Font size
WorksheetsBÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VỀ KIM LOẠI
Total questions: 11
Worksheet time: 4mins
Kim loại có những tính chất vật lí nào chung?
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt.
Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
Tính dẫn nhiệt, có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim.
Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa học tăng dần?
K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe.
Fe, Cu, K, Al, Zn.
Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K.
Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe.
Ag, Cu, Fe, Al, Na.
Sự ăn mòn kim loại là
hiện tượng vật lí.
sự phá huỷ kim loại, hợp kim do tác dụng hoá học trong môi trường.
sự tạo thành các oxit kim loại ở nhiệt độ cao.
sự kết hợp của kim loại với một chất khác.
Phản ứng hóa học nào xảy ra trong quá trình luyện gang?
O2 + 2Mn → 2MnO.
Fe2O3 + 3CO
→ 2Fe + 3CO2.
O2 + Si
→ SiO2.
O2 + S
→ SO2.
Hàm lượng của cacbon trong thép chiếm khoảng
Từ 2% đến 5%.
Dưới 5%.
Dưới 2%.
Trên 2%.
Chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH là
CuSO4.
Al.
Fe.
Mg(OH)2.
Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào xảy ra phản ứng?
Cu + ZnSO4.
Ag + HCl.
Ag + CuSO4.
Zn + Cu(NO3)2
Cho Natri vào dung dịch CuSO4. Hiện tượng nào xảy ra?
Natri tan dần, sủi bọt khí, dung dịch không đổi màu.
Natri tan dần, không có khí thoát ra, có kết tủa màu xanh lam.
Natri tan, có khí không màu thoát ra, xuất hiện kết tủa màu xanh lam.
Không có hiện tượng .
Từ Cu và hoá chất nào dưới đây để điều chế được CuSO4 ?
MgSO4.
Al2(SO4)3.
H2SO4 loãng.
H2SO4 đặc, nóng.
Cho lá kẽm vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy lá kẽm ra cân lại khối lượng lá đồng thay đổi như thế nào?
Tăng so với ban đầu.
Giảm so với ban đầu.
Không tăng , không giảm so với ban đầu.
Lúc đầu giảm sau đó tăng so với ban đầu.
Kim loại có những tính chất vật lí nào chung?
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt.
Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
Tính dẫn nhiệt, có ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim.
