WorksheetsỨng dụng DTH
Total questions: 10
Worksheet time: 5mins
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
thoái hóa giống.
ưu thế lai.
bất thụ.
siêu trội.
Giao phối gần hay tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống vì
các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp.
các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp.
xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại.
tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau.
Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?
Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống.
Khi lai giữa 2 cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.
Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.
Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.
Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen Aabb để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh. Các cây này có kiểu gen là
AAAb, Aaab.
Aabb, abbb.
Abbb, aaab.
AAbb, aabb.
Trong công nghệ gen, ADN tái tổ hợp là phân tử lai được tạo ra bằng cách nối đoạn ADN của
tế bào cho vào ADN của plasmit.
tế bào cho vào ADN của tế bào nhận.
plasmit vào ADN của tế bào nhận.
plasmit vào ADN của E. coli.
Enzim restrictaza dùng trong giai đoạn nào của kĩ thuật di truyền?
Tách dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.
Đánh dấu tế bào nhận.
Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Tạo ADN tái tổ hợp.
Trong tạo giống nhờ công nghệ gen, người ta thường dùng thể truyền là
plasmit hoặc vi khuẩn.
plasmit hoặc virut.
vi khuẩn hoặc nấm.
virut hoặc vi khuẩn.
Trình tự nào sau đây là đúng trong kĩ thuật chuyển gen
I. Cắt ADN của tế bào cho và cắt mở vòng plasmit.
II. Tách ADN của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào.
III. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
IV. Nối đoạn ADN của tế bào cho vào đoạn ADN của plasmit.
I, II, III, IV.
I, III, IV, II.
II, I, III, IV.
II, I, IV, III.
Trong kĩ thuật chuyển gen, để đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận người ta dùng
enzim thích hợp.
dùng virut thích hợp xâm nhập vào tế bào.
hoocmôn thích hợp.
muối CaCl2 hoặc xung điện để giãn màng tế bào.
Để tạo ra các giống cây ăn trái không hạt như: nho, cam, dưa hấu. Người ta thường xây dựng một quy trình tạo ra thể
lệch bội chẵn.
lệch bội lẻ.
đa bội chẵn.
đa bội lẻ.
