NEW
Font size
WorksheetsÔn tập lí 9 học kì 1
Total questions: 18
Worksheet time: 18mins
Câu 1. Điện trở đặc trưng cho mức độ cản trở:
A. Sự đứng yên của nguyên tử.
B. Hiệu điện thế của dây dẫn.
C. Sự di chuyển của dây dẫn.
D. Dòng điện của dây dẫn.
A
B
C
D
A
B
C
D
Đơn vị nào sau đây là đơn vị của công suất điện:
A. Jungiây (Js ).
B. Oát (W).
C. Vôn ampe giây (VAs).
D. Oát giờ (Wh).
A
B
C
D
A
B
C
D
Điện trở của dây dẫn:
A. Tỉ lệ nghịch với điện trở suất.
B. Tỉ lệ thuận với tiết diện của dây dẫn.
C. Tỉ lệ nghịch với chiều dài của dây dẫn.
D. Tỉ lệ nghịch với tiết diện của dây dẫn.
A
B
C
D
A
B
C
D
Dụng cụ đo công của dòng điện:
Am pe kế
Vôn kế.
Công tơ điện.
Oát kế.
A
B
C
D
A
B
C
D
Hai cực của nam châm hút nhau khi:
Đưa hai cực Bắc của hai nam châm lại gần nhau.
Đưa hai cực khác tên của hai nam châm lại gần nhau.
Đưa hai cực Nam của hai nam châm lại gần nhau.
Đưa hai cực cùng tên của hai nam châm lại gần nhau.
Điện năng đã chuyển hóa chủ yếu thành dạng năng lượng nào khi bóng đèn dây tóc đang sáng:
Cơ năng.
Quang năng.
Nhiệt năng
Hóa năng.
A
B
C
D
Bộ phận chính của la bàn có thể quay quanh một trục thẳng đứng:
Bảng chia độ.
Kim nam châm.
Trục quay.
Vỏ la bàn.
Để xác định chiều của dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn đặt trong từ tường và không song song với đường sức từ ta dùng quy tắc:
Nắm tay trái.
Bàn tay phải.
Bàn tay trái.
Nắm tay phải.
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
