wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập chương 6,7

Total questions: 122

Worksheet time: 1hrs 1mins

Name
Class
Date
1.

Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ

a)

Hàng trăm tế bào.

b)

Hàng nghìn tế bào.

c)

Một số tế bào

d)

Một tế bào

2.

Cơ thể nào sau đây là đơn bào?

a)

Con chó

b)

Trùng biến hình

c)

Con ốc sên

d)

Con cua

3.

Đâu là cơ thể đơn bào

a)
b)
c)
d)
4.

Sinh vật nào khác nhóm các sinh vật còn lại?

a)
b)
c)
d)
5.

Cấp độ tổ chức cơ bản nhất của cơ thể là

a)

tế bào

b)

cơ quan

c)

hệ cơ quan

d)

cơ thể

6.

Mức độ tổ chức cơ thể đa bào được sắp xếp theo thứ tự tăng dần từ trái qua phải là

a)

mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể

b)

cơ quan, mô, hệ cơ quan, cơ thể

c)

hệ cơ quan,mô, cơ quan, cơ thể

d)

cơ thể, mô, cơ quan, hệ cơ quan.

7.

Hệ rễ của thực vật đóng vai trò gì?

a)

Hút nước và chất khoáng cho cây.

b)

Hô hấp và quang hợp.

c)

Tạo cơ quan sinh sản.

d)

Tạo quả.

8.

Các cơ quan của hệ tiêu hóa là

a)

Tim, phổi

b)

Dạ dày, miệng

c)

Gan, phổi

d)

Thận, dạ dày

9.

Tùy thuộc vào số lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể, tất cả sinh vật trên Trái Đất được chia thành 2 nhóm lớn là

a)

cơ thể đơn bào và cơ thể tế bào.

b)

cơ thể thực vật và cơ thể động vật.

c)

cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.

d)

cơ thể vi khuẩn và cơ thể động vật.

10.

Cấu tạo cơ thể cây cà chua gồm các hệ cơ quan nào dưới đây:

a)

Hệ hô hấp và hệ tuần hoàn.

b)

Hệ rễ và hệ chồi.

c)

Hệ tiêu hóa và hệ bài tiết.

d)

Hệ tuần hoàn và hệ vận động.

11.

Ở cơ thể đa bào, một nhóm các cơ quan phối hợp hoạt động cùng thực hiện một quá trình sống tạo nên cấp tổ chức nào dưới đây:

a)

b)

Hệ cơ quan

c)

Tế bào

d)

Cơ thể

12.

Trong cơ thể đa bào, tập hợp các tế bào giống nhau cùng thực hiện một chức năng nhất định gọi là.

a)

Tế bào

b)

c)

Cơ quan

d)

Hệ cơ quan

13.

Các cơ quan sau: thực quản, dạ dày, ruột. Chúng thuộc hệ cơ quan nào?

a)

Hệ tuần hoàn.

b)

Hệ tiêu hóa

c)

Hệ bài tiết

d)

Hệ thần kinh

14.

Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng?

a)

Sinh vật đơn bào cơ thể cấu tạo gồm một tế bào.

b)

Sinh vật đa bào có cấu tạo cơ thể phức tạp hơn sinh vật đơn bào.

c)

Cơ thể của các sinh vật đa bào được cấu tạo từ một loại tế bào.

d)

Sinh vật đa bào cơ thể cấu tạo gồm nhiều tế bào.

15.

Đánh dấu tích vào các đáp án em cho là đúng

a)

Mô gồm các tế bào cùng thực hiện một chức năng

b)

Hệ cơ quan gồm một nhóm các cơ quan phối hợp với nhau thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của cơ thể

c)

Cơ quan được cấu tạo từ hai hay nhiều mô, cùng một hoạt động sống

d)

Não, tim, dạ dày là các mô ở cơ thể người

16.

Đánh dấu tích vào các đáp án em cho là đúng

a)

Não, tim, dạ dày là các cơ quan ở cơ thể người

b)

Cơ quan bao gồm nhiều tế bào có cấu tạo giống nhau và cùng thực hiện một chức năng

c)

Một số mô của cơ thể người như: mô cơ, mô liên kết, mô biểu bì ở da,...

d)

Một số hệ cơ quan ở người như: Hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, hệ bài tiết, hệ thần kinh,...

17.

Đánh dấu tích vào các đáp án em cho là đúng

a)

Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thể chúng có số lượng các tế bào giống nhau

b)

Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do cơ thể chúng có số lượng các tế bào khác nhau

c)

Cơ thể đơn bào có tổ chức phức tạp, được cấu tạo từ nhiều một tế bào

d)

Vi khuẩn, nấm men bánh mì,... là cơ thể đơn bào

18.

Hô hấp là

a)

Quá trình tạo ra con non

b)

Quá trình loại bỏ chất thải

c)

Quá trình cảm nhận và phản ứng với sự thay đổi của môi trường

d)

Quá trình lấy oxyen và thải cacbondioxide thông qua hoạt động hít vào, thở ra

19.

Bài tiết là

a)

Quá trình tạo ra con non

b)

Quá trình loại bỏ chất thải

c)

Quá trình cảm nhận và phản ứng với sự thay đổi của môi trường

d)

Quá trình lấy oxygen và thải carbon dioxide thông qua hoạt động hít vào, thở ra

20.

Đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể là

a)

Tế bào

b)

Nhân tế bào

c)

ADN

d)

ARN

21.

Tế bào có nhân chính thức được gọi là tế bào

a)

nhân thực

b)

nhân sơ

22.

Tế bào chưa có nhân chính thức, chỉ có vùng nhân được gọi là tế bào

a)

nhân thực

b)

nhân sơ

23.

Tế bào cấu tạo gồm .... bộ phận chính

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

24.

Tế bào tạo nên cơ thể vi khuẩn là tế bào

a)

nhân sơ

b)

nhân thực

25.

Tế bào động vật, tế bào thực vật là những tế bào

a)

nhân thực

b)

nhân sơ

26.

Lục lạp là bào quan giúp tế bào quang hợp. Nó có trong tế bào

a)

thực vật

b)

động vật

c)

thực vật và động vật

27.

Cơ thể sinh vật đa bào lớn lên là do

a)

sự nhân lên của tế bào

b)

sự lớn lên của tế bào

c)

sự trao đổi chất của tế bào

28.

Cơ thể trung roi được tạo bởi từ 01 tế bào, ta gọi trung roi thuộc

a)

sinh vật đơn bào

b)

sinh vật đa bào

c)

sinh vật nhân sơ

d)

động vật

29.

Thực vật, động vật được xây dựng từ rất nhiều tế bào khác nhau, thực hiện các chức năng khác nhau. Ta gọi thực vật động vật là sinh vật

a)

đa bào

b)

đơn bào

c)

nhân sơ

30.

Hình trên là tế bào nào?

a)

Hồng cầu

b)

Nơ ron thần kinh

c)

d)

Biểu bì

31.

Tế bào hồng cầu có chức năng gì?

a)

Vận chuyển oxi

b)

Dẫn truyền tín hiệu

c)

Cử động

d)

Bảo vệ

32.

Hình trên là tế bào gì?

a)

Noron thần kinh

b)

Hồng cầu

c)

d)

Biểu bì

33.

Hình bên trên là hình chụp các tế bào cơ, khi các tế bào cơ tập hợp lại như hình sẻ hình thành nên

a)

b)

Cơ quan

c)

Hệ cơ quan

d)

Cơ thể

34.

HÌnh trên mô tả quả tim, khi các mô thích hợp tập hợp lại và thực hiện chức năng của quả tim. Quả tim được gọi là

a)

cơ quan

b)

hệ cơ quan

c)

d)

cơ thể

35.

Hình trên mô tả hệ tiêu hoá ở người, nó được tạo nên từ sự tập hợp của các bộ phận như miệng, hầu, dạ dày, gan, ruột, hậu môn,... Sự tập hợp các bộ phận này được gọi là

a)

Hệ cơ quan

b)

Cơ quan

c)

d)

Cơ thể

36.

Sô 1 trên hình là

a)

màng

b)

tê báo chất

c)

nhân

d)

vùng nhân

37.

Khu vực diễn ra các hoạt động của tế bào là

a)

Màng tế bào

b)

Tế bào chất

c)

Nhân tế bào

d)

Vùng nhân

38.

Trùng roi là tế bào

a)

Nhân sơ

b)

Nhân thực

39.

Vi khuẩn là tế bào

a)

Nhân sơ

b)

Nhân thực

40.

Hình trên mô tả cơ thể trùng roi và vi khuẩn. Chúng là những sinh vật

a)

Đơn bào

b)

Đa bào

41.

Tập hợp các tế bào có hình dạng, cấu tạo, thực hiện chức năng tương tự được gọi là

a)

một cơ quan.

b)

một mô.

c)

một sinh vật.

d)

một hệ cơ quan.

42.

Cấp tổ chức thấp nhất ở sinh vật đa bào là:

a)

Tế bào

b)

c)

Cơ quan

d)

Hệ cơ quan

43.

Trong cơ thể thực vật, nhóm tế bào làm việc cùng nhau để vận chuyển đường (glucose) và chất dinh dưỡng tạo thành cấu trúc mạch rây. Các tế bào mạch rây thuộc cấp độ tổ chức nào?

a)

b)

Cơ quan

c)

Hệ cơ quan

d)

Cơ thể

44.

Sắp xếp nào sau đây đúng thứ tự tổ chức cơ thể ở thực vật, động vật từ đơn giản đến phức tạp?

a)

Tế bào, cơ quan, mô, hệ cơ quan, sinh vật.

b)

Nguyên tử, tế bào, cơ quan, Mô, sinh vật.

c)

Tế bào, mô, cơ quan, hệ cơ quan, sinh vật.

d)

Sinh vật, hệ thống cơ quan, cơ quan, mô, tế bào.

45.

Phổi, cơ hoành, não bộ, xương sườn, sọ và tim là những ví dụ về cấp độ tổ chức nào trong cơ thể?

a)

Tế bào

b)

c)

Cơ quan

d)

Hệ cơ quan

46.

Hệ hô hấp được tạo thành từ đường dẫn khí, phổi và các cơ hô hấp. Phổi thuộc cấp độ tổ chức nào?

a)

Tế bào

b)

c)

Cơ quan

d)

Nội tạng

47.

Rễ cây giúp cố định cây vào đất, đồng thời hút nước và muối khoáng, có thể dự trữ thức ăn. Rễ được tạo thành từ các mô, chẳng hạn như mạch gỗ, mạch rây, biểu bì, mô mềm. Rễ của thực vật thuộc cấp độ tổ chức nào?

a)

Tế bào

b)

c)

Cơ quan

d)

Hệ cơ quan

48.

Các tế bào thần kinh truyền thông tin nhanh chóng khắp cơ thể. Các tế bào thần kinh kết hợp để tạo thành mô trong cơ quan được gọi là não. Tế bào thần kinh được phân loại vào cấp độ tổ chức nào?

a)

Tế bào

b)

c)

Cơ quan

d)

Hệ cơ quan

49.

Cành cây là cấp tổ chức nào?

a)

Tế bào

b)

c)

Cơ quan

d)

Hệ cơ quan

50.

Những sinh vật nào có khả năng sống chỉ với một tế bào?

a)

Vi khuẩn

b)

Cây xanh

c)

Con người

d)

Con cá

51.

Phát biểu nào dưới đây mô tả đúng nhất về các vi khuẩn kí sinh trong ruột người?

a)

Mỗi vi khuẩn chứa nhiều hơn 1 tế bào.

b)

Mỗi vi khuẩn là một sinh vật hoàn chỉnh.

c)

Vi khuẩn là một phần cấu trúc của cơ thể người.

d)

Mỗi vi khuẩn chứa nhiều loại tế bào khác nhau.

52.

Một sinh vật đơn bào có thể thực hiện các hoạt động tương tự một tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào ngoại trừ:

a)

Tính chuyên môn hóa.

b)

Sử dụng năng lượng.

c)

Khả năng phân chia.

d)

Tổng hợp protein.

53.

Sinh vật đơn bào và sinh vật đa bào giống nhau ở đặc điểm nào?

a)

Đều cần thức ăn để cung cấp năng lượng và lớn lên.

b)

Đều có một hệ thống xương để hỗ trợ.

c)

Đều cần sự tương tác của nhiều tế bào để tồn tại.

d)

Đều có thể thực hiện tất cả các chức năng sống chỉ trong một tế bào.

54.

Giải thích nào sau đây giúp phân loại cả cây đậu và con mèo đều là sinh vật đa bào?

a)

Chúng lấy năng lượng từ nhiều nguồn thức ăn.

b)

Chúng lấy năng lượng từ một nguồn thức ăn duy nhất.

c)

Chúng cần một tế bào để đáp ứng các nhu cầu cơ bản.

d)

Chúng cần nhiều tế bào hoạt động cùng nhau để đáp ứng các nhu cầu của cơ thể.

55.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự khác biệt giữa con ếch và vi khuẩn?

a)

Ếch có khả năng kiểm soát tất cả các quá trình sống trong một tế bào, trong khi vi khuẩn thì không.

b)

Ếch là sinh vật đơn bào; vi khuẩn là sinh vật đa bào.

c)

Ếch là sinh vật đa bào; vi khuẩn là sinh vật đơn bào.

d)

Ếch phải dựa vào các sinh vật đơn bào khác để tồn tại, trong khi vi khuẩn chỉ phụ thuộc vào chính chúng.

56.

Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn vật sống:

a)

Con gà, con chó, cây nhãn

b)

Chiếc bút, chiếc lá, viên phấn

c)

Chiếc lá, cây mồng tơi, hòn đá

d)

Chiếc bút, con vịt, con chó

57.

Cây lớn lên nhờ:

a)

Sự lớn lên và phân chia của tế bào.

b)

Sự tăng kích thước của nhân tế bào.

c)

Nhiều tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu

d)

Các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu

58.

Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các cấp tổ chức cơ thể của cơ thể đa bào từ thấp đến cao:

a)

Tế bào → Mô → Cơ thể → Cơ quan → Hệ cơ quan

b)

Mô → Tế bào → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể

c)

Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan→ Cơ thể

d)

Mô → Tế bào → Hệ cơ quan→ Cơ quan → Cơ thể

59.

Nhà Nam có một kính lúp, hành động nào sau đây khi bảo vệ kính lúp của Nam là sai?

a)

Lau chùi bằng khăn mềm.

b)

Cất kính vào hộp kín.

c)

Dùng xong rửa kính bằng nước sạch.

d)

Để kính ở chậu cây tiện cho những lần sử dụng sau

60.

Từ 1 tế bào ban đầu sau 5 lần phân chia liên tiếp sẽ tạo ra số tế bào con là:

a)

4

b)

8

c)

16

d)

32

61.

Quan sát vật nào dưới đây cần phải sử dụng kính hiển vi:

a)

Con kiến

b)

Tế bào biểu bì vảy hành

c)

Con ong

d)

Tép bưởi

62.

Tế bào thực vật khác tế bào động vật ở chỗ:

a)

Có nhân

b)

Có màng tế bào

c)

Có thành tế bào

d)

Có tế bào chất

63.

Loại tế bào dài nhất trong cơ thể là:

a)

Tế bào vi khuẩn

b)

Tế bào lông hút (rễ)

c)

Tế bào lá cây

d)

Tế bào thần kinh

64.

Trong các nhóm sau nhóm nào gồm toàn cơ thể đơn bào:

a)

Nấm men, vi khuẩn, trùng biến hình

b)

Trùng biến hình, nấm men, con bướm

c)

Nấm men, vi khẩn, con thỏ

d)

Con thỏ, cây hoa mai, cây nấm

65.

Một con lợn con lúc mới đẻ được 0.8 kg. Sau 1 tháng nặng 3.0 kg. Theo em tại sao lại có sự tăng khối lượng như vậy?

a)

Do tế bào tăng kích thước

b)

Do sự tăng lên về kích thước và số lượng các tế bào trong cơ thể.

c)

Do tăng số lượng tế bào

d)

Do tế bào phân chia.

66.

Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ

a)

Hàng trăm tế bào.

b)

Hàng nghìn tế bào.

c)

Một số tế bào

d)

Một tế bào

67.

Cơ thể nào sau đây là đơn bào?

a)

Con chó

b)

Trùng biến hình

c)

Con ốc sên

d)

Con cua

68.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về sinh vật đơn bào?

a)

Cả cơ thể chỉ cấu tạo gồm 1 tế bào.

b)

Có thể di chuyển được.

c)

Có thể là sinh vật nhân thực hoặc sinh vật nhân sơ.

d)

Luôn sống cùng với nhau để hình thành nên tập đoàn.

69.

Đâu là cơ thể đơn bào

a)
b)
c)
d)
70.

Vi khuẩn được cấu tạo từ mấy tế bào

a)

1.

b)

3.

c)

2.

d)

4.

71.

Sinh vật nào sau đây có cơ thể đa bào?

a)

Trùng roi xanh.

b)

Cây cam.

c)

Trùng biến hình.

d)

Vi khuẩn.

72.

Loài nào dưới đây có cơ thể đa bào?

a)
b)
c)
d)
73.

Cơ thể đơn bào có thực hiện được đầy đủ các quá trình sống của một cơ thể hay không?

a)

b)

Không

74.

Tùy thuộc vào số lượng tế bào cấu tạo nên cơ thể, tất cả sinh vật trên Trái Đất được chia thành 2 nhóm lớn là

a)

cơ thể đơn bào và cơ thể tế bào.

b)

cơ thể thực vật và cơ thể động vật.

c)

cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào.

d)

cơ thể vi khuẩn và cơ thể động vật.

75.

Tế bào nào sau đây có ở động vật mà không có ở thực vật

a)

tế bào thần kinh

b)

tế bào biểu bì

c)

tế bào mạch dẫn

d)

tế bào lông hút

76.

Vật nào sau đây không được cấu tạo từ tế bào?

a)

con thạch sùng

b)

cây đậu

c)

con gà

d)

ngôi nhà

77.

Hầu hết các sinh vật có kích thước khác nhau là do đâu?

a)

Kích thước tế bào khác nhau

b)

Mức độ tiến hóa của sinh vật

c)

Môi trường sống của sinh vật

d)

Số lượng tế bào của mỗi cơ thể là khác nhau

78.

Trong những cơ thể sinh vật dưới đây, đâu là cơ thể đơn bào?

a)

Con voi

b)

Vi khuẩn E.coli

c)

Giun đất

d)

Cây hoa hồng

79.

Nhóm gồm các cơ thể đa bào là

a)

cây lúa, con tàu, con gà.

b)

cây lúa, con gà, nấm hương.

c)

trùng roi, nấm hương, não bộ.

d)

trùng giày, xoắn khuẩn, sán lợn.

80.

Các cơ quan thuộc hệ tiêu hóa là

a)

miệng, thực quản, dạ dày, ruột, hậu môn.

b)

tim, mạch máu.

c)

não bộ, tủy sống, hạch, các dây thần kinh.

d)

dạ dày, tim, gan, phổi.

81.

Các cơ quan trong cơ thể người là

a)

tim, mạch máu.

b)

mạch rây, rễ.

c)

rễ thân, mạch.

d)

mạch máu, rễ.

82.

Hệ tiêu hóa ở người có chức năng

a)

biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng, hấp thụ các chất dinh dưỡng và thải phân.

b)

truyền thông tin hoặc tín hiệu giữa các phần của cơ thể.

c)

vận chuyển Oxygen và chất dinh dưỡng đến các phần khác nhau của cơ thể.

d)

vận chuyển khí carbon dioxide và các chất thải từ tế bào ra ngoài môi trường.

83.

Cây hành này thiếu cơ quan nào

a)

thân.

b)

rễ.

c)

lá.

84.

Ví dụ về sinh vật đa bào là

a)
b)
c)
d)
85.

Nhận định nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về sinh vật đơn bào?

a)

Cả cơ thể chỉ cấu tạo gồm 1 tế bào

b)

Có thể di chuyển được

c)

Có thể là sinh vật nhân thực hoặc sinh vật nhân sơ

d)

Luôn luôn sống cùng với nhau để hình thành nên tập đoàn

86.

Đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên cơ thể đa bào là

a)

tế bào.

b)

c)

cơ quan.

d)

hệ cơ quan.

87.

Các cấp tổ chức của cơ thể đa bào được sắp xếp theo trình tự từ nhỏ đến lớn là

a)

tế bào - mô - hệ cơ quan - cơ quan - cơ thể.

b)

mô - tế bào - cơ quan - hệ cơ quan - cơ thể.

c)

tế bào - mô - cơ quan - hệ cơ quan - cơ thể.

d)

tế bào - mô - cơ quan - cơ thể - hệ cơ quan.

88.

Trên cây dâu tây, lá dâu tây là

a)

một tế bào có chất diệp lục.

b)

một cơ quan giúp cây quang hợp.

c)

một cơ thể thực hiện các chức năng sống.

d)

một hệ cơ quan gồm nhiều cơ quan.

89.

Ở cơ thể đa bào (ví dụ cái cây, con mèo, con người,...), nhóm các tế bào thực hiện cùng một chức năng liên kết với nhau tạo thành

a)

cụm tế bào.

b)

cơ quan.

c)

mô.

d)

cơ thể.

90.

Ở người, mô biểu bì ở da có chức năng

a)

bao bọc và bảo vệ cơ thể.

b)

co, dãn và tạo nên sự vận động.

c)

nâng đỡ, liên kết các cơ quan.

d)

phản ứng với kích thích từ môi trường đến cơ thể.

91.

Khi quan sát dưới kính hiển vi, người ta thấy rằng lá cây được bao bọc bởi một lớp "áo giáp" được tạo từ những tế bào biểu bì lá. Lớp "áo giáp' này là

a)

mô biểu bì.

b)

mô mạch gỗ.

c)

mô mạch rây.

d)

mô cơ.

92.

Não, tim, dạ dày, ruột, gan, thận... là những

a)

hệ cơ quan trong cơ thể.

b)

tế bào trong cơ thể.

c)

cơ quan trong cơ thể.

d)

cơ quan trong tế bào.

93.

Mũi, khí quản, phổi là những cơ quan tạo nên

a)

hệ tiêu hóa ở người.

b)

hệ sinh sản ở người.

c)

hệ thần kinh ở người.

d)

hệ hô hấp ở người.

94.

Cơ thể thực vật gồm các hệ cơ quan chính là

a)

hệ rễ và hệ cành.

b)

hệ rễ và hệ chồi.

c)

hệ hoa và hệ quả.

d)

hệ rễ và hệ quả.

95.

Vì các hệ cơ quan trong cơ thể phối hợp với nhau để thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản của cơ thể nên khi một cơ quan trong cơ thể bị tổn thương thì

a)

cơ thể không ảnh hưởng gì.

b)

các cơ quan khác vẫn hoạt động hiệu quả.

c)

các cơ quan khác ngừng hoạt động.

d)

các cơ quan khác đều bị ảnh hưởng.

96.

Sự khuếch tán các phân tử nước qua màng được gọi là gì?

a)

Vận chuyển tích cực.

b)

Sự thẩm thấu.

c)

Khuếch tán qua kênh protein.

d)

Vận chuyển chủ động.

97.

Các chất không phân cực, có kích thước nhỏ như CO2, O2 được vận chuyển qua màng bằng cách nào?

a)

Khuếch tán qua kênh protein.

b)

Ẩm bào.

c)

Khuếch tán trực tiếp qua lớp photpho lipit kép.

d)

Vận chuyển chủ động.

98.

Các chất được vận chuyển qua kênh protein có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Không phân cưc, kích thước nhỏ.                

b)

Không phân cực, kích thước lớn.

c)

Phân cực, kích thước nhỏ.                          

d)

Phân cực, kích thước lớn.

99.

Ở ống thận, nồng độ glucôzơ trong nước tiểu thấp hơn trong máu nhưng glucôzơ trong nước tiểu vẫn được thu hồi trở về máu. Phương thức vận chuyển được sử dụng trong trường hợp này là

a)

xuất bào.

b)

thẩm thấu.

c)

khuếch tán qua kênh protein.

d)

vận chuyển chủ động.

100.

Môi trường ưu trương là môi trường có nồng độ chất tan bên ngoài

a)

bằng nồng độ chất tan bên trong tế bào.

b)

luôn ổn định.

c)

nhỏ hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.

d)

lớn hơn nồng độ chất tan bên trong tế bào.

101.

Những đặc điểm nào dưới đây là của vận chuyển chủ động?

a)

Tiêu tốn năng lượng ATP.

b)

Dựa theo nguyên lí khuếch tán.

c)

Ngược chiều gradient nồng độ.

d)

Cần có protein vận chuyển.

e)

Các phân tử nhỏ khuếch tán trực tiếp qua màng.

102.

Cho các nhận định sau về việc vận chuyển các chất qua màng tế bào. Nhận định nào sai?

a)

CO2 và O2 khuếch tán vào trong tế bào qua lớp kép photpholipit.

b)

Các phân tử nước thẩm thấu vào trong tế bào nhờ kênh protein đặc biệt là “aquaporin”.

c)

Các ion Na+, Ca+ vào trong tế bào bằng cách biến dạng màng sinh chất.

d)

Glucôzơ khuếch tán vào trong tế bào nhờ kênh protein xuyên màng.

103.

Khi nói về vận chuyển các chất qua màng, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Vận chuyển chủ động là phương thức vận chuyển các chất từ nơi chất tan có nồng độ cao đến nơi chất tan có nồng độ thấp.

b)

Vận chuyển thụ động tuân theo nguyên lí khuếch tán và sử dụng năng lượng ATP.

c)

Trong vận chuyển thụ động, các chất phân cực có thể dễ dàng khuếch tán qua lớp photpholipit của màng sinh chất.

d)

Nhập bào và xuất bào là sự vận chuyển các chất thông qua sự biến dạng của màng sinh chất.

104.

Cơ chế vận chuyển các chất từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao là cơ chế

a)

Vận chuyển thụ động

b)

Thẩm thấu

c)

Thẩm tách

d)

Vận chuyển chủ động

105.

Điều kiện để xảy ra cơ chế vận chuyển thụ động có tính chọn lọc là

a)

Kích thước của chất vận chuyển nhỏ hơn đường kính lỗ màng, có phân tử prôtêin đặc hiệu.

b)

Kích thước của chất vận chuyển nhỏ lớn hơn đường kính lỗ màng, có sự chênh lệch nồng độ.

c)

Có ATP, kênh prôtêin vận chuyển đặc hiệu.

d)

Có sự thẩm thấu hoặc khuếch tán.

106.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vận chuyển thụ động?

a)

Là phương thức vận chuyển của các chất qua màng từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

b)

Không tiêu tốn năng lượng ATP

c)

Có thể khuếch tán trực tiếp qua màng không đặc hiệu hay qua kênh protêin đặc hiệu.

d)

Tiêu tốn năng lượng ATP.

107.

Vì sao tế bào cần có cơ chế vận chuyển chủ động mặc dù chúng tốn năng lượng?

a)

Tế bào cần sử dụng bớt năng lượng dư thừa

b)

Tế bào cần làm cho các bơm đặc hiệu được hoạt động

c)

Tế bào cần lấy các chất cần thiết và thải các chất cần được vận chuyển ra khỏi tế bào.

d)

Các chất được vận chuyển có năng lượng lớn.

108.

Bạch cầu tiêu diệt các vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể bằng hình thức

a)

Ẩm bào 

b)

Thực bào

c)

Biến dạng màng sinh chất 

d)

Xuất bào

109.

Nước được vận chuyển qua màng tế bào nhờ

a)

Sự biến dạng của màng tế bào

b)

Sự biến dạng của màng tế bào

c)

Sự khuếch tán của các ion qua màng

d)

Kênh protein đặc biệt là “aquaporin”

110.

Nếu môi trường bên ngoài có nồng độ của các chất tan thấp hơn nồng độ của các chất tan có trong tế bào thì môi trường đó được gọi là môi trường

a)

ưu trương.

b)

đẳng trương.

c)

nhược trương.

d)

bão hoà.

111.

Một tế bào mẹ sau khi phân chia (sinh sản) sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con ?

a)

2 tế bào

b)

1 tế bào

c)

4 tế bào

d)

8 tế bào

112.

Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn lên và phân chia của tế bào ?

a)

Sự gia tăng diện tích bề mặt của một chiếc lá

b)

Sự xẹp, phồng của các tế bào khí khổng

c)

Sự tăng dần kích thước của một củ khoai lang

d)

Sự vươn cao của thân cây tre

113.

Sự lớn lên của tế bào có liên quan mật thiết đến quá trình nào dưới đây ?

a)

Sinh sản

b)

Trao đổi chất

c)

Cảm ứng

d)

Trao đổi chất và cảm ứng

114.

Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và phân chia của tế bào là đúng ?

a)

Mọi tế bào lớn lên rồi đều bước vào quá trình phân chia tế bào.

b)

Sau mỗi lần phân chia, từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra 3 tế bào con giống hệt mình

c)

Phân chia và lớn lên của tế bào giúp sinh vật tăng kích thước, khối lượng.

d)

Sự phân tách chất tế bào là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia

115.

Cơ thể sinh vật lớn lên chủ yếu dựa vào những hoạt động nào dưới đây?

a)

Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch tế bào theo thời gian

b)

Sự gia tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia.

c)

Sự tăng kích thước của từng tế bào do trao đổi chất.

d)

Sự gia tăng kích thước và giảm số lượng tế bào khi phân chia

116.

Trong các tế bào sau, tế bào nào có khả năng phân chia?

a)

Tế bào non

b)

Tế bào già

c)

Tế bào trưởng thành

d)

Tế bào già và tế bào trưởng thành

117.

Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với đời sống thực vật ?

a)

Giúp cây ức chế được các sâu bệnh gây hại

b)

Giúp cây thích nghi tuyệt đối với điều kiện môi trường

c)

Giúp cây sinh trưởng và phát triển

d)

Tất cả đáp án trên đều đúng

118.

Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu không kiểm soát được quá trình phân chia tế bào?

a)

Cơ thể lớn lên thành người khổng lồ.

b)

Xuất hiện các khối u ở nơi phân chia mất kiểm soát.

c)

Cơ thể phát triển mất cân đối (bộ phận to, bộ phận nhỏ không bình thường).

d)

Cơ vẫn thể phát triển bình thường.

119.

Ở 1 số loài thực vật có xuất hiện các khối u sần (như bệnh sùi cành cây) do chúng bị vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens xâm nhiễm. Theo em, bệnh đó ảnh hưởng như thế nào đến sự sinh trưởng của thực vật?

a)

Giúp cây mau lớn hơn

b)

Vi khuẩn xâm nhập vào cây trồng khiến các tế bào tại vị trí bị tổn thương, mất khả năng kiểm soát quá trình phân chia, do vậy các tế bào được nhân lên liên tục tạo thành các khối u tại vị trí đó của cây trồng.

c)

Giúp cây sinh sản nhanh hơn

d)

Giúp cây tươi tốt hơn

120.

Tế bào nào ở người đã sinh sản và biệt hóa thì không còn khả năng sinh sản được nữa?

a)
b)
c)
d)
e)
121.

Trẻ em khi đến tuổi dậy thì (các tế bào sinh trưởng và phát triển nhanh) thì cần phải làm gì để đảm bảo cơ thể phát triển tốt nhất?

a)

Ngủ nhiều, ăn ít, lười tập thể dục, lười làm việc...

b)

Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng, (thịt, cá, trứng, sữa, rau xanh..) thường xuyên tập thể dục thể thao để cơ thể phát triển tốt nhất..

c)

Ăn nhiều, ngủ nhiều, lười vận động

d)

Ăn nhiều, ngủ ít, chăm làm việc

122.

Mặc dù ngày nào chũng ta cũng tắm nhưng khi kì vẫn thấy "ghét", "ghét" chính là tế bào chết của cơ thể, các móng tay, móng chân, tóc khi chúng ta cắt ngắn đi thì chúng lại mọc dài dần ra do đâu????

a)

Do sự phân hủy của các tế bào

b)

Do dự lớn lên và sinh sản của tế bào da,tóc, tế bào móng..

c)

Do sự trưởng thành của tế bào

d)

Tất cả đáp án đúng