NEW
Font size
WorksheetsLí sinh 3
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Kích thích càng mạnh thì
Biên độ xung điện thế hoạt động càng lớn
Xung điện động kéo dài càng lâu
Vùng bị kích hoạt trên màng tế bào càng rộng
Thời gian kéo dài và biên độ xung điện động vẫn không thay đổi
Trong quá trình lan truyền theo sợi thần kinh xung điện thế hoạt động có tính chất
Càng ra xa điểm hưng phấn đầu tiên, biên độ xung điện càng giảm
Biên độ không đổi
Lan truyền không theo hướng nhất định, có thể quay về điểm xuất phát
Lan truyền với tốc độ dòng điện
Dòng điện dễ gây tổn thương cho cơ thể sống là do:
Cơ và thần kinh rất nhạy cảm với kích thích điện
Dòng điện gây hiệu ứng nhiệt
Cơ thể là môi trường dẫn điện tốt
Cả ba điều trên
Mức độ gây nguy hiểm của dòng điện khi đi qua cơ thể chủ yếu được quyết định bởi
Hiệu điện thế đặt vào cơ thể
Cường độ dòng điện đi qua cơ thể
Đường dẫn truyền qua cơ thể
Tần số của dòng điện
Xác định phát biểu sai về hiện tượng phản xạ ánh sáng:
Tia phản xạ ở trong cùng mặt phẳng với tia tới.
Tia phản xạ đối xứng với tia tới qua pháp tuyến của mặt phản xạ ở điểm tới.
Tia phản xạ và tia tới hợp với mặt phản xạ những góc bằng nhau
Tia phản xạ và tia tới không có tính thuận nghịch
Về ảnh của một vật qua gương phẳng:
Có thể chụp ảnh nó nên nó là ảnh thật
Có thể chập trùng khít lên vật
Có kích thước bằng vật
Có kích thước tuỳ thuộc khoảng cách vật tới gương
Khi soi gương phẳng ta đã nhìn thấy:
Ảnh thật của ta sau gương
Ảnh thật của ta trước gương
Ảnh ảo của ta sau gương
Ảnh ảo của ta trước gương
Về chiết suất
Chiết suất tỷ đối là tỷ số giữa góc tới và góc khúc xạ
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất của nó đối với chân không.
Chiết suất tuyệt đối của các môi trường trong suốt càng lớn khi ánh sáng truyền trong nó có vận tốc càng lớn
Chiết suất tỷ đối là tỷ số hai chiết suất tuyệt đối n12 = n2/ n1
Ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn (n2) sang môi trường chiết quang kém (n1), hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới i thoả mãn:
sini < n1/ n2
sini = n1/ n2
sini > n1/ n2
sini > n2/ n1
Ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2, dưới góc tới i, hiện tượng phản xạ toàn phần có thể xảy ra khi:
n1 #n2
sini > n1/ n2
n1 > n2
n1 < n2
Sợi quang học dùng trong dẫn truyền thông tin đóng vai trò như một ống dẫn ánh sáng, được chế tạo dựa trên:
Hiện tượng phản xạ của ánh sáng.
Nguyên lý truyền thẳng của ánh sáng.
Hiện tượng khúc xạ của ánh sáng.
Hiện tượng phản xạ toàn phần của ánh sáng
Một vật ở rất xa tạo ảnh thật nằm ở tiêu điểm một dụng cụ quang học đơn giản. Dụng cụ quang học ấy là:
Lăng kính
Gương cầu lồi
Gương cầu lõm
Thấu kính phân kỳ
Về viễn điểm và cận điểm, ta thấy
. Điểm cực viễn (viễn điểm) là vị trí vật xa nhất mà mắt có thể nhìn thấy
Điểm cực viễn là vị trí vật mà mắt nhìn thấy khi không điều tiết
Khi mắt nhìn vật đặt ở vị trí điểm cực cận (cận điểm) thì thuỷ tinh thể có độ tụ nhỏ nhất
Khi mắt nhìn vật đặt ở vị trí điểm cực cận thì bán kính thuỷ tinh thể lớn nhất
Cận thị là tật của mắt mà khi mắt không điều tiết thì:
Không nhìn rõ những vật ở gần
Tiêu điểm của mắt nằm sau võng mạc
Tiêu điểm của mắt nằm trước võng mạc
ảnh của các vật ở vô cùng hiện lên ở điểm cực viễn của mắt
Mắt viễn thị:
Khi không điều tiết, tiêu điểm nằm trước võng mạc
Mắt viễn thị phải sửa bằng kính có độ tụ âm
Vật ở vô cực, mắt viễn thị nhìn rõ không cần điều tiết
Mắt viễn thị dù đeo kính đúng số vẫn phải điều tiết mới nhìn rõ vật ở điểm cực cận
Để mắt nhìn rõ được vật và phân biệt được hai điểm đầu và cuối của vật thì:
Vật phải đặt trong khoảng điều tiết của mắt
Góc nhìn vật của mắt phải lớn hơn năng suất phân ly của mắt
Vật phải đặt trong khoảng điều tiết của mắt đồng thời góc nhìn vật lớn hơn góc phân ly tối thiểu
Vật phải đặt trong khoảng điều tiết của mắt và tồn tại ở vị trí đó một khoảng thời gian lớn hơn ngưỡng nhìn của mắt
Để mắt nhìn được vật và phân biệt được hai điểm đầu - cuối của vật:
A. Vật phải đặt trong khoảng điều tiết của mắt.
B. Góc nhìn vật phải lớn hơn năng suất phân ly của mắt.
C. Góc nhìn vật lớn hơn góc phân ly tối thiểu.
D. Vật phải tồn tại ở một vị trí trong khoảng thời gian lớn hơn ngưỡng nhìn của mắt.
A và B
A và C
A, B và D
A, C và D
Các tật cận thị, viễn thị, loạn thị:
Là các tật của mắt liên quan đến năng suất phân ly của con mắt
Là các tật của mắt liên quan đến độ nhạy cảm của các tế bào thần kinh thị giác phân bố trên võng mạc
Là các tật của mắt liên quan đến khả năng nhận biết màu sắc của các tế bào nón và tế bào que
Là các tật của mắt có liên quan với cấu trúc hình học và khả năng điều tiết của mắt
Về kính sửa tật cân thị:
Mắt cận thị đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở xa vô cực như mắt không tật
Mắt cận thị đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực như mắt không tật
Mắt cận thị đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở gần như mắt không tật
Mắt cận thị đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần như mắt không tật
Về mắt cận, viễn thị và mắt già:
a. Mắt viễn thị là mắt khi không điều tiết tiêu điểm của mắt nằm trước võng mạc.
b. Mắt cận thị là mắt khi không điều tiết tiêu điểm của mắt nằm sau võng mạc.
c. Mắt viễn thị khi nhìn vật ở rất xa đã phải điều tiết.
d. Mắt già, thuỷ tinh thể có bán kính cong lớn nên nhìn được vật ở xa.
Về kính sửa tật viễn thị:
Mắt viễn thị đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở xa vô cực như mắt không tật.
Mắt viễn thị đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở xa vô cực như mắt không tật
Mắt viễn thị đeo kính phân kỳ để nhìn rõ vật ở gần như mắt không tật
Mắt viễn thị đeo kính hội tụ để nhìn rõ vật ở gần như mắt không tật
Một trong những nguyên nhân gây ra tật cận thị ở mắt là:
độ cong của thuỷ tinh thể nhỏ so với giá trị bình thường
độ cong của thuỷ tinh thể lớn so với giá trị bình thường
chiết suất của dịch thuỷ tinh tăng
đường kính của con mắt quá ngắn
Một trong những nguyên nhân gây ra tật viễn thị ở mắt là:
độ cong của thuỷ tinh thể nhỏ so với giá trị bình thường
độ cong của thuỷ tinh thể lớn so với giá trị bình thường
chiết suất của dịch thuỷ tinh giảm
đường kính của con mắt quá dài
6.239. Đối với gương cầu lồi, nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của một vật thật là chính xác?
vật thật luôn cho ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật;
vật thật luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
vật thật luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
vật thật có thể cho ảnh thật, ngược chiều, lớn hay nhỏ hơn vật, hoặc ảnh ảo cùng chiều, lớn hơn vật
6.239. Phản xạ toàn phần là phản xạ xảy ra ở:
trên một gương có hệ số phản xạ 100%;
trên mặt ngăn cách giữa một môi trường trong suốt với một môi trường không trong suốt;
trên mặt ngăn cách hai môi trường trong suốt khi góc tới có giá trị sao cho không có tia khúc xạ;
trên mặt ngăn cách hai môi trường trong suốt bất kỳ
Hai điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần :
tia sáng đang truyền trong một môi trường thì gặp mặt phân cách môi trường ấy với một môi trường kém chiết quang và góc tới lớn hơn góc tới hạn
tia sáng truyền từ một môi trường sang một môi trường chiết quang kém, và góc tới lớn hơn góc tới hạn
tia sáng truyền từ một môi trường sang một môi trường chiết quang kém, và dưới góc tới nhỏ hơn góc tới hạn
tia sáng đang truyền trong một môi trường thì gặp mặt phân cách với một môi trường chiết quang hơn, và góc tới nhỏ hơn góc tới hạn
Tại sao trong những ngày nắng nóng, khi đi trên xa lộ bằng ô tô hoặc xe máy và nhìn lên phía trước, ta có cảm giác mặt đường bị ướt giống như sau cơn mưa hoặc tại đấy xuất hiện những vũng nước, trên đó có thể nhìn thấy ánh phản xạ của bầu trời hoặc phong cảnh xung quanh. Hiện tượng trên xuất hiện là do:
phản xạ toàn phần đã xảy ra trên mặt lớp nhựa đường phủ trên xa lộ
phản xạ toàn phần đã xảy ra từ lớp không khí mỏng bị đốt nóng (do bức xạ nhiệt) nằm sát mặt đường
khúc xạ của các tia sáng mặt trời qua lớp không khí bị đốt nóng ở phía trên mặt đường
khúc xạ của các tia sáng trên mặt đường
Điểm cực viễn của mắt không có tật là:
điểm xa nhất mà mắt còn nhìn rõ
điểm xa nhất trên trục nhìn mà đặt vật ở đó, mắt còn nhìn thấy rõ
điểm ở xa vô cùng trên trục nhìn
điểm mà nhìn vào đó mắt phải điều tiết tối đa
Khi nhìn dưới nước, không có kính bơi mắt một người cận thị trở thành
Cận nặng hơn
Cận nhẹ hơn
Loạn thị
Không thay đổi
