wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KT 15 phút 2,3_Sinh 11

Total questions: 15

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là

a)

Nước và các ion khoáng.

b)

Các chất dự trữ.

c)

Glucozơ và tinh bột.

d)

Các chất hữu cơ.

2.

Động lực chủ yếu của sự vận chuyển các chất trong mạch libe (mạch rây) là

a)

Sức hút của trọng lực.

b)

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa các tế bào sản xuất và tiêu thụ saccaro.

c)

Sự chênh lệch nồng độ giữa các tế bào phần vỏ và phần ruột.

d)

Lực liên kết giữa dòng chất lỏng với thành mạch.

3.

Tế bào mạch gỗ của cây gồm quản bảo và

a)

Tế bào nội bì.

b)

Tế bào lông hút.

c)

Mạch ống.

d)

Tế bào biểu bì

4.

Động lực của dịch mạch gỗ từ rễ đến lá

a)

Lực đẩy (áp suẩt rễ)

b)

Lực hút do thoát hơi nước ở lá

c)

Lực liên kết giừa các phần tử nước với nhau và với thành tế bào mạch

d)

Do sự phối hợp của 3 lực: Lực đẩy, lực hút và lực liên kết.

5.

Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là

a)

Lực đẩy của rễ

b)

Lực liên kết giữa các phân tử nước

c)

Lực liên kết giữa các phân tử nước với thành mạch gỗ

d)

Lực hút do thoát hơi nước ở lá

6.

Những giọt rỉ ra trên bề mặt thân cây bị cắt do:

a)

Nhựa do rễ đẩy từ mạch gỗ của rễ lên mạch gỗ ở thân.

b)

Nước từ khoảng gian bào tràn ra.

c)

Nước được rễ đẩy lên phần trên bị tràn ra.

d)

Nhựa rỉ ra từ các tế bào bị dập nát.

7.

Giữa cây trên đồi và cây trong vườn. Cây nào thoát hơi nước qua lớp cutin mạnh hơn.

a)

Cây trên đồi

b)

Giống nhau

c)

Cây trong vườn

d)

Không thoát hơi nước qua cutin

8.

Nước đi vào mạch gỗ theo con đường gian bào đến nội bì thì chuyển sang con đường tế bào chất vì:

a)

Tế bào nội bì có đai caspari thấm nước nên nước vận chuyển qua được

b)

Tế bào nội bì không thấm nước nên không vận chuyển qua được

c)

Nội bì có đai caspari không thấm nước nên nước không thấm qua được

d)

Áp suất thẩm thấu của tế bào nội bì thấp nên nước phải di chuyển sang con đường khác

9.

Quá trình thoát hơi nước qua lá giúp tạo:

a)

Động lực đầu trên của dòng mạch rây

b)

Động lực đầu dưới của dòng mạch rây.

c)

Động lực đầu trên của dòng mạch gỗ.

d)

Động lực đầu dưới của dòng mạch gỗ.

10.

Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?

(1) Tạo lực hút đầu trên.

(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.

(3) Giải phóng CO2 giúp điều hòa không khí.

(4) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp.

Phương án trả lời đúng là:

a)

(1), (3) và (4).

b)

(1), (2) và (3).

c)

(2), (3) và (4).

d)

(1), (2) và (4).

11.

Khi tế bào khí khổng no nước thì

a)

Thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.

b)

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.

c)

Thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.

d)

Thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra

12.

. Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?

a)

Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ (phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.

b)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

c)

Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.

d)

Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.

13.

Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là

a)

Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

b)

Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

c)

Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

d)

Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng, mở khí khổng.

14.

Đặc điểm của con đường thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật là:

a)

Lượng nước thoát ra lớn, không thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng

b)

Lượng nước thoát ra nhỏ, không thể điều chỉnh được sự đóng mở của khí khổng

c)

Lượng nước thoát ra nhỏ, có thể điều chỉnh được sự đóng mờ của khí khổng

d)

Lượng nước thoát ra lớn, có thể điều chỉnh được bằng sự đóng mở của khí khổng

15.

Hiện tượng ứ giọt là

a)

Cắt ngang thân hoặc cành cây sẽ có những giọt nhựa đọng lại ở chỗ cắt.

b)

Khi cây thừa nước sẽ tạo các giọt nhỏ để thải ra ngoài.

c)

Khi không khí bão hòa hơi nước, cây thoát nước thành giọt ở mép lá.

d)

Nước hút vào rễ nhưng không vận chuyển được lên trên.