Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề kiểm tra học kì 1 - lớp 11

Total questions: 40

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Trước khi cách mạng tháng Hai năm 1917 nổ ra, Nga vẫn là một nước

a)

Cộng hòa đại nghị

b)

Cộng hòa tổng thống

c)

Quân chủ chuyên chế

d)

Quân chủ lập hiến

2.

Thành quả lớn nhất của cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai năm 1917 ở Nga là

a)

Giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động Nga

b)

Thiết lập được hai chính quyền song song

c)

Lật đổ được nền thống trị của giai cấp tư sản

d)

Lật đổ được chế độ chuyên chế Nga hoàng

3.

Tính chất của cuộc cách mạng tháng Hai ở Nga là

a)

Là cuộc cách mạng tư sản.

b)

Là cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

Là cuộc cách mạng vô sản.

4.

Sau Cách mạng tháng Hai năm 1917, tình hình chính trị nước Nga có gì nổi bật?

a)

nhân dân bắt tay ngay vào xây dựng chế độ mới.

b)

tình trạng hai chính quyền song song tồn tại.

c)

các đế quốc bên ngoài đua nhau chống phá.

d)

tình hình chính trị, xã hội ổn định

5.

Vì sao cục diện hai chính quyền song song không thể tồn tại lâu dài ở Nga sau cách mạng tháng Hai?

a)

Sự can thiệp của các nước đế quốc vào Nga.

b)

Không đưa được nước Nga ra khỏi chiến tranh thế giới thứ nhất.

c)

Không thể phát triển nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

Hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập nhau về quyền lợi.

6.

Tác phẩm nào đã vạch ra đường lối chuyển từ cách mạng dân chủ tư sản sang cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Nga năm 1917?

a)

Nhiệm vụ của giai cấp vô sản

b)

Luận cương tháng Mười

c)

Luận cương tháng Tư

d)

Luận cương tháng Hai

7.

Điểm giống nhau của cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười?

a)

Cách mạng do Đảng Bôn sê vich và Lê nin lãnh đạo.

b)

Giành được chính quyền về tay nhân dân lao động.

c)

Đưa nước Nga phát triển lên con đường xã hội chủ nghĩa.

d)

Lật đổ chế độ tư bản chủ nghĩa.

8.

Tại sao nói Cách mạng tháng Mười Nga đã làm thay đổi cục diện chính trị thế giới?

a)

Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

b)

Thành lập chế độ xã hội chủ nghĩa, làm cho hệ thống tư bản chủ nghĩa không còn là duy nhất.

c)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của các tổ chức vô sản quốc tế.

d)

Nhân dân lao động Nga lần đầu tiên được làm chủ đất nước, làm chủ vận mệnh của mình.

9.

Ý nghĩa quốc tế của cách mạng tháng Mười Nga 1917 là

a)

ảnh hưởng đến phong trào cách mạng thế giới.

b)

làm thay đổi cục diện thế giới.

c)

đưa công nhân, nhân dân lao động đứng lên làm chủ đất nước.

d)

Mở ra kỉ nguyên mới và làm thay đổi hoàn toàn tình hình đất nước Nga.

10.

Ý nào không phản ánh đúng tình hình nước Nga Xô viết khi bước vào thời kì hòa bình xây dựng đất nước?

a)

Các lực lượng phản cách mạng điên cuồng chống phá, gây bạo loạn

b)

Chính quyền Xô viết nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ của nước ngoài

c)

Nền kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng

d)

Tình hình chính trị không ổn định

11.

Đại hội lần thứ nhất các Xô viết toàn Liên bang diễn ra cuối tháng 12 năm 1922 đã tuyên bố thành lập.

a)

nước Nga Xô viết Xã hội chủ nghĩa.

b)

Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG).

c)

Cộng hòa Xô viết đầu tiên là Nga, Ucraina, beelarut, và captazo.

d)

Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa xô viết (gọi tắt là Liên xô).

12.

Nền kinh tế quốc dân của nước Nga Xô viết có sự biến đổi như thế nào sau khi thực hiện Chính sách kinh tế mới?

a)

Kinh tế quốc dân có sự chuyển biến rõ rệt.

b)

Kinh tế quốc dân không có sự thay đổi.

c)

Kinh tế quốc dân giảm sút nghiêm trọng.

d)

Kinh tế quốc dân có thay đổi nhưng không rõ rệt.

13.

Trong chính sách kinh tế mới, ngành kinh tế nào ở Nga chưa được chú trọng thực hiện cải cách?

a)

Thương nghiệp và tiền tệ.

b)

Nông nghiệp.

c)

Du lịch.

d)

Công nghiệp.

14.

Ý nào sau đây không phải là nội dung của chính sách kinh tế mới?

a)

Nhà nước nắm các mạch máu kinh tế.

b)

Nhà nước kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp.

c)

Nhà nước tập trung khôi phục công nghiệp nặng.

d)

Thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thuế cố định.

15.

Một trong những nội dung của chính sách kinh tế mới trong nông nghiệp ở Nga là

a)

cơ giới hóa nông nghiệp.

b)

thay thế thuế lương thực từ nộp bằng hiện vật sang nộp bằng tiền.

c)

nông dân phải bán một phần lương thực dư thừa cho Nhà nước.

d)

thay thế chế độ trung thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực.

16.

Việt Nam có thể học tập được gì từ chính sách kinh tế mới ở Nga?

a)

Thực hiện nền kinh tế nhiều thành phần có sự kiểm soát của Nhà nước.

b)

Chú trọng phát triển một số ngành công nghiệp nặng.

c)

Quan tâm đến lợi ích của các tập đoàn, tổng công ty lớn.

d)

Chỉ tập trung phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn.

17.

Cách mạng tháng Mươi Nga, có ảnh hưởng như thế nào đến con đường hoạt động cách mạng của Nguyễn Ái Quốc?

a)

Để lại bài học kinh nghiệm quý báu cho Nguyễn Ái Quốc về việc xây dựng khối liên minh công nông.

b)

Xác định nhiệm vụ cho cách mạng Việt Nam đó là dân tộc và dân chủ.

c)

Đi theo chủ nghĩa Mác Lênin, lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là cách mạng vô sản.

d)

Đoàn kết cách mạng Việt Nam với phong trào vô sản quốc tế.

18.

Nhiệm vụ trọng tâm trong thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô là

a)

phát triển các ngành công nghiệp du lịch và dịch vụ.

b)

công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.

c)

đẩy mạnh quan hệ thương mại với các nước xã hội chủ nghĩa

d)

hợp tác hóa nông nghiệp.

19.

Việc nhiều nước công nhân và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô chứng tỏ điều gì?

a)

Các nước buộc phải thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

b)

Uy tín ngày càng cao của Liên Xô trên trường quốc tế.

c)

Liên Xô có khả năng ngoại giao chi phối các nước.

d)

Liên Xô có tiềm lực kinh tế và quốc phòng mạnh.

20.

Hội nghị hòa bình Véc xai được tổ chức ngay sau Chiến tranh thé giới thứ nhất nhằm mục đích

a)

bàn cách hợp tác về quân sự.

b)

bàn cách nhằm phát triển kinh tế ở Châu âu.

c)

bàn cách đối phó chống lại Liên xô.

d)

kí kết một loạt các hiệp ước và hoà ước để phân chia quyền lợi

21.

Theo hòa ước Véccxai - Oasinhtơn, những nước có được nhiều quyền lợi là

a)

Italia, Pháp, Mĩ, Nhật Bản

b)

Anh, Đức, Mĩ, Nhật Bản

c)

Anh, Pháp, Mĩ, Nhật Bản

d)

Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ

22.

Văn kiện kí kết từ các hội nghị hòa hình được tổ chức sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã đưa đến hình thành một trật tự thế giới mới, đó là

a)

Trật tự Vécxai – Oasinhtơn

b)

Trật tự Vécxai

c)

Trật tự Oasinhtơn

d)

Trật tự đa cực

23.

“Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất chỉ là tạm thời và mong manh” vì

a)

làm nảy sinh những bất đồng do mâu thuẫn về việc phân chia quyền lợi.

b)

các nước đều cho rằng mình có sức mạnh cạnh tranh riêng.

c)

có sự phát triển không đồng đều về kinh tế.

d)

hệ thống thuộc địa của các nước nhiều, ít khác nhau.

24.

Cuộc khủng hoảng trong những năm 1929 – 1933 diễn ra chủ yếu ở lĩnh vực

a)

Chính trị

b)

Văn hóa

c)

Kinh tế

d)

Xã hội

25.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh ế 1929 – 1933 là do

a)

Việc quản lí, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu

b)

Sản xuất ồ ạt “cung” vượt quá “cầu” thời kì 1924 – 1929

c)

Hậu quả của cao trào cách mạng thế giới 1918 – 1923

d)

Giá cả đắ đỏ, người dân không mua được hàng hóa

26.

Ý nào dưới đây phản ánh không đúng hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933?

a)

Gây hậy quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội, đe dọa sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản

b)

Công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, đời sống khó khăn

c)

Đem lại nhiều cơ hội và quyền lợi cho một số nước tư bản

d)

Tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước tư bản

27.

Để thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ đã lựa chọn con đường nào?

a)

Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội ở trong nước

b)

Quốc hữu hóa các xí nghiệp, nhà máy ở trong nước

c)

Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân

d)

Kêu gọi sự giúp đỡ từ bên ngoài

28.

Từ hậu quả nghiêm trọng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 đã đặt ra yêu cầu gì đối với các nước tư bản?

a)

Đổi mới quá trình quản lí và tổ chức sản xuất.

b)

Phát xít hóa chế độ chính trị.

c)

Cải cách kinh tế - xã hội.

d)

Xem xét lại con đường phát triển của mình.

29.

Sau khủng hoảng kinh tế, chủ nghĩa phát xít xuất hiện đã đưa đến nguy cơ nghiêm trọng nhất là

a)

Một cuộc chiến tranh thế giới mới

b)

Đảng Cộng sản ở nhiều nước phải ngừng hoạt động

c)

Các quyền tự do, dân chủ của nhân dân bị thủ tiêu

d)

Phong trào đấu tranh của nhân dân bị đàn áp

30.

Đặc điểm của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) là

a)

Cuộc khủng hoảng thiếu và trầm trọng nhất.

b)

Cuộc khủng hoảng thừa, trầm trọng và kéo dài nhất.

c)

Cuộc khủng hoảng ngắn nhất trong lịch sử.

d)

Cuộc khủng hoảng thiếu.

31.

Hậu nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là

a)

Lạm phát trở nên phi mã, nhà nước không thể điều tiết được.

b)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa Phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới 2.

c)

Nhiều người bị phá sản, mất hết tiền bạc và nhà cửa.

d)

Hàng trục triệu người trên thế giới thất nghiệp.

32.

Tại sao các nước Đức, Italia, Nhật Bản lại đi theo con đường phát xít hóa chế độ chính trị để cứu vãn tình trạng khủng hoảng nghiêm trọng của mình?

a)

Do hai khối đế quốc được thành lập ở châu Âu.

b)

Do sức ép mạnh mẽ từ các nước Mĩ, Anh, Pháp.

c)

Do nhà nước tồn tại những phần tử phản động âm mưu nắm chính quyền.

d)

Do có ít hoặc không có thuộc địa, thiếu vốn nguyên liệu và thị trường.

33.

Ngành công nghiệp được chú trọng ở Đức thời kì 1933 – 1939 là

a)

công nghiệp đường sắt, đóng tàu.

b)

công nghiệp nhẹ.

c)

công nghiệp nặng.

d)

công nghiệp quân sự.

34.

Ngày 30 – 1 – 1933, Tổng thống Hin-đen-bua chỉ định Hít-le làm Thủ tướng đã

a)

đánh dấu sự khủng hoảng trầm trọng của chế độ tư bản chủ nghĩa ở Đức.

b)

mở ra một thời kì đen tối trong lịch sử nước Đức.

c)

đánh dấu sự thắng lợi của chủ nghĩa phát xít ở nước Đức.

d)

mở ra thời kỳ phát triển mới trong lịch sử nước Đức.

35.

Cuộc khủng hoảng kinh tế ở Mĩ 1929-1933 bắt đầu từ lĩnh vực nào?

a)

Nông nghiệp.

b)

Công nghiệp nặng.

c)

Tài chính ngân hàng.

d)

Tản xuất hàng hóa.

36.

Đạo luật quan trọng nhất trong “chính sách mới” của tổng thống Ru-dơ- ven là

a)

đạo luật chính trị, xã hội.

b)

đạo luật điều chỉnh nông nghiệp.

c)

đạo luật phục hưng công nghiệp.

d)

đạo luật ngân hàng.

37.

Chính phủ Ru-dơ-ven của Mĩ đề ra chính sách láng giềng thân thiện nhằm

a)

khống chế các nước Mĩ la-tinh.

b)

cải thiện quan hệ với các nước Mĩ la-tinh.

c)

biến các nước Mĩ la-tinh thành sân sau.

d)

đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

38.

Đạo luật nào sau đây không nằm trong “chính sách mới” của Ru-dơ-ven?

a)

Đạo luật phục hưng công nghiệp.

b)

Đạo luật ngân hàng.

c)

Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp.

d)

Đạo luật an sinh, xã hội.

39.

Chính sách mới của Tổng thống Ru-dơ-ven đề ra và thực hiện trong những năm 1932-1939 bản chất là

a)

Khôi phục lại sự cân đối giữa cung và cầu

b)

Hạn chế vai trò của ngân hàng, thay vào đó là các ngành công nghiệp trọng điểm

c)

Sự nhượng bộ của giai cấp tư sản đối với người lao động

d)

Sự can thiệp tích cực của nhà nước vào các vấn đề kinh tế- xã hội

40.

Quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản tập trung nhất vấn đề nào?

a)

Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.

b)

Quân phiệ hóa lực lượng phòng vệ.

c)

Quân phiệt hóa lực lượng quốc phòng.

d)

Quân phiệt hóa lực lượng an ninh quốc gia.