Font size
WorksheetsDT LIÊN KẾT GEN 1
Total questions: 135
Worksheet time: 1hrs 8mins
Hiện tượng di truyền làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật là
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Hiện tượng di truyền làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật là
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là
Trao đổi chéo giữa các crômatit trong NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST
Sự bắt đôi không bình thường của các gen trên một NST
Các gen trong một nhóm liên kết không thể phân li độc lập mà luôn có sự trao đổi chéo
Khi nói về liên kết gen phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen:
Số lượng nhóm gen liên kết của 1 loài thường bằng số lượng NST trong bộ đơn bội của loài đó.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
Câu SAI khi nói về HVG là:
Tần số HVG không quá 50%.
Tần số HVG tỉ lệ nghịch với khỏang cách các gen.
HVG làm tăng biến dị tổ hợp.
Tần số HVG bằng tổng tần số giao tử có gen hóan vị.
Moogan sau khi cho lai ruồi giấm thuần chủng mình xám, cánh dài với ruồi mình đen, cánh ngắn được F1, thì đã làm tiếp thế nào để phát hiện liên kết gen hoàn toàn ?
Lai phân tích ruồi đực F1.
.Lai phân tích ruồi đực P.
Lai phân tích ruồi cái F1.
Lai phân tích ruồi cái P.
Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:
Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.
Làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
Điều nào dưới đây giải thích không đúng với tần số hoán vị gen không vượt quá 50% ?
Sự trao đổi chéo diễn ra giữa 2 sợi crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng.
Không phải mọi tế bào khi giảm phân đều xảy ra trao đổi chéo.
Các gen có xu hướng liên kết với nhau là chủ yếu.
Các gen có xu hướng không liên kết với nhau.
Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng:
Tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị.
Tổng tỉ lệ của hai loại giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị.
Tổng tỉ lệ các kiểu hình giống P.
Tổng tỉ lệ các kiểu hình khác P.
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là:
Các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.
Sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.
Sự phân li của NST tương đồng trong giảm phân.
Các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.
Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
Làm giảm số kiểu hình trong quần thể.
Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp.
Tạo được nhiểu tổ hợp gen độc lập.
Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST.
Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?
Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn giữa các gen.
Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.
Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN.
Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là:
Đảm bảo sự di truyền bền vững của các tính trạng.
Dễ xác định được số nhóm gen liên kết của loài.
Đảm bảo sự DT ổn định của nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời được cả nhóm tính trạng có giá trị.
Để xác định số nhóm gen liên kết.
Khi nói về vai trò của hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng? Hoán vị gen
làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.
được ứng dụng để lập bản đồ di truyền.
làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Khi cho P dị hợp tử về 2 cặp gen không alen (mỗi gen một tính trạng) lai phân tích. Tần số hoán vị gen được tính bằng:
Phần % số cá thể có kiểu hình lặn.
Phần % số cá thể có kiểu hình trội.
Phần % số cá thể có kiểu hình giống P trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Phần % số cá thể có hoán vị gen trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Hiện tượng di truyền làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật là
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là
Trao đổi chéo giữa các crômatit trong NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST
Sự bắt đôi không bình thường của các gen trên một NST
Các gen trong một nhóm liên kết không thể phân li độc lập mà luôn có sự trao đổi chéo
Khi nói về liên kết gen phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen:
Số lượng nhóm gen liên kết của 1 loài thường bằng số lượng NST trong bộ đơn bội của loài đó.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
Câu SAI khi nói về HVG là:
Tần số HVG không quá 50%.
Tần số HVG tỉ lệ nghịch với khỏang cách các gen.
HVG làm tăng biến dị tổ hợp.
Tần số HVG bằng tổng tần số giao tử có gen hóan vị.
Moogan sau khi cho lai ruồi giấm thuần chủng mình xám, cánh dài với ruồi mình đen, cánh ngắn được F1, thì đã làm tiếp thế nào để phát hiện liên kết gen hoàn toàn ?
Lai phân tích ruồi đực F1.
.Lai phân tích ruồi đực P.
Lai phân tích ruồi cái F1.
Lai phân tích ruồi cái P.
Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:
Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.
Làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
Điều nào dưới đây giải thích không đúng với tần số hoán vị gen không vượt quá 50% ?
Sự trao đổi chéo diễn ra giữa 2 sợi crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng.
Không phải mọi tế bào khi giảm phân đều xảy ra trao đổi chéo.
Các gen có xu hướng liên kết với nhau là chủ yếu.
Các gen có xu hướng không liên kết với nhau.
Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng:
Tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị.
Tổng tỉ lệ của hai loại giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị.
Tổng tỉ lệ các kiểu hình giống P.
Tổng tỉ lệ các kiểu hình khác P.
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là:
Các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.
Sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.
Sự phân li của NST tương đồng trong giảm phân.
Các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.
Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
Làm giảm số kiểu hình trong quần thể.
Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp.
Tạo được nhiểu tổ hợp gen độc lập.
Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST.
Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?
Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn giữa các gen.
Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.
Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN.
Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là:
Đảm bảo sự di truyền bền vững của các tính trạng.
Dễ xác định được số nhóm gen liên kết của loài.
Đảm bảo sự DT ổn định của nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời được cả nhóm tính trạng có giá trị.
Để xác định số nhóm gen liên kết.
Khi nói về vai trò của hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng? Hoán vị gen
làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.
được ứng dụng để lập bản đồ di truyền.
làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Khi cho P dị hợp tử về 2 cặp gen không alen (mỗi gen một tính trạng) lai phân tích. Tần số hoán vị gen được tính bằng:
Phần % số cá thể có kiểu hình lặn.
Phần % số cá thể có kiểu hình trội.
Phần % số cá thể có kiểu hình giống P trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Phần % số cá thể có hoán vị gen trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Hiện tượng di truyền làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật là
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là
Trao đổi chéo giữa các crômatit trong NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST
Sự bắt đôi không bình thường của các gen trên một NST
Các gen trong một nhóm liên kết không thể phân li độc lập mà luôn có sự trao đổi chéo
Khi nói về liên kết gen phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen:
Số lượng nhóm gen liên kết của 1 loài thường bằng số lượng NST trong bộ đơn bội của loài đó.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
Câu SAI khi nói về HVG là:
Tần số HVG không quá 50%.
Tần số HVG tỉ lệ nghịch với khỏang cách các gen.
HVG làm tăng biến dị tổ hợp.
Tần số HVG bằng tổng tần số giao tử có gen hóan vị.
Moogan sau khi cho lai ruồi giấm thuần chủng mình xám, cánh dài với ruồi mình đen, cánh ngắn được F1, thì đã làm tiếp thế nào để phát hiện liên kết gen hoàn toàn ?
Lai phân tích ruồi đực F1.
.Lai phân tích ruồi đực P.
Lai phân tích ruồi cái F1.
Lai phân tích ruồi cái P.
Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:
Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.
Làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
Điều nào dưới đây giải thích không đúng với tần số hoán vị gen không vượt quá 50% ?
Sự trao đổi chéo diễn ra giữa 2 sợi crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng.
Không phải mọi tế bào khi giảm phân đều xảy ra trao đổi chéo.
Các gen có xu hướng liên kết với nhau là chủ yếu.
Các gen có xu hướng không liên kết với nhau.
Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng:
Tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị.
Tổng tỉ lệ của hai loại giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị.
Tổng tỉ lệ các kiểu hình giống P.
Tổng tỉ lệ các kiểu hình khác P.
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là:
Các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.
Sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.
Sự phân li của NST tương đồng trong giảm phân.
Các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.
Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
Làm giảm số kiểu hình trong quần thể.
Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp.
Tạo được nhiểu tổ hợp gen độc lập.
Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST.
Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?
Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn giữa các gen.
Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.
Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN.
Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là:
Đảm bảo sự di truyền bền vững của các tính trạng.
Dễ xác định được số nhóm gen liên kết của loài.
Đảm bảo sự DT ổn định của nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời được cả nhóm tính trạng có giá trị.
Để xác định số nhóm gen liên kết.
Khi nói về vai trò của hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng? Hoán vị gen
làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.
được ứng dụng để lập bản đồ di truyền.
làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Khi cho P dị hợp tử về 2 cặp gen không alen (mỗi gen một tính trạng) lai phân tích. Tần số hoán vị gen được tính bằng:
Phần % số cá thể có kiểu hình lặn.
Phần % số cá thể có kiểu hình trội.
Phần % số cá thể có kiểu hình giống P trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Phần % số cá thể có hoán vị gen trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Câu SAI khi nói về HVG là:
Tần số HVG không quá 50%.
Tần số HVG tỉ lệ nghịch với khỏang cách các gen.
HVG làm tăng biến dị tổ hợp.
Tần số HVG bằng tổng tần số giao tử có gen hóan vị.
Hiện tượng di truyền làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật là
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là
Trao đổi chéo giữa các crômatit trong NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST
Sự bắt đôi không bình thường của các gen trên một NST
Các gen trong một nhóm liên kết không thể phân li độc lập mà luôn có sự trao đổi chéo
Khi nói về liên kết gen phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen:
Số lượng nhóm gen liên kết của 1 loài thường bằng số lượng NST trong bộ đơn bội của loài đó.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
Câu SAI khi nói về HVG là:
Tần số HVG không quá 50%.
Tần số HVG tỉ lệ nghịch với khỏang cách các gen.
HVG làm tăng biến dị tổ hợp.
Tần số HVG bằng tổng tần số giao tử có gen hóan vị.
Moogan sau khi cho lai ruồi giấm thuần chủng mình xám, cánh dài với ruồi mình đen, cánh ngắn được F1, thì đã làm tiếp thế nào để phát hiện liên kết gen hoàn toàn ?
Lai phân tích ruồi đực F1.
.Lai phân tích ruồi đực P.
Lai phân tích ruồi cái F1.
Lai phân tích ruồi cái P.
Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:
Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.
Làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
Điều nào dưới đây giải thích không đúng với tần số hoán vị gen không vượt quá 50% ?
Sự trao đổi chéo diễn ra giữa 2 sợi crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng.
Không phải mọi tế bào khi giảm phân đều xảy ra trao đổi chéo.
Các gen có xu hướng liên kết với nhau là chủ yếu.
Các gen có xu hướng không liên kết với nhau.
Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng:
Tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị.
Tổng tỉ lệ của hai loại giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị.
Tổng tỉ lệ các kiểu hình giống P.
Tổng tỉ lệ các kiểu hình khác P.
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là:
Các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.
Sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.
Sự phân li của NST tương đồng trong giảm phân.
Các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.
Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
Làm giảm số kiểu hình trong quần thể.
Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp.
Tạo được nhiểu tổ hợp gen độc lập.
Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST.
Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?
Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn giữa các gen.
Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.
Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN.
Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là:
Đảm bảo sự di truyền bền vững của các tính trạng.
Dễ xác định được số nhóm gen liên kết của loài.
Đảm bảo sự DT ổn định của nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời được cả nhóm tính trạng có giá trị.
Để xác định số nhóm gen liên kết.
Khi nói về vai trò của hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng? Hoán vị gen
làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.
được ứng dụng để lập bản đồ di truyền.
làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Khi cho P dị hợp tử về 2 cặp gen không alen (mỗi gen một tính trạng) lai phân tích. Tần số hoán vị gen được tính bằng:
Phần % số cá thể có kiểu hình lặn.
Phần % số cá thể có kiểu hình trội.
Phần % số cá thể có kiểu hình giống P trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Phần % số cá thể có hoán vị gen trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Hiện tượng di truyền làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật là
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là
Trao đổi chéo giữa các crômatit trong NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST
Sự bắt đôi không bình thường của các gen trên một NST
Các gen trong một nhóm liên kết không thể phân li độc lập mà luôn có sự trao đổi chéo
Khi nói về liên kết gen phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen:
Số lượng nhóm gen liên kết của 1 loài thường bằng số lượng NST trong bộ đơn bội của loài đó.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
Câu SAI khi nói về HVG là:
Tần số HVG không quá 50%.
Tần số HVG tỉ lệ nghịch với khỏang cách các gen.
HVG làm tăng biến dị tổ hợp.
Tần số HVG bằng tổng tần số giao tử có gen hóan vị.
Moogan sau khi cho lai ruồi giấm thuần chủng mình xám, cánh dài với ruồi mình đen, cánh ngắn được F1, thì đã làm tiếp thế nào để phát hiện liên kết gen hoàn toàn ?
Lai phân tích ruồi đực F1.
.Lai phân tích ruồi đực P.
Lai phân tích ruồi cái F1.
Lai phân tích ruồi cái P.
Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:
Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.
Làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
Điều nào dưới đây giải thích không đúng với tần số hoán vị gen không vượt quá 50% ?
Sự trao đổi chéo diễn ra giữa 2 sợi crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng.
Không phải mọi tế bào khi giảm phân đều xảy ra trao đổi chéo.
Các gen có xu hướng liên kết với nhau là chủ yếu.
Các gen có xu hướng không liên kết với nhau.
Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng:
Tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị.
Tổng tỉ lệ của hai loại giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị.
Tổng tỉ lệ các kiểu hình giống P.
Tổng tỉ lệ các kiểu hình khác P.
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là:
Các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.
Sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.
Sự phân li của NST tương đồng trong giảm phân.
Các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.
Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
Làm giảm số kiểu hình trong quần thể.
Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp.
Tạo được nhiểu tổ hợp gen độc lập.
Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST.
Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?
Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn giữa các gen.
Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.
Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN.
Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là:
Đảm bảo sự di truyền bền vững của các tính trạng.
Dễ xác định được số nhóm gen liên kết của loài.
Đảm bảo sự DT ổn định của nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời được cả nhóm tính trạng có giá trị.
Để xác định số nhóm gen liên kết.
Khi nói về vai trò của hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng? Hoán vị gen
làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.
được ứng dụng để lập bản đồ di truyền.
làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Khi cho P dị hợp tử về 2 cặp gen không alen (mỗi gen một tính trạng) lai phân tích. Tần số hoán vị gen được tính bằng:
Phần % số cá thể có kiểu hình lặn.
Phần % số cá thể có kiểu hình trội.
Phần % số cá thể có kiểu hình giống P trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Phần % số cá thể có hoán vị gen trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Hiện tượng di truyền làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật là
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là
Trao đổi chéo giữa các crômatit trong NST kép tương đồng ở kì đầu giảm phân I
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST
Sự bắt đôi không bình thường của các gen trên một NST
Các gen trong một nhóm liên kết không thể phân li độc lập mà luôn có sự trao đổi chéo
Khi nói về liên kết gen phát biểu nào sau đây là đúng?
Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.
Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.
Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen:
Số lượng nhóm gen liên kết của 1 loài thường bằng số lượng NST trong bộ đơn bội của loài đó.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết.
Câu SAI khi nói về HVG là:
Tần số HVG không quá 50%.
Tần số HVG tỉ lệ nghịch với khỏang cách các gen.
HVG làm tăng biến dị tổ hợp.
Tần số HVG bằng tổng tần số giao tử có gen hóan vị.
Moogan sau khi cho lai ruồi giấm thuần chủng mình xám, cánh dài với ruồi mình đen, cánh ngắn được F1, thì đã làm tiếp thế nào để phát hiện liên kết gen hoàn toàn ?
Lai phân tích ruồi đực F1.
.Lai phân tích ruồi đực P.
Lai phân tích ruồi cái F1.
Lai phân tích ruồi cái P.
Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:
Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
Làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.
Làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.
Điều nào dưới đây giải thích không đúng với tần số hoán vị gen không vượt quá 50% ?
Sự trao đổi chéo diễn ra giữa 2 sợi crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng.
Không phải mọi tế bào khi giảm phân đều xảy ra trao đổi chéo.
Các gen có xu hướng liên kết với nhau là chủ yếu.
Các gen có xu hướng không liên kết với nhau.
Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng:
Tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị.
Tổng tỉ lệ của hai loại giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị.
Tổng tỉ lệ các kiểu hình giống P.
Tổng tỉ lệ các kiểu hình khác P.
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là:
Các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.
Sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.
Sự phân li của NST tương đồng trong giảm phân.
Các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.
Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
Làm giảm số kiểu hình trong quần thể.
Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp.
Tạo được nhiểu tổ hợp gen độc lập.
Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST.
Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền?
Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn giữa các gen.
Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động.
Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN.
Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài.
Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là:
Đảm bảo sự di truyền bền vững của các tính trạng.
Dễ xác định được số nhóm gen liên kết của loài.
Đảm bảo sự DT ổn định của nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời được cả nhóm tính trạng có giá trị.
Để xác định số nhóm gen liên kết.
Khi nói về vai trò của hoán vị gen, phát biểu nào sau đây không đúng? Hoán vị gen
làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.
tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.
được ứng dụng để lập bản đồ di truyền.
làm thay đổi cấu trúc của nhiễm sắc thể.
Khi cho P dị hợp tử về 2 cặp gen không alen (mỗi gen một tính trạng) lai phân tích. Tần số hoán vị gen được tính bằng:
Phần % số cá thể có kiểu hình lặn.
Phần % số cá thể có kiểu hình trội.
Phần % số cá thể có kiểu hình giống P trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Phần % số cá thể có hoán vị gen trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng:
Tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị.
Tổng tỉ lệ của hai loại giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị.
Tổng tỉ lệ các kiểu hình giống P.
Tổng tỉ lệ các kiểu hình khác P.
Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là:
Các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.
Sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.
Sự phân li của NST tương đồng trong giảm phân.
Các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.
Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn?
Làm giảm số kiểu hình trong quần thể.
Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp.
Tạo được nhiểu tổ hợp gen độc lập.
Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST.
Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là:
Đảm bảo sự di truyền bền vững của các tính trạng.
Dễ xác định được số nhóm gen liên kết của loài.
Đảm bảo sự DT ổn định của nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời được cả nhóm tính trạng có giá trị.
Để xác định số nhóm gen liên kết.
Khi cho P dị hợp tử về 2 cặp gen không alen (mỗi gen một tính trạng) lai phân tích. Tần số hoán vị gen được tính bằng:
Phần % số cá thể có kiểu hình lặn.
Phần % số cá thể có kiểu hình trội.
Phần % số cá thể có kiểu hình giống P trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Phần % số cá thể có hoán vị gen trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích.
Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?
Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó
Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó
Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
tính trạng của loài
NST trong bộ lưỡng bội của loài
NST trong bộ đơn bội của loài
giao tử của loài
Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã
cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau.
lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.
Trong trường hợp liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen
abAB giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
1
2
3
4
Phát biểu nào là không đúng khi nói về liên kết gen?
Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp
Liên kết gen là do các gen cùng nằm trên 1 NST nên không thể phân li độc lập với nhau được
Số nhóm liên kết tương ứng với số NST lưỡng bội của loài
Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng
Trong trường hợp liên kết hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen
abAB giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?1
2
3
4
Để phát hiện ra quy luật liên kết gen, Moocgan đã thực hiện phép lai nào sau đây?
Cho F1 của cặp bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn tạp giao.
Lai phân tích ruồi cái F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.
Lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh ngắn.
Lai phân tích ruồi đực F1 của bố mẹ ruồi thuần chủng mình đen, cánh ngắn và mình xám, cánh ngắn.
Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp?
liên kết gen
hoán vị gen
phân li độc lập
tương tác gen
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số
Tính trạng của loài
NST trong bộ lưỡng bội của loài
NST trong bộ đơn bội của loài
giao tử của loài
Thế nào là liên kết gen?
Các gen không alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen alen cùng nằm trong 1 bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen không alen nằm trên các NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Cách tốt nhất để phát hiện được các gen nào đó là phân li độc lập hay liên kết với nhau:
Cho tự thụ qua nhiều thế hệ
Cho giao phấn
Cho lai 2 dòng thuần chủng nhiều lần
Lai phân tích
Ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể (2n = 18). Số nhóm gen liên kết của loài này là
9
18
19
36
Cách tốt nhất để phát hiện được các gen nào đó là phân li độc lập hay liên kết với nhau:
Cho tự thụ qua nhiều thế hệ
Cho giao phấn
Cho lai 2 dòng thuần chủng nhiều lần
Lai phân tích
Ở một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể (2n = 18). Số nhóm gen liên kết của loài này là
9
18
19
36
Ở ruồi giấm hoán vị gen xảy ra ở giới tính nào?
Chỉ xảy ra ở giới đực
Chỉ xảy ra ở giới cái
Chủ yếu xảy ra ở giới đực
Xảy ra ở cả 2 giới đực và cái với tỉ lệ như nhau
Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?
Không thể lớn hơn 50%, thường nhỏ hơn 50%
Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST
Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST
Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gen càng lớn
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hoán vị gen?
1. Làm tăng biến dị tổ hợp
2. Từ tần số hoán vị gen có thể xác định được vị trí của gen trên NST và lập bản đồ gen
3. Tạo điều kiện cho các gen quý có cơ hội tổ hợp lại với nhau trên 1 NST
4. Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng quý
3
2
1
4
Điều nào sau đây đúng với qui luật liên kết gen, hoán vị gen?
Các gen qui định tính trạng nằm trên cùng 1 NST, mỗi gen qui định 1 tính trạng
Các gen qui định tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau, mỗi gen qui định 1 tính trạng
Các gen qui định tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau, nhiều gen cùng qui định 1 tính trạng
Các gen qui định tính trạng nằm trên cùng NST khác nhau, nhiều gen cùng qui định 1 tính trạng
Thế nào là liên kết gen?
Các gen không alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen alen cùng nằm trên 1 NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen alen cùng nằm trong 1 bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Các gen không alen nằm trên các NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.
Câu hỏi:Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tần số hoán vị gen?
Tần số hoán vị gen không vượt quá 50%.
Tần số hoán vị gen luôn bằng 50%.
Các gen nằm càng gần nhau trên một nhiễm sắc thể thì tần số hoán vị gen càng cao.
Tần số hoán vị gen lớn hơn 50%.
Cách tốt nhất để phát hiện được các gen nào đó là phân li độc lập hay liên kết với nhau:
Cho tự thụ qua nhiều thế hệ
Cho giao phấn
Cho lai 2 dòng thuần chủng nhiều lần
Lai phân tích
Tác giả của qui luật di truyền liên kết và hoán vị gen là
Menden
Mocgan
Coren
Mono và Jacop
Điều nào sau đây đúng với qui luật liên kết gen, hoán vị gen?
Các gen qui định tính trạng nằm trên cùng 1 NST, mỗi gen qui định 1 tính trạng
Các gen qui định tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau, mỗi gen qui định 1 tính trạng
Các gen qui định tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau, nhiều gen cùng qui định 1 tính trạng
Các gen qui định tính trạng nằm trên cùng NST khác nhau, nhiều gen cùng qui định 1 tính trạng
Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là
bí ngô
cà chua
ruồi giấm
đậu Hà Lan
Khoảng cách giữa các gen thuộc cùng một nhiễm sắc thể trên bản đồ di truyền được xác định bằng đơn vị
cM
cm
A0
nm
3. Ở gà 2n = 78 nhiễm sắc thể. Vậy có bao nhiêu nhóm gen liên kết?
78
35
39
38
Moocgan đã phát hiện hiện tượng hoán vị gen bằng cách lai lai phân tích
ruồi giấm đực F1 dị hợp tử
Cho F1 tạp giao rồi phân tích kết quả lai
ruồi giấm cái F1 dị hợp tử
Quan sát bộ NST của ruồi giấm cái F1
5. Hoán vị gen có ý nghĩa gì ?
Tạo được nhiều tổ hợp gen độc lập.
Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp.
Làm xuất hiện kiểu hình mới
Tạo ra biến dị tổ hợp.
Loài tinh tinh có 24 nhóm gen liên kết, vậy bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là bao nhiêu?
2n = 24
2n = 12
2n = 48
2n = 50
Ruồi giấm được xem là đối tượng thuận lợi cho việc nghiên cứu di truyền vì:
Dễ dàng được nuôi trong ống nghiệm
Đẻ nhiều, vòng đời ngắn
Số NST ít, dễ phát sinh biến dị
Cả ba đáp án trên
Moocgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về:
Màu hạt và hình dạng vỏ hạt
Hình dạng và vị của quả
Màu sắc của thân và độ dài của cánh
Màu hoa và kích thước của cánh hoa
Hiện tượng mỗi gen quy định một tính trạng mà kết quả tạo nên một số tính trạng luôn di truyền cùng với nhau. Đó là hiện tượng di truyền:
Liên kết gen
Hoán vị gen
Phân li độc lập
Liên kết với giới tính
Ở các loài sinh vật lưỡng bội, số nhóm gen liên kết ở mỗi loài thường bằng với
số tính trạng của loài
số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài
số nhiễm sắc thể đơn bội của loài
số kiểu giao tử của loài
Đối tượng chủ yếu được Moocgan sử dụng trong nghiên cứu di truyền để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết gen, hoán vị gen và di truyền liên kết với giới tính là
bí ngô
cà chua
ruồi giấm
đậu Hà Lan
Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là sự trao đổi đoạn tương ứng giữa
2 crômatit của 2 NST kép không tương đồng.
2 crômatit của 2 NST kép tương đồng.
2 crômatit của 1 NST kép.
4 crômatit của 2 NST kép tương đồng.
Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng tổng tỉ lệ
các loại giao tử mang gen hoán vị.
của 1 loại giao tử hoán vị và 1 loại giao tử không hoán vị.
các kiểu hình khác P.
các kiểu hình giống P.
Tần số hoán vị gen là 10% tương ứng với:
1 cM
10 cM
100 cM
10 dM
Phát biểu nào là không đúng đối với tần số hoán vị gen?
Không thể lớn hơn 50%, thường nhỏ hơn 50%
Tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST
Tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST
Càng gần tâm động thì tần số hoán vị gen càng lớn
