wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TN sinh

Total questions: 130

Worksheet time: 1hrs 5mins

Name
Class
Date
1.

Hình nào sau đây mô tả đúng về cấu trúc đơn phân của phân tử DNA?

a)

Hình II

b)

Hình I

c)

Hình III

d)

Hình IV

2.

Nucleotide là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?

a)

DNA

b)

RNA

c)

Nucleic acid

d)

Protein

3.

Hình sau mô tả 4 loại nucleotide cấu tạo nucleic acid. Cặp nucleotide nào sau đây có thể liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen trong phân tử DNA mạch kép?

a)

(4) và (2)

b)

(1) và (3)

c)

(2) và (3)

d)

(3) và (4)

4.

Hình sau đây mô tả loại cấu trúc nào? Trong hình là phân tử DNA mạch kép với các liên kết 1, 2: phosphodiester; 3, 4: hydrogen giữa các base bổ sung.

a)

Gene

b)

rRNA

c)

mRNA

d)

tRNA

5.

Nguyên tắc kết cặp đặc hiệu A – T và G – C có ý nghĩa gì trong quá trình tái bản DNA?

a)

giúp phân tử DNA mới tạo thành có thể nhận được một nửa thông tin di truyền từ mẹ.

b)

giúp cho 2 phân tử DNA mới tạo thành có một phân tử giống DNA mẹ.

c)

giúp phân tử DNA mới tạo thành có một mạch giống DNA mẹ.

d)

giúp DNA có thể truyền đạt nguyên vẹn thông tin qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

6.

Một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm xác định là chuỗi polypeptide hoặc phân tử RNA được gọi là

a)

mRNA

b)

tRNA

c)

chuỗi polynucleotide

d)

gene

7.

Cấu trúc mỗi gene gồm những thành phần nào sau đây?

a)

Vùng điều hoà → vùng mã hóa → vùng kết thúc

b)

Vùng mã hóa → vùng điều hoà → vùng kết thúc

c)

Vùng mã hóa → vùng kết thúc → vùng điều hoà

d)

Vùng kết thúc → vùng mã hóa → vùng điều hoà

8.

Hình dưới đây mô tả khái quát các thành phần cấu trúc một gene ở sinh vật nhân thực. Thành phần cấu trúc nào mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã?

a)

Exon 1

b)

Vùng điều hoà

c)

Exon 3

d)

Vùng kết thúc

9.

Quan sát hình mô tả về cấu trúc của một gene bên dưới. Biết mạch gốc là mạch ở trên (mạch từ số 1 đến số 3). Vị trí nào biểu thị đầu 3' của gene?

a)

Số 1 và số 4

b)

Số 3

c)

Số 2 và số 3

d)

Số 2

10.

Quá trình tự nhân đôi của nhiễm sắc thể diễn ra trong pha nào sau đây của chu kì tế bào?

a)

Pha G₂

b)

Pha G₁

c)

Pha S

d)

Pha M

11.

Trong quá trình tái bản DNA, enzyme ligase có vai trò nào sau đây?

a)

Nối các đoạn Okazaki tạo mạch DNA hoàn chỉnh

b)

Tổng hợp mạch DNA mới theo chiều 5’ đến 3’

c)

Cắt đứt liên kết hydrogen, tách DNA thành 2 mạch đơn

d)

Tổng hợp đoạn mồi RNA để tạo đầu 3’

12.

Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme reverse transcriptase được gọi là quá trình

a)

phiên mã

b)

dịch mã

c)

tái bản

d)

phiên mã ngược

13.

Phiên mã ngược có ý nghĩa quan trọng trong

a)

nghiên cứu sự tiến hóa của sinh giới.

b)

chọn giống vật nuôi và cây trồng.

c)

nghiên cứu quá trình hình thành loài.

d)

là cơ chế chính để sửa chữa các lỗi sai sót xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.

14.

Hình 2 mô tả một cơ chế di truyền cấp độ phân tử ở tế bào nhân thực. Cấu trúc X trong hình là

a)

DNA ligase

b)

RNA polymerase

c)

ribosome

d)

DNA polymerase

15.

Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm của mã di truyền?

a)

Mã di truyền được đọc liên tục từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotide và không gối lên nhau.

b)

Mã di truyền có tính phổ biến, phần lớn sinh vật dùng chung một bộ mã di truyền với một vài ngoại lệ.

c)

Mã di truyền có tính đặc hiệu, mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một amino acid.

d)

Mã di truyền có tính thoái hóa, nhiều bộ ba khác nhau có thể mã hóa cùng một amino acid, trừ AUGAUGUGGUGG .

16.

Amino acid serin có 6 codon là UCU, UCC, UCA, UCG, AGU, AGC cùng mã hóa. Điều này chứng tỏ mã di truyền có tính gì?

a)

Đặc hiệu.

b)

Phổ biến.

c)

Đa dạng.

d)

Thoái hóa.

17.

Bộ ba mã gốc (triplet) trên DNA là 3'TAG5' mã hóa cho amino acid isoleucine (Ile). Anticodon của tRNA vận chuyển Ile là gì?

a)

3'GAU5'.

b)

3'GUAS'.

c)

5'AUC3'.

d)

3'UAGS'.

18.

Một polypeptide gồm 4 amino acid có thứ tự: Val – Trp – Phe – Pro. Biết các codon trên mRNA: Trp – UGGUGG ; Val – GUUGUU ; Phe – UUUUUU ; Pro – CCACCA . Trình tự nucleotide trên đoạn mạch gốc của gen mã hóa polypeptide này là

a)

3'TGG – AAA – GGT – CCA5'.

b)

3'CAA – ACC – AAA – GGT5'.

c)

5'CAA – ACC – TTT – GGT3'.

d)

5'TGG – TGG – AAG – CCA3'.

19.

Trong tế bào, phân tử nào mang bộ ba đối mã đặc hiệu (anticodon)?

a)

mRNA.

b)

rRNA.

c)

tRNA.

d)

DNA.

20.

Trong quá trình dịch mã, phân tử mRNA có chức năng gì?

a)

Vận chuyển amino acid tới ribosome.

b)

Kết hợp với protein tạo nên ribosome.

c)

Làm khuôn cho quá trình dịch mã.

d)

Làm khuôn cho quá trình phiên mã.

21.

Loại phân tử nào sau đây không có liên kết hydro?

a)

DNA.

b)

mRNA.

c)

tRNA.

d)

rRNA.

22.

Codon nào sau đây quy định tổng hợp methionine?

a)

5'UAA3'.

b)

5'UAG3'.

c)

5'UGG3'.

d)

5'AUG3'.

23.

Hình bên mô tả quá trình tái bản DNA. Phân tích hình, hãy chọn nhận định đúng về chiều và đặc điểm của các mạch trong quá trình này.

a)

Mạch c' a là sợi dẫn đầu, được tổng hợp liên tục theo chiều 535' \to 3' .

b)

Mạch khuôn tổng hợp ra mạch a → b có chiều 353' \to 5' .

c)

Mạch 3 có 4 có chiều 353' \to 5' .

d)

Mạch 1 2 có chiều 535' \to 3' .

24.

Quan sát đoạn DNA ở khoảng giữa một đơn vị tái bản theo hình cho biết OO là điểm khởi đầu sao chép; I, II, III, IV là các đoạn mạch đơn của DNA. Nhận định nào sau đây đúng?

a)

Enzyme DNA polymerase chỉ tác động trên mạch I và III.

b)

Trên đoạn mạch II, enzyme DNA polymerase tổng hợp mạch mới theo chiều 353' \to 5' .

c)

Đoạn mạch IV được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách liên tục.

d)

Đoạn mạch II được sử dụng làm khuôn để tổng hợp mạch mới một cách gián đoạn.

25.

Hình mô tả cơ chế tái bản DNA ở sinh vật nhân thực với các ký hiệu a, b, c, d và chuỗi nucleotide 1–5. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng: (A) [a], [c], [d] lần lượt là enzyme tháo xoắn, DNA polymerase, ligase; (B) Hình mô tả một nửa của một đơn vị tái bản DNA; (C) [b] có đầu 33' -OH để [c] gắn nucleotide tự do bổ sung theo mạch khuôn; (D) Trình tự 1–2–3–4–5 là CAUGA?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Cho bảng đối chiếu: 5'CUG3' → Leu; 5'GUC3' → Val; 5'ACG3' → Thr; 5'GCA3' → Ala. Từ mạch gốc có trình tự 5CAGCGTGACCAG35'\,CAGCGTGACCAG\,3' phiên mã tạo mRNA. Theo nguyên tắc dịch mã, polypeptide thu được có trình tự nào?

a)

Val – Ala – Leu – Val.

b)

Leu – Val – Thr – Val.

c)

Leu – Val – Thr – Leu.

d)

Val – Ala – Leu – Thr.

27.

Theo mô hình operon Lac ở vi khuẩn, thành phần cấu tạo của một operon gồm những gì?

a)

Gen điều hòa lacIlacI , nhóm gen cấu trúc lacZYAlacZYA , vùng khởi động (P).

b)

Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc lacZYAlacZYA .

c)

Gen điều hòa lacIlacI , vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc lacZYAlacZYA .

d)

Gen điều hòa lacIlacI , vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc lacZYAlacZYA .

28.

Trong cấu trúc của một operon Lac, nằm liền trước vùng mã hóa các gene cấu trúc là

a)

vùng điều hòa.

b)

vùng Operator.

c)

vùng Promoter.

d)

gene điều hòa.

29.

Vai trò của lactose trong sự điều hòa hoạt động operon Lac ở vi khuẩn E.coli là

a)

làm cho gene cấu trúc không hoạt động.

b)

làm bất hoạt protein điều hòa nên protein này không liên kết với vùng operator.

c)

làm bất hoạt protein điều hòa, nên protein này gắn vào vùng promoter.

d)

làm cho enzyme RNA polymerase không hoạt động.

30.

Khi nói về điều hòa hoạt động operon Lac ở vi khuẩn E.coli, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Khi môi trường có lactose thì nó liên kết với RNA polymerase làm các gene LacZ, LacY, LacA hoạt động phiên mã.

b)

Khi môi trường không có lactose thì phân tử RNA polymerase không thể liên kết được với vùng promoter.

c)

Khi môi trường có lactose thì đồng phân của nó biến đổi thành là allolactose sẽ làm bất hoạt protein lacI nên protein này không thể liên kết được với operator.

d)

Khi môi trường không có lactose thì phân tử protein lacI sẽ liên kết với RNA polymerase làm cho nó bị bất hoạt và có thể liên kết được với vùng promoter.

31.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E. coli, gene nào tham gia mã hóa protein điều hòa?

a)

Gene lacI.

b)

Gene lacY.

c)

Gene lacZ.

d)

Gene lacA.

32.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự là

a)

trình tự P – trình tự O – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

b)

gene lacI – trình tự O – trình tự P – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

c)

gene lacI – trình tự P – trình tự O – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

d)

trình tự P – gene lacI – trình tự O – nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA.

33.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon lac ở vi khuẩn E.coli, đột biến xảy ra ở vị trí nào sau đây của operon có thể làm cho các gene lacZ, lacY, lacA phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose?

a)

Gene lacA.

b)

Trình tự operator.

c)

Gene lacY.

d)

Gene lacZ.

34.

Theo mô hình operon Lac, protein điều hòa bị mất tác dụng do

a)

allolactose làm biến đổi cấu hình chức năng sinh học của nó.

b)

protein ức chế bị phân hủy khi có lactose.

c)

allolactose làm gene điều hòa không hoạt động.

d)

gene điều hòa bị bất hoạt.

35.

Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?

a)

Một số phân tử đồng phân của lactose liên kết với protein điều hòa.

b)

Gene điều hòa lacI tổng hợp protein điều hòa.

c)

Các gene lacZ, lacY, lacA phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.

d)

RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.

36.

Hình bên mô tả hoạt động của operon Lac ở vi khuẩn E.coli trong môi trường nuôi cấy. Phân tích hình hãy cho biết phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Vì khuẩn đang được nuôi cấy trong môi trường có đường lactose.

b)

Chất X là enzyme β-galactosidase.

c)

Hai vùng (P) luôn ở trạng thái liên kết với enzyme RNA polymerase.

d)

Operon Lac của vi khuẩn E. coli đang ở trạng thái không hoạt động.

37.

Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon lac ở vi khuẩn E. coli, chất (1) trực tiếp liên kết và làm biến đổi cấu hình của protein điều hòa. Hãy cho biết tên của chất (1) là gì?

a)

Lactose.

b)

Allolactose.

c)

RNA polymerase.

d)

Permease.

38.

Trong lĩnh vực y – dược học, điều hòa biểu hiện gene được ứng dụng để

a)

Tạo ra vaccine kháng virus HIV.

b)

Tăng khả năng miễn dịch tự nhiên.

c)

Sản xuất thuốc điều trị ung thư bằng cách điều khiển mức độ biểu hiện gene như HER2.

d)

Kích hoạt toàn bộ gene trong tế bào.

39.

Ứng dụng điều hòa biểu hiện gene trong nông nghiệp nhằm

a)

Kích hoạt các gene chống côn trùng ở mọi cây trồng.

b)

Điều chỉnh giới tính của động vật nuôi bằng hormone.

c)

Làm dày cả dãy ADN của cá để tăng cân.

d)

Chuyển gene kháng thuốc sang thực vật.

40.

Trong công nghệ sinh học, việc phối hợp các hormone sinh trưởng giúp

a)

Tăng khối lượng của cây trồng.

b)

Điều khiển tốc độ phân chia và biệt hóa của tế bào.

c)

Tạo giống cây có khả năng tự nhân bản.

d)

Ngăn cản sự hình thành mô sẹo trong tế bào.

41.

Điều nào sau đây là ví dụ điển hình cho ứng dụng điều hòa biểu hiện gene trong nghiên cứu di truyền?

a)

Tiêm gene điều hòa vào phôi thai.

b)

Nuôi tế bào gốc trong môi trường đặc biệt để biệt hóa thành tế bào cận nghiên cứu.

c)

Cấy tế bào ung thư vào mô người.

d)

Gây đột biến ngẫu nhiên toàn bộ gene.

42.

Vai trò chung của điều hòa biểu hiện gene trong các lĩnh vực là

a)

thay thế hoàn toàn kỹ thuật chỉnh sửa gene.

b)

cho phép điều khiển chính xác thời điểm và mức độ biểu hiện của gene.

c)

làm biến đổi cấu trúc DNA của sinh vật.

d)

kích hoạt toàn bộ các gene để tăng khả năng sống sót.

43.

Hệ gene (genome) là gì?

a)

Toàn bộ trình các tự nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.

b)

Toàn bộ trình các tự nucleotide trên RNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.

c)

Toàn bộ trình các tự nucleotide trên RNA trong nhân hoặc vùng nhân có trong tế bào cơ thể sinh vật.

d)

Toàn bộ trình các tự nucleotide trên DNA trong nhân hoặc vùng nhân có trong tế bào cơ thể sinh vật.

44.

Nêu a và b là các allele đột biến, allele trội A và B là trội hoàn toàn thì cơ thể nào sau đây là thể đột biến?

a)

aaBB

b)

AaBB

c)

AABB

d)

AABb

45.

Biến đổi trên một cặp nucleotide của gene phát sinh trong tái bản DNA được gọi là

a)

đột biến

b)

đột biến gene

c)

thể đột biến

d)

đột biến điểm

46.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide, được gọi là

a)

đột biến nhiễm sắc thể

b)

thường biến

c)

đột biến gene

d)

biến dị tổ hợp

47.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.

b)

Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên nhiễm sắc thể.

c)

Đột biến gene làm xuất hiện các allele khác nhau trong quần thể.

d)

Đột biến gene có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.

48.

Phát biểu nào sau đây là đúng về thể đột biến?

a)

Thể đột biến là cơ thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.

b)

Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng chưa biểu hiện ra kiểu hình.

c)

Thể đột biến là cơ thể mang đột biến nhưng không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình.

d)

Thể đột biến là cơ thể mang biến dị tổ hợp được biểu hiện ra kiểu hình.

49.

Hiện tượng nào sau đây không phải là biểu hiện của đột biến?

a)

Sản lượng sữa của một giống bò giữa các kì vắt sữa thay đổi theo chế độ dinh dưỡng.

b)

Một trẻ có ngón tay trỏ dài hơn ngón tay giữa, tầm thấp, hàm bé.

c)

Con mới sinh ra có vành tai bị xẻ thuỳ, chân dị dạng.

d)

Một cành hoa giấy màu trắng xuất hiện trên cây hoa giấy màu đỏ.

50.

Một gene sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hiđrô. Gene này bị đột biến thuộc dạng nào?

a)

Thay thế một cặp G - C bằng một cặp A - T

b)

Thêm một cặp nucleotide

c)

Thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - C

d)

Mất một cặp nucleotide

51.

Mức độ có lợi hay có hại của đột biến gene phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Tần số phát sinh đột biến

b)

Số lượng cá thể trong quần thể

c)

Tỉ lệ đực, cái trong quần thể

d)

Môi trường sống và tổ hợp gene

52.

Đặc điểm biểu hiện của đột biến gene tự nhiên là gì?

a)

Xuất hiện đồng loạt và có định hướng

b)

Xuất hiện đồng loạt và vô hướng

c)

Xuất hiện riêng lẻ và liên tục

d)

Xuất hiện riêng lẻ và vô hướng

53.

Khi nói về đột biến gene, nhận xét nào sau đây không đúng?

a)

Đột biến gene xảy ra theo nhiều hướng khác nhau nên không thể dự đoán được xu hướng của đột biến

b)

Đột biến gene chỉ được phát sinh trong môi trường có các tác nhân gây đột biến

c)

Mức độ gây hại của allele đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gene

d)

Tần số đột biến gene phụ thuộc vào cường độ, liều lượng của tác nhân gây đột biến và đặc điểm cấu trúc của gene

54.

Hình mô tả sự ảnh hưởng của một loại đột biến điểm đến chuỗi polypeptide (so sánh mạch mã gốc của gene ban đầu và gene đã đột biến, các bộ ba mã hoá và chuỗi polypeptide tương ứng hiển thị theo chiều 3'–5' và 5'–3'). Đột biến này thuộc dạng nào?

a)

Mất một cặp nucleotide

b)

Thêm một cặp nucleotide

c)

Thay thế một cặp nucleotide cùng loại

d)

Thay thế một cặp nucleotide khác loại

55.

Đột biến nhiễm sắc thể là những biến đổi về nội dung nào?

a)

Một số tính trạng

b)

Một hay một số cặp nucleotide

c)

Một phần của cơ thể

d)

Cấu trúc hoặc số lượng nhiễm sắc thể

56.

Một loài sinh vật có bộ NST 2n=182n = 18 . Theo lí thuyết, thể tam bội phát sinh từ loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là bao nhiêu?

a)

17

b)

19

c)

27

d)

36

57.

Loại đột biến NST nào sau đây luôn làm tăng lượng vật chất di truyền trong tế bào?

a)

Mất đoạn

b)

Đảo đoạn

c)

Lệch bội

d)

Đa bội

58.

Một loài thực vật có bộ NST 2n2n . Do đột biến dẫn đến phát sinh các thể đột biến. Thể đột biến nào có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng giảm so với thể lưỡng bội của loài này?

a)

Thể tứ bội

b)

Thể một

c)

Thể tam bội

d)

Thể ba

59.

Ở một loài thực vật lưỡng bội ( 2n=82n = 8 ), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây?

a)

AaBbEe

b)

AaBbDdEe

c)

AaaBbDdEe

d)

AaBbDEe

60.

Bộ nhiễm sắc thể của một loài thực vật có 5 cặp nhiễm sắc thể (kí hiệu I, II, III, IV và V). Phân tích tế bào của thể bình thường và thể đột biến thu được: Bình thường: I=2, II=2, III=2, IV=2, V=2; Dạng A: I=2, II=2, III=2, IV=3, V=2. Dạng A là dạng đột biến nào dưới đây?

a)

Thể tam bội

b)

Thể ba

c)

Thể một

d)

Thể lưỡng bội

61.

Cho hai cây lưỡng bội có kiểu gen Aa và aa lai với nhau, ở đời con thu được một số cơ thể dị bội dạng một nhiễm (dị bội ở cặp nhiễm sắc thể mang cặp gene A và a). Cơ thể dị bội này có kiểu gene là

a)

AAa

b)

A hoặc a

c)

2n12n - 1

d)

aa

62.

Bằng cách làm tiêu bản tế bào để quan sát bộ nhiễm sắc thể thì không phát hiện sớm trẻ mắc hội chứng nào sau đây?

a)

Hội chứng Klinefelter

b)

Hội chứng Turner

c)

Hội chứng AIDS

d)

Hội chứng Down

63.

Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên nhiễm sắc thể giới tính X có thể làm biến đổi kiểu hình từ

a)

mắt lồi thành mắt dẹt

b)

mắt trắng thành mắt đỏ

c)

mắt dẹt thành mắt lồi

d)

mắt đỏ thành mắt trắng

64.

Ở một loài, nhiễm sắc thể số 1 có trình tự sắp xếp các gene: ABCDE*GH. Sau khi bị đột biến, nhiễm sắc thể này có cấu trúc ABCDEDE*GH. Dạng đột biến này

a)

không làm thay đổi thành phần và số lượng gene trên nhiễm sắc thể

b)

được sử dụng để chuyển gene loài này sang loài khác

c)

không làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể

d)

có thể làm tăng hoặc giảm lượng sản phẩm của gene

65.

Người ta sử dụng dạng đột biến nào để xác định vị trí gene trên nhiễm sắc thể?

a)

Mất đoạn, đột biến lệch bội

b)

Mất đoạn, đột biến gene

c)

Lặp đoạn, chuyển đoạn

d)

Đột biến đa bội, đột biến lệch bội

66.

Để quan sát rõ hình thái của nhiễm sắc thể, người ta sử dụng tiêu bản nhiễm sắc thể đang ở kì nào của quá trình phân bào?

a)

Kỳ đầu

b)

Kỳ giữa

c)

Kỳ sau

d)

Kỳ cuối

67.

Để quan sát rõ hình thái của nhiễm sắc thể, người ta sử dụng vật kính

a)

b)

10×

c)

40×

d)

100×

68.

Để thực hiện tiêu bản nhiễm sắc thể, người ta thường dùng loại tế bào nào sau đây?

a)

Hợp tử

b)

Tế bào tinh trùng

c)

Tế bào đỉnh sinh trưởng

d)

Tế bào soma

69.

Quan sát nhiều tế bào sinh dưỡng của một châu chấu có kiểu hình bình thường dưới kính hiển vi vào kì giữa, người ta thấy các tế bào chỉ có 2323 NST. Kết luận nào sau đây đúng nhất về cá thể châu chấu nói trên?

a)

Đó là châu chấu đực do ở châu chấu đực, cặp NST giới tính chỉ có một chiếc.

b)

Đó là châu chấu đực do NST giới tính chỉ có một chiếc.

c)

Đó là châu chấu đực do bị đột biến làm mất đi một NST.

d)

Có thể là châu chấu đực hoặc cái do đột biến làm mất đi 11 NST.

70.

Trước học thuyết Mendel, vào những năm đầu thế kỉ XIX, học thuyết di truyền nào sau đây được thừa nhận rộng rãi ở Châu Âu?

a)

Thuyết di truyền trực tiếp.

b)

Thuyết di truyền pha trộn.

c)

Thuyết di truyền NST.

d)

Thuyết di truyền allele.

71.

Trước học thuyết Mendel, thuyết di truyền pha trộn ở đầu thế kỉ XIX cho rằng trong cơ thể con, vật chất di truyền của bố, mẹ

a)

hòa trộn vào nhau nên mỗi cá thể con giống cả bố và mẹ.

b)

hòa trộn vào nhau nên mỗi cá thể con khác cả bố và mẹ.

c)

không hòa trộn vào nhau nên mỗi cá thể con chỉ giống bố hoặc mẹ.

d)

không hòa trộn vào nhau nên mỗi cá thể con có đặc điểm này giống bố và đặc điểm kia giống mẹ.

72.

Đối tượng chủ yếu được Mendel lựa chọn làm thí nghiệm để nghiên cứu di truyền là

a)

Cây hoa phấn (Mirabilis jalapa).

b)

Ruồi giấm (Drosophila melanogaster).

c)

Đậu hà lan (Pisum sativum).

d)

Lúa mì (Triticum aestivum L.).

73.

Mendel đã giải thích hiện tượng di truyền thông qua sự di truyền

a)

trực tiếp của các tính trạng từ bố, mẹ sang con.

b)

các cặp nhân tố di truyền, các nhân tố này không hòa trộn mà phân li đồng đều trong quá trình tạo giao tử.

c)

các cặp allele, các allele của cùng một gene được phân li đồng đều trong giảm phân và tổ hợp ngẫu nhiên trong thụ tinh.

d)

một kiểu gene từ bố, mẹ sang con, trong đó, một nửa kiểu gene có nguồn gốc từ bố và một nửa còn lại có nguồn gốc từ mẹ.

74.

Để kiểm chứng giả thuyết, mỗi cá thể F1F_1 mang hai nhân tố di truyền khác nhau qui định tính trạng trội và tạo ra 22 loại giao tử có tỉ lệ bằng nhau, mỗi giao tử mang một nhân tố di truyền, Mendel đã cho các cá F1F_1

a)

lai phân tích (lai kiểm nghiệm).

b)

tự thụ phấn.

c)

giao phấn với nhau.

d)

lai với cây mang tính trạng trội ở bố, mẹ.

75.

Theo qui luật phân li của Mendel, mỗi tính trạng được qui định bởi một cặp nhân tố di truyền, trong đó,

a)

cả hai nhân tố này đều có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ và chúng hòa trộn vào nhau.

b)

cả hai nhân tố này đều có nguồn gốc từ bố hoặc từ mẹ và chúng tồn tại trong tế bào một cách riêng rẽ.

c)

một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và chúng hòa trộn vào nhau.

d)

một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ và chúng tồn tại trong tế bào một cách riêng rẽ.

76.

Từ kết quả nào sau đây trong thí nghiệm về phép lai một cặp tính trạng, Mendel đã chứng minh vật chất di truyền không có sự hòa trộn ở đời con?

a)

F1 chỉ xuất hiện một trong hai tính trạng của bố hoặc mẹ, không xuất hiện tính trạng còn lại.

b)

F1 của phép lai thuận và phép lai nghịch đều chỉ xuất hiện một trong hai tính trạng của bố hoặc mẹ.

c)

F1 của phép lai thuận giống phép lai nghịch và F2 của phép lai thuận cũng giống phép lai nghịch.

d)

F1 chỉ xuất hiện một trong hai tính trạng của bố hoặc mẹ nhưng ở F2 lại xuất hiện cả hai tính trạng.

77.

Các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại vì sinh học hiện đại đã chứng minh nhân tố di truyền Mendel đề cập đến chính là

a)

Gene, mỗi gene có 1 allele nằm trên một NST.

b)

Gene, mỗi gene có 2 allele nằm trên cặp NST tương đồng.

c)

NST, mỗi NST đều tồn tại theo từng cặp tương đồng.

d)

NST, mỗi NST đều tồn tại riêng rẽ trong tế bào.

78.

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gene đồng hợp tử trội?

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

c)

AA × AA.

d)

Aa × aa.

79.

Ở cây đậu Hà Lan (Pisum sativum), xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Cho F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 gồm 15 hoa tím : 1 hoa trắng. Kết luận nào sau đây là đúng?

a)

Hai cặp F2 có kiểu gene giống nhau.

b)

Cây F1 có kiểu gene dị hợp tử.

c)

Cho một cây hoa tím ở P lai với cây hoa trắng bất kỳ thu được tỉ lệ 1 hoa tím : 1 hoa trắng.

d)

Cho F1 tự thụ phấn thu được tỉ lệ kiểu hình 3 : 1.

80.

Ở cây đậu Hà Lan (Pisum sativum), xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Tiến hành lai giữa các cặp cây và ghi nhận kết quả theo bảng: Phép lai: Cây A hoa tím × Cây B hoa tím (F1: ?); Cây F1 × Cây hoa trắng (F2: ?). Đâu là phép lai để F2 có tỉ lệ hoa tím là lớn nhất?

a)

Aa × Aa.

b)

AA × AA.

c)

Aa × AA.

d)

aa × AA.

81.

Ở cây đậu Hà Lan (Pisum sativum), xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Bảng kết quả: (P) Hoa tím × Hoa trắng ⟹ F1: 100% tím; F1 giao phối ngẫu nhiên ⟹ F2: 3 tím : 1 trắng. Kiểu gene của P có thể là?

a)

Aa × Aa.

b)

AA × Aa.

c)

AA × aa.

d)

Aa × aa.

82.

Ở cây đậu Hà Lan (Pisum sativum), xét gene quy định màu hoa có 2 allele nằm trên NST thường, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Thực hiện phép lai giữa các cây thu được bảng sau: Phép lai (P): Hoa tím × Hoa trắng → F1 có 2 kiểu hình; F1 giao phối ngẫu nhiên → F2: 7 tím : 9 trắng. Kiểu gene của P có thể là

a)

Aa × Aa

b)

AA × Aa

c)

Aa × aa

d)

AA × aa

83.

Các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại vì

a)

Mendel là người đầu tiên tiến hành các thí nghiệm nghiên cứu về các qui luật di truyền ở sinh vật.

b)

Công trình nghiên cứu di truyền của Mendel được tiến hành trên đối tượng là cây đậu Hà lan.

c)

Các công trình nghiên cứu di truyền hiện đại đều khẳng định tính chính xác của các qui luật Mendel.

d)

Các qui luật Mendel đều được phát biểu thông qua kết quả nghiên cứu trên nhiều đối tượng khác nhau.

84.

Mendel đã bố trí thí nghiệm về sự di truyền của màu sắc hoa trên cây đậu Hà lan và thu được kết quả được tóm tắt như sơ đồ sau: (P) thuần chủng: cây hoa màu trắng × cây hoa màu đỏ; F1: 100% cây cho ra hoa màu đỏ; F2: 75% số cây cho ra hoa màu đỏ và 25% số cây cho ra hoa màu trắng. Phát biểu nào sau đây không đúng với cách giải thích thí nghiệm của Mendel?

a)

Mỗi cây ở thế hệ (P) chỉ truyền cho F1 một nhân tố di truyền.

b)

Kết quả F2 cho biết các cây hoa đỏ F1 có mang nhân tố di truyền qui định hoa trắng.

c)

Tất cả các cây hoa đỏ F2 đều có hai nhân tố di truyền qui định hoa đỏ.

d)

Các cây ở F2 có ba loại cặp nhân tố di truyền, trong đó, có hai loại cặp nhân tố thuần chủng.

85.

Kết quả các thí nghiệm của Mendel về một cặp tính trạng được giải thích bằng cơ sở tế bào học là cặp nhân tố di truyền qui định tính trạng nằm trên

a)

Cặp NST giới tính.

b)

Một NST thường và một NST giới tính.

c)

Ở thể trong tế bào chất.

d)

Cặp NST thường.

86.

Kết quả các thí nghiệm của Mendel về hai cặp tính trạng được giải thích bằng cơ sở tế bào học là hai cặp nhân tố di truyền qui định hai tính trạng nằm trên

a)

Cùng một cặp NST thường.

b)

Hai cặp NST thường khác nhau.

c)

Cùng cặp NST giới tính.

d)

Một cặp NST thường và cặp NST giới tính.

87.

Trong giả thuyết được Mendel đề xuất khi giải thích thí nghiệm lai một tính trạng, ông cho rằng mỗi cây F1 khi giảm phân đã tạo ra

a)

2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

b)

2 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau.

c)

4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau.

d)

4 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau.

88.

Nhà khoa học nào sau đây phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết với giới tính ở ruồi giấm?

a)

RS Emerson

b)

Correns

c)

Thomas Hunt Morgan

d)

Gregor Johann Mendel

89.

Thomas Hunt Morgan nghiên cứu di truyền học và thí nghiệm trên đối tượng nào?

a)

Đậu Hà lan

b)

Lúa mì

c)

Ruồi quả (ruồi giấm)

d)

Chuột

90.

Học thuyết di truyền NST được Thomas Hunt Morgan nghiên cứu vào năm nào?

a)

1900

b)

1907

c)

1910

d)

1933

91.

Khi nói về phát hiện hiện tượng di truyền liên kết với giới tính, điều nào sau đây đúng về bối cảnh ra đời thí nghiệm của Thomas Hunt Morgan?

a)

Năm 1910, ông tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

b)

Năm 1910, ông tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

c)

Năm 1905, ông tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm cái duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

d)

Năm 1905, ông tình cờ phát hiện thấy một con ruồi giấm đực duy nhất có mắt màu trắng, trong khi tất cả các con ruồi khác đều mắt đỏ.

92.

Nhiễm sắc thể giới tính có đặc điểm nào sau đây?

a)

Tồn tại thành cặp tương đồng trong tế bào lưỡng bội ở tất cả các loài sinh vật.

b)

Có ở tế bào sinh dục, không có ở tế bào sinh dưỡng.

c)

Mang gene quy định giới tính, không mang gene quy định tính trạng thường.

d)

Mang gene quy định giới tính và gene quy định tính trạng thường.

93.

Di truyền giới tính là quá trình

a)

di truyền tính trạng biểu hiện cùng với giới tính (tính đực hoặc tính cái).

b)

biểu hiện tính trạng không thuộc giới tính hay xuất hiện ở giới này mà ít hoặc không xuất hiện ở giới kia.

c)

di truyền các NST giới tính quy định đặc điểm giới tính của một sinh vật.

d)

biểu hiện của các tính trạng có gene nằm trên NST giới tính.

94.

Ở người, gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính Y

a)

chỉ được di truyền từ mẹ cho con gái.

b)

chỉ được di truyền từ bố cho con trai.

c)

luôn tồn tại thành từng cặp allele.

d)

không có allele tương ứng trên NST X.

95.

Ở thú, hiện tượng di truyền thẳng bị chi phối bởi trường hợp

a)

Gen nằm trên NST thường.

b)

Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X.

c)

Gen nằm trên NST giới tính.

d)

Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính Y.

96.

Sinh vật nào có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?

a)

Châu chấu

b)

Chim

c)

Bướm

d)

Ruồi giấm

97.

Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ, allele a quy định mắt trắng. Gene này nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X. Ruồi cái mắt đỏ có thể có kiểu gen là

a)

XAY

b)

XaXa

c)

XAXa

d)

XAXA

98.

Nhận định nào sau đây không đúng với quan điểm của Morgan về tính qui luật của hiện tượng di truyền?

a)

Morgan đã chứng minh “Nhân tố di truyền” của Mendel chính là gene.

b)

Mỗi gene có một vị trí xác định trên nhiễm sắc thể gọi là locus.

c)

Trên một NST, các allele nằm càng gần nhau thì xác suất xảy ra trao đổi chéo giữa các allele cùng locus gene càng lớn nên tần số hoán vị gene càng nhỏ.

d)

Các gene phân bố theo chiều dọc của nhiễm sắc thể tạo thành một nhóm gene liên kết.

99.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về thí nghiệm của Morgan nhằm phát hiện ra qui luật di truyền liên kết gene trên ruồi giấm?

a)

Lai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng thuần chủng thân đen, cánh cụt thu F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con cái F1 thân xám, cánh dài với con đực thân đen, cánh cụt.

b)

Lai dòng ruồi giấm thân xám, cánh dài với dòng thân đen, cánh cụt thu F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con đực F1 thân xám, cánh dài với con cái thân đen, cánh cụt.

c)

Lai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng thuần chủng thân đen, cánh cụt thu được F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con đực F1 thân xám, cánh dài với con cái thân đen, cánh cụt.

d)

Lai dòng ruồi giấm thân xám, cánh dài với dòng thân đen, cánh cụt thu F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con cái F1 thân xám, cánh dài với con đực thân đen, cánh cụt.

100.

Gene liên kết là gì?

a)

Các gene không allele cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

b)

Các gene allele cùng nằm trên một NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

c)

Các gene không allele nằm trong bộ NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

d)

Các gene allele nằm trong hai NST phân li cùng nhau trong quá trình phân bào.

101.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về thí nghiệm của Morgan nhằm phát hiện ra qui luật di truyền hoán vị gene ở ruồi giấm?

a)

Lai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng thuần chủng thân đen, cánh cụt thu F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con cái F1 thân xám, cánh dài với con đực thân đen, cánh cụt.

b)

Lai dòng ruồi giấm thân xám, cánh dài với dòng thân đen, cánh cụt thu F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con đực F1 thân xám, cánh dài với con cái thân đen, cánh cụt.

c)

Lai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với dòng thuần chủng thân đen, cánh cụt thu được F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con đực F1 thân xám, cánh dài với con cái thân đen, cánh cụt.

d)

Lai dòng ruồi giấm thân xám, cánh dài với dòng thân đen, cánh cụt thu F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích con cái F1 thân xám, cánh dài với con đực thân đen, cánh cụt.

102.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về thí nghiệm của Morgan nhằm phát hiện ra qui luật di truyền liên kết với giới tính trên ruồi giấm?

a)

Thực hiện các phép lai thuận nghịch dòng ruồi giấm thuần chủng (thế hệ P) có kiểu hình mắt đỏ với dòng đột biến mắt trắng. Kết quả của phép lai thuận và phép lai nghịch khác nhau.

b)

Thực hiện các phép lai khác dòng ruồi giấm thuần chủng (thế hệ P) có kiểu hình mắt đỏ với dòng đột biến mắt trắng. Kết quả của phép lai cho đời con 100% kiểu hình mắt đỏ.

c)

Thực hiện các phép lai giao phối gần dòng ruồi giấm thuần chủng (thế hệ P) có kiểu hình mắt đỏ với dòng đột biến mắt trắng. Kết quả của phép lai cho đời con 100% kiểu hình mắt đỏ.

d)

Thực hiện các phép lai phân tích dòng ruồi giấm thuần chủng (thế hệ P) có kiểu hình mắt đỏ với dòng đột biến mắt trắng. Kết quả của phép lai cho đời con 100% kiểu hình mắt đỏ.

103.

Trong thí nghiệm của Morgan phát hiện ra sự di truyền liên kết với NST giới tính X, kết quả phép lai thuận thu được ở F2 là

a)

100% ruồi mắt đỏ.

b)

3 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

c)

1 ruồi mắt đỏ: 1 ruồi mắt trắng (chỉ có ở con đực).

d)

1 ruồi đực mắt đỏ: 1 ruồi cái mắt trắng: 1 ruồi đực mắt trắng: 1 ruồi cái mắt đỏ.

104.

Theo lý thuyết, nội dung nào sau đây đúng khi giải thích vì sao tỉ lệ giới tính trong tự nhiên ở mỗi loài thường là 1 : 1?

a)

Ở loài có giới dị giao tử khi giảm phân tạo hai loại giao tử Z và W với tỉ lệ ngang nhau. Qua thụ tinh hai loại giao tử này kết hợp ngẫu nhiên với giao tử cái Z tạo 50% hợp tử ZZ và 50% hợp tử ZW.

b)

Châu chấu cái là giới dị giao tử khi giảm phân tạo hai loại giao tử X và O với tỉ lệ ngang nhau. Qua thụ tinh hai loại giao tử này kết hợp ngẫu nhiên với giao tử đực X tạo 50% hợp tử XX và 50% hợp tử XO.

c)

Do con đực mọi loài sinh vật có cặp NST giới tính XY tạo 50% giao tử X và 50% giao tử Y. Qua thụ tinh hai loại giao tử này kết hợp ngẫu nhiên với giao tử cái X tạo 50% hợp tử XX và 50% hợp tử XY.

d)

Ở ruồi giấm, con đực là giới dị giao tử khi giảm phân tạo hai loại giao tử X và Y tỉ lệ bằng nhau. Qua thụ tinh hai loại giao tử này kết hợp ngẫu nhiên với giao tử cái tạo ra hợp tử: 50% hợp tử XX (phát triển thành con cái) và 50% hợp tử XY (phát triển thành con đực).

105.

Cơ chế xác định giới tính của 3 loài động vật theo bảng sau đây: Trường hợp 1: P: ♂ XY × ♀ XX; G: X, Y × X; F1: 1XX : 1XY; 1♂ : 1♀. Trường hợp 2: P: ♂ XO × ♀ XX; G: X, O × X; F1: 1XX : 1XO; 1♂ : 1♀. Trường hợp 3: P: ♂ ZZ × ♀ ZW; G: Z × Z, W; F1: 1ZZ : 1ZW; 1♂ : 1♀. Cơ chế xác định giới tính đúng cho các trường hợp 1, 2, 3 lần lượt thuộc các loài nào sau đây?

a)

Ruồi giấm, châu chấu, gà.

b)

Gà, ruồi giấm, chuột.

c)

Châu chấu, gà, lợn.

d)

Người, ruồi giấm, chim.

106.

Nhận định nào sau đây không đúng về tỉ lệ giới tính?

a)

Tỉ lệ giới tính trong tự nhiên thường là 1 : 1.

b)

Theo lý thuyết xác suất sinh con gái hoặc sinh con trai của mỗi cặp vợ chồng là khác nhau.

c)

Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ tương quan về số lượng giữa sinh con trai và sinh con gái trong một quần thể.

d)

Các loài có cơ chế xác định giới tính giống nhau thường có tỉ lệ giới tính gần bằng nhau.

107.

Tóm tắt cơ sở tế bào học của thí nghiệm Morgan (xem sơ đồ). Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Con cái F1F_1 có xảy ra hoán vị gene tạo giao tử có gene tái tổ hợp qua thụ tinh làm đời FaF_a xuất hiện 2 kiểu hình khác bố mẹ.

b)

Cơ thể lai với con cái F1F_1 , mỗi tế bào giảm phân cho 4 giao tử.

c)

Cơ thể cái F1F_1 , mỗi tế bào giảm phân cho 4 loại giao tử.

d)

Cơ thể cái F1F_1 , tỉ lệ giao tử mang 1 allele lặn chiếm 17%.

108.

Hiện tượng hoán vị gene có ý nghĩa gì?

a)

Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

b)

Tạo điều kiện cho các gene không allele trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau.

c)

Giúp duy trì sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng.

d)

Tăng cường sự xuất hiện biến dị tổ hợp, lập bản đồ di truyền.

109.

Hoán vị gene xảy ra trong giảm phân là do nguyên nhân nào?

a)

Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid trong cùng một nhiễm sắc thể kép.

b)

Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST khác nhau.

c)

Sự trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng.

d)

Sự trao đổi đoạn giữa hai chromatid thuộc các NST không tương đồng.

110.

Một người nhìn bề ngoài là nam nhưng khi xét nghiệm nhiễm sắc thể (NST) bác sĩ kết luận họ là nữ về mặt di truyền. Dựa vào 4 cặp NST giới tính minh họa ở Hình 4, người đó có thể mang cặp NST nào?

a)

Số 1

b)

Số 2

c)

Số 3

d)

Số 4

111.

Các gene trên cặp NST giới tính XY có thể nằm ở vùng tương đồng hoặc vùng không tương đồng. Có 3 gene A, B, D nằm trên NST giới tính XY như Hình 3. Quan sát Hình 3 và cho biết phát biểu nào sai.

a)

Gene A nằm trên NST X, ở vùng không tương đồng với Y

b)

Gene B nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y

c)

Gene A và D nằm ở vùng tương đồng giữa X và Y

d)

Gene D nằm trên NST Y, ở vùng không tương đồng với X

112.

Tại sao bệnh do allele lặn trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X ở người thường biểu hiện chủ yếu ở nam giới?

a)

Nam giới có cặp XY, trong đó NST Y nhỏ và mang ít gene hơn NST X nên chỉ cần một allele lặn trên Y đã biểu hiện kiểu hình

b)

Nam giới có cặp XY, gene trên X không có allele tương ứng trên Y, nên chỉ cần một allele lặn đã biểu hiện kiểu hình

c)

Nam giới có cặp XY, gene tồn tại thành từng cặp tương ứng nên ở nam chỉ có 3 loại kiểu gene, còn ở nữ có 4 loại kiểu gene

d)

Nam giới có cặp XX nên kiểu gene đồng hợp lặn ( XaXaX^aX^a ) dễ xuất hiện hơn ở nữ

113.

Ở người, bệnh mù màu đỏ – lục do gene lặn nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X quy định. Trong một gia đình có tiền sử mắc bệnh mù màu đỏ – lục, cá nhân nào có khả năng mắc bệnh này cao nhất?

a)

Một người đàn ông có mẹ mắc bệnh mù màu đỏ – lục.

b)

Một người phụ nữ có cha mắc bệnh mù màu đỏ – lục.

c)

Một người đàn ông có cha mắc bệnh mù màu đỏ – lục.

d)

Một người phụ nữ có mẹ mắc bệnh mù màu đỏ – lục.

114.

Ở người, XaX^a quy định máu khó đông, XAX^A quy định máu bình thường; gene này không có trên NST giới tính Y. Bố và con trai mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường. Nhận xét nào đúng nhất?

a)

Con trai nhận gene bệnh từ ông nội.

b)

Con trai đã nhận XaX^a từ bố.

c)

Mẹ có kiểu gene XAXAX^A X^A .

d)

Con trai đã nhận XaX^a từ mẹ.

115.

Ở người, bệnh mù màu đỏ – lục do gene lặn nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X quy định. Bố và mẹ bình thường nhưng sinh ra một người con bị bệnh mù màu đỏ – lục. Có thể nói gì về giới tính của người con?

a)

Người bệnh là con gái.

b)

Người bệnh là con trai.

c)

Khả năng là con trai 50%, con gái 50%.

d)

Khả năng là con trai 25%, con gái 75%.

116.

Ở gà, gene quy định màu lông nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen: alen A quy định lông vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định lông đen. Cho gà trống lông vàng thuần chủng giao phối với gà mái lông đen thu được F1; cho F1 giao phối với nhau thu được F2. Về kiểu hình ở F2, kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Tất cả các gà lông đen đều là gà mái.

b)

Gà trống lông vàng có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông đen.

c)

Gà lông vàng và gà lông đen có tỉ lệ bằng nhau.

d)

Gà trống lông vàng có tỉ lệ gấp đôi gà mái lông vàng.

117.

Màu lông mèo đực được quy định bởi một gene có 2 alen nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X; alen A quy định lông màu đen, alen a quy định lông màu hung. Phép lai giữa mèo cái lông tam thể (kiểu gene XAXaX^A X^a ) với mèo đực lông đen cho đời con có tỉ lệ màu lông thế nào?

a)

Một nửa mèo con lông tam thể và một nửa lông màu đen.

b)

Tất cả mèo lông màu đen đều là mèo đực.

c)

Tất cả mèo lông tam thể đều là mèo cái.

d)

Một nửa mèo con lông màu hung và một nửa lông màu đen.

118.

Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa), gene quy định màu lá nằm trong tế bào chất. Lấy hạt phấn của cây lá xanh thụ phấn cho cây lá trắng thì đời con có tỉ lệ kiểu hình nào?

a)

100% cây lá xanh.

b)

1 cây lá xanh : 1 cây lá trắng.

c)

3 cây lá xanh : 1 cây lá trắng.

d)

100% cây lá trắng.

119.

Di truyền ngoài nhân còn được gọi là gì?

a)

Di truyền theo dòng bố.

b)

Di truyền theo dòng mẹ.

c)

Di truyền hai chiều.

d)

Di truyền một chiều.

120.

Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là gì?

a)

75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng

b)

100% cây hoa đỏ

c)

75% cây hoa trắng : 25% cây hoa đỏ

d)

100% cây hoa trắng

121.

Ở người, đột biến gene trong ti thể là một nguyên nhân dẫn đến bệnh động kinh. Để chữa bệnh di truyền này, các nhà khoa học sử dụng phương pháp sinh trẻ “ba cha mẹ” mô tả ở Hình 6: tách và loại bỏ nhân khỏi tế bào trứng của người hiến tặng; lấy nhân từ tế bào trứng của người mẹ chuyển vào tế bào trứng đã loại nhân; thụ tinh in vitro với tinh trùng của người bố; phôi hình thành mang DNA ti thể của người hiến tặng. Biết quá trình thực hiện không xảy ra đột biến. Em bé sinh ra bằng phương pháp này có đặc điểm di truyền như thế nào?

a)

Chỉ mang DNA của bố và mẹ, không có yếu tố di truyền nào từ người hiến tặng

b)

Mang DNA nhân từ bố và mẹ, nhưng DNA ti thể có nguồn gốc từ người hiến tặng

c)

Có số lượng nhiễm sắc thể nhiều hơn bình thường do nhận DNA từ ba người

d)

Có DNA của nhân tế bào từ cả ba người, kết hợp đặc điểm di truyền của bố, mẹ và người hiến tặng

122.

Một đột biến điểm ở gene nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh này?

a)

Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới

b)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con của họ đều bình thường

c)

Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh

d)

Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì bà nội bị bệnh

123.

Ở người, nhiều bệnh hiếm gặp do gene trong ti thể quy định (tiểu đường, bệnh tim mạch, Alzheimer,...). Trong thực tế, mẹ bị bệnh thì các con sinh ra có thể có người mắc, có người không mắc hoặc mức độ biểu hiện bệnh khác nhau, và khi tuổi càng cao thì bệnh thường nặng hơn. Hiện tượng này có thể do nguyên nhân nào?

a)

Số lượng bản sao trong ti thể và sự phân bố ngẫu nhiên của các gene ti thể

b)

Mẹ ít khi mắc các bệnh ti thể này

124.

Hiện tượng bất thụ xảy ra ở một số loài thực vật, nghĩa là cây không có khả năng tạo được phấn hoa hoặc phấn hoa không có khả năng thụ tinh. Một gene lặn quy định sự bất thụ nằm trong tế bào chất. Nhận xét nào về dòng ngô bất thụ đực là đúng?

a)

Cây ngô bất thụ đực nếu được thụ tinh bởi phấn hoa bình thường thì toàn bộ thế hệ con sẽ không có khả năng tạo ra hạt phấn hữu thụ.

b)

Cây ngô bất thụ đực được sử dụng trong chọn giống cây trồng nhằm tạo hạt lai mà không tốn công hủy bỏ nhị của cây làm bố.

c)

Cây ngô bất thụ đực chỉ có thể sinh sản vô tính mà không thể sinh sản hữu tính do không tạo được hạt phấn hữu thụ.

d)

Cây ngô bất thụ đực không tạo được hạt phấn hữu thụ nên không có ý nghĩa trong công tác chọn giống cây trồng.

125.

Nội dung nào đúng khi nói về mức phản ứng của kiểu gene?

a)

Những tình trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp.

b)

Những tình trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng.

c)

Mức phản ứng là những biến đổi do môi trường, không phụ thuộc vào kiểu gene.

d)

Cùng một kiểu gene, mỗi gene có mức phản ứng khác nhau.

126.

Thường biến (sự mềm dẻo về kiểu hình) là

a)

những biến đổi ở kiểu gene của cùng một kiểu hình, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể, chịu ảnh hưởng của môi trường.

b)

những biến đổi của cùng một kiểu gene, phát sinh do các tác nhân lí, hoá của môi trường.

c)

những biến đổi ở kiểu hình của đời con do sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ.

d)

những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gene, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường.

127.

Thường biến (sự mềm dẻo về kiểu hình) có vai trò

a)

tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hoá.

b)

giúp sinh vật hình thành đặc điểm thích nghi.

c)

giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường.

d)

tạo nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá.

128.

Kiểu hình của cơ thể sinh vật phụ thuộc vào yếu tố nào?

a)

Kiểu gene và môi trường.

b)

Điều kiện môi trường sống.

c)

Quá trình phát triển của cơ thể.

d)

Kiểu gene do bố mẹ di truyền.

129.

Mức phản ứng là

a)

tập hợp các kiểu gene của một kiểu hình tương ứng với các môi trường khác nhau.

b)

tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với các môi trường khác nhau.

c)

khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.

d)

mức độ biến hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

130.

Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào

a)

nhiệt độ môi trường.

b)

cường độ ánh sáng.

c)

hàm lượng phân bón.

d)

độ pH của đất.