho bài thơ
Việc đưa cây cỏ, chim muông, ruộng đồng vào thơ cho thấy Nguyễn Trãi:
Thoát ly xã hội
Hòa hợp với thiên nhiên, gần bó đời sống bình dân
Phủ nhận hiện thực
Bi quan tiêu cực
Giá trị nhân văn của Quốc âm thi tập thể hiện rõ ở:
Trân trọng con người, nhất là người dân thường
Khẳng định trật tự phong kiến
Đề cao chiến tranh
Ca ngợi vua chúa
Sự kết hợp trí tuệ và trữ tình trong Quốc âm thi tập cho thấy Nguyễn Trãi là:
Người yếm thế
Nhà thơ thuần cảm xúc
Chính khách mưu lược
Trí thức lớn, giàu nhân ái
Vai trò của Quốc âm thi tập trong văn học dân tộc là:
Tác phẩm tuyên truyền
Mở đầu văn học hiện đại
Đánh dấu bước trưởng thành của thơ Nôm
Thay thế văn học chữ Hán
Bài học lớn nhất từ cuộc đời Nguyễn Trãi là:
Tránh chính trị
Theo đuổi quyền lực
Gắn trách nhiệm cá nhân với dân tộc
Sống an dật
Khi giới thiệu Nguyễn Trãi với bạn bè quốc tế, cần nhấn mạnh ông là:
Nạn nhân oan án
Danh nhân văn hóa – biểu tượng trí tuệ Việt Nam
Nhà thơ thiên nhiên
Quan triều Lê
Giá trị lớn nhất thơ văn Nguyễn Trãi là:
Giá trị giải trí
Giá trị tôn giáo
Nền tảng tư tưởng yêu nước – nhân văn
Giá trị quân sự
Tư tưởng “yên dân” của Nguyễn Trãi trong bối cảnh hôm nay:
Chỉ dùng trong chiến tranh
Vẫn mang ý nghĩa thời sự sâu sắc
Chỉ có giá trị lịch sử
Không còn phù hợp
Nhận định khái quát nhất về Nguyễn Trãi là:
Quan lại trung thành
Trí thức lớn suốt đời vì dân tộc
Người nhiều bi kịch
Nhà thơ tài hoa
Học tập Nguyễn Trãi giúp học sinh hình thành:
Tham vọng cá nhân
Lối sống thực dụng
Lòng yêu nước, nhân ái, trách nhiệm xã hội
Tư duy hưởng thụ
Thuật hứng bài 24
Công danh đã được hợp về nhàn,
Lành dữ âu chi thế ngợi khen.
Ao cạn vớt bèo cấy muống,
Trì thanh phát cỏ ương sen.
Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc,
Thuyền chở yên hà nặng vạy then.
Bui có một lòng trung liễn hiếu,
Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen.
Bản ở trên theo Nguyễn Trãi toàn tập, được xếp là bài Thuật hứng thứ 24 của Nguyễn Trãi.
Chú thích:
· Trì thanh: ao nước trong
· Kho thu: mùa thu
· Phong nguyệt: gió trăng
· Yên hà: khói trên sông
· Vạy then: cong/vênh thân
· Liễn – lẫn
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1. Bài thơ sử dụng chử nôm hay chữ Hán để viết?
Câu 2: Hai câu thơ:
“Ao cạn vớt bèo cấy muống,
Trì thanh phát cỏ ương sen.”
gợi lên cuộc sống và quan niệm sống như thế nào của Nguyễn Trãi?
Câu 3: Phân tích ý nghĩa biểu tượng của các hình ảnh trong hai câu:
“Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc,
Thuyền chở yên hà nặng vạy then.”
Qua đó, làm rõ đời sống tinh thần và tâm thế của nhân vật trữ tình.
Câu 4: Qua hai câu kết:
“Bui có một lòng trung liễn hiếu,
Mài chăng khuyết, nhuộm chăng đen.”
anh/chị hãy nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn và nhân cách của Nguyễn Trãi được thể hiện trong bài thơ. Từ đó, nêu suy nghĩ của anh/chị về giá trị của lối sống thanh nhàn nhưng không buông bỏ trách nhiệm.
