wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

DTQT - XÁC XUẤT (40 CÂU TT)

Total questions: 40

Worksheet time: 3hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

27: Một người phụ nữ nhóm máu AB kết hôn với một người đàn ông nhóm máu A, có cha là nhóm máu O . Hỏi xác suất trong trường hợp sau:

27a. Đứa đầu là con trai nhóm máu AB, đứa thứ hai là con gái nhóm máu B.

a)

A . 1/8

b)

B. 1/16

c)

C. 1/32

d)

D. 1/64

2.

27b. Một đứa con nhóm máu A, một đứa khác nhóm máu B

a)

A. 1/4

b)

B. 1/6

c)

C. 1/8

d)

D. 1/12

3.

28: Bệnh máu khó đông và mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Một gia đình có người chồng nhìn màu bình thường nhưng bị bệnh máu khó đông, người vợ bình thường mang gen dị hợp về tính trạng mù màu. Con gái của họ lấy chồng không bị 2 bệnh trên. Tính xác suất để cặp vợ chồng trẻ đó:

28a. Sinh con trai không bị mù màu

a)

A. 1/8

b)

B. 3/8

c)

C. 1/4

d)

D. 3/16

4.

28b. Sinh con trai không bị máu khó đông

a)

A. 1/3

b)

B. 1/4

c)

C. 3/8

d)

D. 5/16

5.

28c. Sinh con không bị 2 bệnh trên

a)

A. 3/8

b)

B. 51/4

c)

C. 5/8

d)

D. 3/16

6.

28d. Sinh 2 người con có cả trai và gái đều bình thường đối với 2 bệnh trên

a)

A. 1/4

b)

B. 1/6

c)

C. 3/16

d)

D. 1/8

7.

29: Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn trên NST X không có alen tương ứng trên Y.Một người phụ nữ bình thường có bố bị mù màu,lấy người chồng không bị bệnh mù màu:

29a/ Xác suất sinh con bị mù màu là:

a)

A. 1/2

b)

B. 1/4

c)

C. 3/4

d)

D. 1/3

8.

29b/ Xác suất sinh con trai bình thường là:

a)

A. 1/2

b)

B. 1/4

c)

C.3/4

d)

D. 1/3

9.

29c/ Xác suất sinh 2 người con đều bình thường là:

a)

A. 1/2

b)

B. 1/3

c)

C. 4/9

d)

D. 9/16

10.

29d/ Xác suất sinh 2 người con: một bình thường,một bị bệnh là:

a)

A. 9/16

b)

B. 9/32

c)

C. 6/16

d)

D. 3/16

11.

29e/ Xác suất sinh 2 người con có cả trai và gái đều bình thường là:

a)

A. 1/4

b)

B. 1/8

c)

C. 9/16

d)

D. 9/32

12.

29f/ Xác suất sinh 3 người con có cả trai,gái đều không bị bệnh là:

a)

A. 6/16

b)

B. 9/16

c)

C. 6/32

d)

D. 9/32

13.

31: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Xác suất họ sinh được người con trai nói trên là:

a)

A. 3/8.

b)

B. 3/4.

c)

C. 1/8.

d)

D. 1/4.

14.

32: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Xác suất họ sinh được 2 người con nêu trên là:

a)

A. 3/16.

b)

B. 3/64.

c)

C. 3/32.

d)

D. 1/4.

15.

33: Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F1. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gen đồng hợp và 1 quả có kiểu gen dị hợp từ số quả đỏ ở F1 là:

a)

A. 3/32

b)

B. 2/9

c)

C. 4/27

d)

D. 1/32

16.

34: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Người chồng tóc xoăn có bố, mẹ đều tóc xoăn và em gái tóc thẳng; người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn, mẹ và em trai tóc thẳng. Tính theo lí thuyết thì xác suất cặp vợ chồng này sinh được một gái tóc xoăn là

a)

A. 5/12.

b)

B. 3/8.

c)

C. 1/4.

d)

D. 3/4.

17.

35: Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F1. Xác suất lấy được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ có kiểu gen đồng hợp làm giống từ số quả đỏ thu được ở F1 là:

a)

A. 1/64

b)

B. 1/27

c)

C. 1/32

d)

D. 27/64

18.

37: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là:

a)

A. 35 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng.

b)

B. 15 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng.

c)

C. 24 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng.

d)

D. 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng.

19.

38: Bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y, alen trội qui định người bình thường. Vợ mang gen dị hợp có chồng bị bệnh mù màu.

38a) Xác suất để trong số 5 người con của họ có nam bình thường, nam mù màu, nữ bình thường, nữ mù màu là:

a)

A. 20/64

b)

B. 15/64

c)

C. 10/64

d)

D. 5/64

20.

38b) Xác suất để trong số 6 người con của họ có nam bình thường, nam mù màu, nữ bình thường, nữ mù màu là:

a)

A. 20/128

b)

B. 195/512

c)

C. 85/256

d)

D. 15/512

21.

39: Xác suất để một người bình thường nhận được 1 NST có nguồn gốc từ “Bà Nội” và 22 NST có nguồn gốc từ “Ông Ngoại” của mình :

a)

A. 506/423

b)

B. 529/423

c)

C. 1/423

d)

D. 484/423

22.

40: Hai anh em sinh đôi cùng trứng. Người anh lấy vợ có nhóm máu B và sinh được người con có nhóm máu A, người em lấy vợ có nhóm máu O và sinh con đầu có nhóm máu O. Tính xác suất để:

a. Cặp vợ chồng I sinh đứa con tiếp theo có nhóm máu khác người con đầu

a)

A. 1/4

b)

B. 1/8

c)

C. 3/4

d)

D. 5/8

23.

40b. Cặp vợ chồng I sinh 2 người con có cùng nhóm máu

a)

A. 1/4

b)

B. 1/8

c)

C. 3/4

d)

D. 5/8

24.

40c. Cặp vợ chồng I sinh 3 người con có nhóm máu hoàn toàn khác nhau

a)

A. 1/4

b)

B. 1/8

c)

C. 3/4

d)

D. 3/8

25.

40d. Cặp vợ chồng I sinh 3 người con nhưng chỉ thuộc 2 nhóm máu khác nhau

a)

A. 9/16

b)

B. 1/8

c)

C. 3/4

d)

D. 3/8

26.

40e. Cặp vợ chồng II sinh 2 người con có nhóm máu khác nhau

a)

A. 1/4

b)

B. 1/2

c)

C. 3/4

d)

D. 1/8

27.

40g. Hai đứa con sinh ra từ 2 cặp vợ chồng trên có nhóm máu giống nhau

a)

A. 1/4

b)

B. 1/8

c)

C. 3/4

d)

D. 5/8

28.

40h. Hai đứa con sinh ra từ 2 cặp vợ chồng trên có nhóm máu khác nhau

a)

A. 1/4

b)

B. 1/8

c)

C. 3/4

d)

D. 5/8

29.

41: Ở người 2n = 46 và giả sử không có trao đổi chéo xảy ra ở cả 23 cặp NST tương đồng.

a) Xác suất sinh ra đứa trẻ nhận được hai cặp NST mà trong mỗi cặp có 1 từ ông nội và 1 từ bà ngoại là:

a)

A. (253)2/423

b)

B. 506/423

c)

C. 253.321/423

d)

D. 506.321/423

30.

41b) Xác suất sinh ra đứa trẻ nhận được ít nhất một cặp NST mà trong mỗi cặp có 1 từ ông nội và 1 từ bà ngoại là:

a)

A. 1/423

b)

B. 1-(1/4)23

c)

C. 3/423

d)

D. 1-(3/4)23

31.

42: Một số người có khả năng tiết ra chất mathanetiol gây mùi khó chịu. Khả năng tiết ra chất này là do gen lặn m nằm trên NST thường gây nên, gen M quy định kiểu hình bình thường không có khả năng tiết mathanetiol, quần thể đạt cân bằng di truyền. Giả sử rằng tần số alen m trong quần thể người là 0,6. Có 4 cặp vợ chồng đều bình thường (không tiết ra chất mathanetiol) mỗi cặp vợ chồng chỉ sinh 1 đứa con. Xác suất để 4 đứa con sinh ra có đúng 2 đứa có khả năng tiết ra chất mathanetiol là

a)

A. 0,0667.

b)

B. 0,09.

c)

C. 0,0876.

d)

D. 0,0146.

32.

43: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp, thu được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Tiếp tục cho các cây F2 tự thụ phấn thu được F3. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F3 là:

a)

A. 5 cây thân cao : 3 cây thân thấp.

b)

B. 3 cây thân cao : 5 cây thân thấp.

c)

C. 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

d)

D. 1 cây thân cao : 1 cây thân thấp.

33.

44: Một cặp vợ chồng sinh người con gái thứ 1 máu AB, trai thứ 2 máu B và gái thứ 3 máu O.

Xác suất để họ sinh 3 người con nói trên là bao nhiêu?

a)

A. 0,521%

b)

B. 0,195%

c)

C. 1,172%

d)

D. 1,563%

34.

46: Trong giảm phân I ở người, 10% số tế bào sinh tinh của bố có 1 cặp NST không phân li, 30% số tế bào sinh trứng của mẹ cũng có một cặp NST không phân li. Các cặp NST khác phân li bình thường, không có đột biến khác xảy ra. Xác suất để sinh một người con trai chỉ duy nhất bị hội chứng Đao (không bị các hội chứng khác) là:

a)

A. 0,008%

b)

B. 0,032%

c)

C. 0,3695%

d)

D. 0,739%

35.

47: Ở một loài thực vật lưỡng bội, khi lai hai cây hoa trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 81,25% cây hoa trắng và 18,75% cây hoa đỏ. Cho F1 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2 thu được đời con. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, ở đời con số cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về hai cặp gen trên chiếm tỉ lệ

a)

A. 1/12

b)

B. 1/16

c)

C. 1/8

d)

D. 1/24

36.

48: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Người chồng tóc xoăn có bố, mẹ đều tóc xoăn và em gái tóc thẳng, người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn , mẹ và em trai tóc thẳng. Tính theo lí thuyết thì xác suất vợ chồng này sinh được 1 con gái tóc xoăn

a)

A. 5/12

b)

B. 3/8

c)

C. 1/4

d)

D. 3/4

37.

49: Ở đậu hà lan, alen A: thân cao, alen a: thân thấp; alen B: hoa đỏ, elan b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiễn 2 cây thân cao, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tình theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F2

a)

A. 1/64

b)

B. 1/256

c)

C. 1/16

d)

D. 1/81

38.

50: Ở đậu hà lan, alen A: thân cao, alen a: thân thấp; alen B: hoa đỏ, elan b: hoa trắng nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Chọn ngẫu nhiễn 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ở F1 cho giao phấn với nhau. Nếu không có đột biến và chọn lọc, tình theo lí thuyết thì xác suất xuất hiện đậu thân thấp, hoa trắng ở F2

a)

A. 1/64

b)

B.1/256

c)

C. 1/9

d)

D. 1/81

39.

54: Ở đậu Hà lan: hạt trơn trội so với hạt nhăn. Cho đậu hạt trơn lai với đậu hạt nhăn được F1đồng loạt trơn. F1 tự thụ phấn được F2; Cho rằng mỗi quả đậu F2 có 4 hạt. Xác suất để bắt gặp quả đậu có 3 hạt trơn và 1 hạt nhăn là:

a)

A. 27/ 256.

b)

B. 27/ 64.

c)

C. 9/ 16.

d)

D. 9/ 256.

40.

55: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường. Vợ và chồng đều bình thường nhưng con trai đầu lòng của họ bị bệnh bạch tạng. Xác suất để họ sinh 3 người con có cả trai, gái và ít nhất có một người không bệnh

a)

A.126/256

b)

B. 141/256

c)

C. 165/256

d)

D. 189/256