wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KIỂM TRA GIỮA KỲ MÔN QTTC 1

Total questions: 40

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Các quyết định quản trị tài chính, ngoại trừ:

a)

Quyết định đầu tư

b)

Quyết định phân phối lợi nhuận

c)

Quyết định tài trợ

d)

Quyết định phân khúc khách hàng

2.

Lãi đơn là hình thức tính lãi:

a)

Tiền lãi phát sinh của kỳ khoản trước được cộng vào gốc để tính lãi cho kỳ khoản sau

b)

Nhận lãi đầu kỳ

c)

Nhận lãi cuối kỳ

d)

Phù hợp với hình thức nhận lãi định ký

3.

Bản chất của Quản trị tài chính, chọn câu đúng:

a)

Quản trị mục tiêu của doanh nghiệp

b)

Quản trị các mối quan hệ tài chính của doanh nghiệp

c)

Quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp

d)

Các quyết định tài chính

4.

Các quyết định đầu tư của doanh nghiệp, ngoại trừ:

a)

Quyết định mua máy móc, thiết bị

b)

Quyết định về xây dựng thương hiệu

c)

Quyết định vay tiền ngân hàng

d)

Quyết định xây dựng nhà xưởng

5.

Quyết định tài trợ của doanh nghiệp, ngoại trừ:

a)

Quyết định vay vốn ngân hàng

b)

Quyết định trả nợ khách hàng

c)

Quyết định phát hành trái phiếu

d)

Quyết định thuê tài sản

6.

Chọn câu đúng:

a)

Quyết định đầu tư được xem là quyết định trực tiếp tạo ra giá trị cho doanh nghiệp

b)

Quyết định về phân chia lợi nhuận chỉ được xem xét khi công ty làm ăn có lời

c)

Quyết định phòng ngừa ngừa rủi ro cũng là 1 phạn trù của QTTC

d)

Quyết định tài trợ được xem xét khi công ty quyêt định chia cổ tức cho cổ đông

7.

Mối quan hệ của doanh nghiệp với thị trường tài chính, chọn câu sai:

a)

Doanh nghiệp vay vốn ngân hàng ngắn hạn là tham gia vào thị trường tiền tệ

b)

Doanh nghiệp phát hành trái phiếu trên thị trường sơ cấp là tham gia vào thị trường vốn

c)

Doanh nghiệp mua bán chứng khoán trên Sở giao dịch là tham gia vào thị trường tập trung

d)

Doanh nghiệp bán hàng hóa là tham gia vào thị trường phi tập trung

8.

Các công cụ tài chính, chọn câu sai:

a)

Chứng chi tiền gửi do ngân hàng thương mại phát hành là công cụ trên thị trường tiền tệ

b)

Cổ phiếu do công ty cổ phần phát hành là công cụ trên thị trường vốn

c)

Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ là công cụ trên thị trường tiên tệ

d)

Chứng quyền là công cụ trên thị trường chứng khoán phái sinh

9.

Tiền tệ có giá trị theo thời gian, chọn câu sai:

a)

Lạm phát càng cao làm giá trị tiền tệ càng giảm

b)

Suất sinh lợi trong đầu tư cao làm tăng giá trị tiền tệ

c)

Suất sinh lợi âm làm tăng giá trị tiền tệ

d)

Rủi ro cao làm giá trị tiền tệ giảm

10.

Ý nghĩa của lãi suất, ngoại trừ:

a)

Lãi suất là giá cả của việc sử dụng vốn

sử dụng vốn

b)

Lãi suất không ảnh hưởng bởi lạm phát

c)

Lãi suất là giá trị thời gian của tiền tệ

d)

Lãi suất là chi phí cơ hội của việc cho vay hay đầu tư

11.

Các loại lãi suất, chọn câu sai:

a)

Lãi suất danh nghĩa là lãi suất được công bố, được niêm yết hay thỏa thuận

b)

Lãi suất thực là lãi suất thực trả của ngân hàng trong huy động vốn

c)

Lãi suất hiệu dụng là lãi suất danh nghĩa được điều chỉnh bởi phương thức trả lãi

d)

Lạm phát là 1 yết tố để tính lãi suất thực

12.

Ông A vay 1 khoản tiền tại 1 NH với lãi suất danh nghĩa 14%/năm trong 1 năm, trả lãi mỗi tháng 1 lần, gốc trả cuối kỳ. Tính lãi suất thực tế 1 năm ông A phải trả cho NH?

a)

14,93%

b)

!4,87%

c)

14,56%

d)

14,23%

13.

Ông A gửi vào NH 120trđ, lãi suất 7%/năm, gửi 6 tháng, nhận lãi và gốc vào ngày đáo hạn. Vậy sau 6 tháng ông A sẽ nhận được bao nhiêu tiền?

a)

125,4trđ

b)

124,2trđ

c)

123,6trđ

d)

122,8trđ

14.

Bạn gửi vào NH 50trđ trong nguyên 1 tháng 11/2021, lãi suất 6%/năm, nhận lãi và gốc vào ngày đáo hạn. Vậy sau 1 tháng bạn sẽ nhận được bao nhiêu tiền?

a)

50,16trđ

b)

50,19trđ

c)

50,22trđ

d)

50,25trđ

15.

Bạn gửi 140trđ vào NH trong 2 năm, lãi suất 6%/năm, lĩnh lãi cuối kỳ. Hỏi số tiền gốc và lãi người đó nhận được sau 2 năm là bao nhiêu?

a)

155,732trđ

b)

156,212trđ

c)

157,304trđ

d)

158,132trđ

16.

Bạn vay NH 200trđ trong 2 năm với lãi suất danh nghĩa 11%/năm, trả lãi hàng tháng. Hỏi số tiền bạn thực trả sau 2 năm đi vay là bao nhiêu?

a)

245,78trđ

b)

248,96trđ

c)

249,23trđ

d)

250,21trđ

17.

Mất bao lâu để 20trđ của bạn tăng lên thành 30trđ nếu bạn gửi NH với lãi suất 7%/năm?

a)

4 năm

b)

4 năm

c)

6 năm

d)

7 năm

18.

Một người bạn đề nghị bạn cho anh ta mượn 20trđ, sau 2 năm anh ta sẽ trả bạn 27trđ. Bạn đồng ý không và lãi suất bạn nhận được là bao nhiêu 1 năm?

a)

15,3%

b)

16,2%

c)

17,4%

d)

18,1%

19.

Các yếu tố của một dòng tiền, chọn câu đúng:

a)

Số kỳ thanh toán n

b)

Số tiền phát sinh mỗi kỳ và ngày thanh toán đầu tiên

c)

Khoảng cách giữa 2 kỳ thanh toán

d)

Tất cả các yếu tố trên

20.

Các loại dòng tiền, chọn câu sai:

a)

Dòng tiền đều có các khoản tiền phát sinh mỗi kỳ là giống nhau

b)

Dòng tiền biến đổi có các khoản tiền phát sinh mỗi kỳ là khác nhau

c)

Dòng tiền đầu kỳ có các khoản tiền phát sinh lúc đầu kỳ

d)

Dòng tiền vô hạn có n ở 1 mức giới hạn nào đó

21.

Cuối mỗi năm bạn để dành được 25trđ và bạn gửi vào NH số tiền tiết kiệm đó trong vòng 3 năm. Hỏi sau 3 năm bạn đến NH rút tiền thì tổng số tiền bạn nhận được là bao nhiêu? Biết lãi suất NH là 8%/năm.

a)

81,16trđ

b)

81,25trđ

c)

81,49trđ

d)

81,52trđ

22.

Cuối mỗi tháng bạn để dành được 3trđ và bạn gửi vào NH số tiền tiết kiệm đó trong vòng 1 năm. Hỏi sau 1 năm bạn đến NH rút tiền thì tổng số tiền bạn nhận được là bao nhiêu? Biết lãi suất NH là 7%/năm.

a)

37.112trđ

b)

37.178trđ

c)

37.258trđ

d)

37.311trđ

23.

Bạn muốn tiết kiệm được 70trđ sau 2 năm bằng việc tích lũy cuối tháng 1 số tiền và đem gửi ngân hàng cuối mỗi tháng. Hỏi bạn phải tiết kiệm bao nhiêu tiền mỗi tháng giả sử lãi suất NH là 7%/năm cho sản phẩm này:

a)

2,512trđ

b)

2,632trđ

c)

2,726trđ

d)

2,945trđ

24.

Bạn có kế hoạch tích lũy đầu mỗi tháng 5trđ và đem gửi ngân hàng với lãi suất tương ứng 6%/năm, vậy sau 6 tháng bạn có được bao nhiêu tiền:

a)

30,15trđ

b)

30,21trđ

c)

30,42trđ

d)

30,53trđ

25.

Bạn có kế hoạch tích lũy tài chính trong 3 năm. Đầu năm 1 bạn tiết kiệm được 25trđ, đầu năm 2: 50trđ, đầu năm 3: 75trđ, giả sử lại suất cho sản phẩm này là 7%/năm. Sau 3 năm bạn có được bao nhiêu tiền:

a)

162,87trđ

b)

163,97trđ

c)

164,21trđ

d)

164,25trđ

26.

Kế hoạch tài chính của bạn là tiết kiệm được 1 khoản tiền 200trđ bằng việc gửi tiết kiệm tích góp, nếu cuối mỗi năm bạn đem gửi tiền vào NH số tiền 50trđ với lãi suất 7%/năm. Vậy sau bao nhiêu năm bạn có số tiền 200trđ?

a)

3 năm 6 tháng

b)

3 năm 8 tháng

c)

3 năm 9 tháng

d)

3 năm 10 tháng

27.

Bạn cần một khoản tiền 250tr sau 2 năm nữa. Để có được số tiền đó thì bây giờ bạn phải gởi tiết kiệm số tiền là bao nhiêu biết rằng lãi suất NH là 7%/năm.

a)

218,36trđ

b)

219,12trđ

c)

220,15trđ

d)

221,43trđ

28.

Bạn vay nợ ngân hàng và được trả gốc và lãi cuối kỳ số tiền 145 trđ sau 6 tháng. Nếu lãi suất 15%/năm thì tương đương số tiền bạn vay hiện nay là bao nhiêu.

a)

133,254trđ

b)

133,685trđ

c)

134,585trđ

d)

135,524trđ

29.

Một khoản đầu tư ban đầu 200 trđ trong 2 năm mang lại cho bạn dòng thu nhập đều 45 trđ mỗi quý. Bạn tính xem hiên giá dòng thu nhập của bạn là bao nhiêu và có nên đầu tư hay không giả sử suất chiết khấu của bạn là 10%/năm.

a)

322,656trđ

b)

322,753trđ

c)

323,132trđ

d)

323,458trđ

30.

Bạn vay NH 1 số tiền, nghĩa vụ trả nợ theo kỳ khoản cố định số tiền cuối mỗi năm là 80trđ trong 3 năm. Biết lãi suất vay là 12%/năm. Bạn đã vay số tiền bao nhiêu?

a)

191,432trđ

b)

192,147trđ

c)

193,475trđ

d)

194,125trđ

31.

Bạn muốn mua một món hàng trị giá trả thẳng 30trđ, bên bán có phương thức bán trả góp hàng tháng cho người mua trong vòng 12 tháng, mỗi tháng trả 3trđ. Người mua thanh toán lần đầu tiên ngay khi lấy món hàng. Với lãi suất trên thị trường là 12%/năm. Chênh lệch giữa trả thẳng và trả góp là:

a)

3,854trđ

b)

4,103tr

c)

4,325trđ

d)

4,542trđ

32.

Bạn bỏ ra 500trđ ngày hôm nay để đầu tư với dòng thu nhập dự kiến cuối mỗi năm trong 3 năm tới là: cuối năm 1: 200trđ, cuối năm 2; 300trđ, cuối năm 3: 350trđ, với suất chiết khấu là 10%/năm thì chênh lệch giữa hiện giá dòng thu nhập và số vốn ban đầu bạn bỏ ra là:

a)

192,712trđ

b)

193,124trđ

c)

194,241trđ

d)

195,352trđ

33.

Bạn vay ngân hàng 200 trđ và trả gốc và lãi một số tiền đều nhau cuối năm trong 3 năm, lãi suất vay 15%/năm. Số tiền bạn phải trả mỗi năm là:

a)

86,421trđ

b)

87,595trđ

c)

88,235trđ

d)

89,142trđ

34.

Công ty A vừa chào bán thành công 3.000TP mệnh giá 1trđ/tp, thời hạn trái phiếu 3 năm, lãi suất coupon 11%/năm, trả lãi 1 lần/năm. Giả sử lãi suất chiết khấu là 9%/năm. Hiện giá trái phiếu vào thời điểm phát hành:

a)

1.048.250đ

b)

1.049.240đ

c)

1.050.630đ

d)

1.051.450đ

35.

Công ty A vừa chào bán thành công 4.000TP mệnh giá 1trđ/tp, thời hạn trái phiếu 2 năm, lãi suất coupon 10%/năm, trả lãi 2 lần/năm. Giả sử lãi suất chiết khấu là 9%/năm. Hiện giá trái phiếu vào thời điểm phát hành:

a)

1.017.940đ

b)

1.018.450đ

c)

1.019.750đ

d)

1.020.150đ

36.

Công ty A phát hành trái phiếu mệnh giá 1.000.000đ, thời hạn trái phiếu 3 năm, lãi suất coupon 11%/năm, trả lãi 1 lần/năm. Trái phiếu được phát hành vào ngày 22/12/2020. Giả sử lãi suất chiết khấu là 9%/năm. Định giá trái phiếu vào ngày hôm nay 22/12/2021

a)

1.032.150đ

b)

1.035,180đ

c)

1.037.560đ

d)

1.36.250đ

37.

Công ty A phát hành trái phiếu chiết khấu mệnh giá 3.000.000đ/tp, thời hạn 3 năm, vào thời điểm phát hành, công ty A bán trái phiếu với giá 2.450.000đ/tp. Công ty A sử dụng suất chiết khấu:

a)

9%/năm

b)

8%/năm

c)

7%/năm

d)

6%/năm

38.

Công ty A đang trong giai đoạn hoạt động ổn định với mức trả cổ tức trong những năm gần đây và dự kiến trong vài năm tới không thay đổi ở mức 15%/năm. Với suất chiết khấu 12%/năm. Hiện giá cổ phiếu là:

a)

15,500đ/cp

b)

14.500đ/cp

c)

13.500đ/cp

d)

12.500đ/cp

39.

Công ty A đang trong giai đoạn tăng trưởng ổn định, cty vừa trả cổ tức cho cổ đông 12%/n, với mức tăng trưởng cổ tức 5%/năm trong những năm tới. Suất chiết khấu là 9%/năm. thì hiện giá cổ phiếu là:

a)

30.500đ/cp

b)

31.500đ/cp

c)

32.500đ/cp

d)

33.500đ/cp

40.

Công ty A đang trong giai đoạn tăng trưởng tốt, cty vừa trả cổ tức cho cổ đông 10%/năm, dự kiến năm tới mức tăng trưởng cổ tức là 9%/năm, năm thứ 2 là: 7%/năm, từ năm thứ 3 trở đi về mức 2%/năm. Với suất chiết khấu 9%/năm. Hiện giá cổ phiếu là:

a)

16.300đ/cp

b)

16.500đ/cp

c)

16.700đ/cp

d)

16.900đ/cp