wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN BẢN NHẬT DỤNG

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản Bài toán dân số được viết theo phương thức nào?

a)

Lập luận kết hợp tự sự

b)

Lập luận kết hợp thuyết minh

c)

Lập luận kết hợp miêu tả

d)

Lập luận kết hợp biểu cảm

2.

Chủ để bao trùm của văn bản bài toán dân số là gì?

a)

Thế giới đang đứng trước nguy cơ gia tăng dân số quá nhanh

b)

Bùng nổ và gia tăng dân số quá nhanh là một hiểm họa cần báo động

c)

Khống chế sự gia tăng dân số quá nhanh là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người

d)

Cả A, B, C đều đúng

3.

Dựa vào các thông tin đưa ra trong bài viết, hãy cho biết nhận định nào nói đúng nhất điều làm tác giả của bài viết “sáng mắt ra”?

a)

Vấn đề dân số và kế hoạch gia đình – một vấn đề rất hiện đại bắt nguồn từ bài toán kén rể của nhà thông thái đặt ra từ thời cổ đại

b)

Vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình là một vấn đề mới đặt ra gần đây, thế nhưng đọc xong bài toán cổ, theo suy luận và liên tưởng, tác giả lại thấy là vấn đề ấy dường như đã được đặt ra từ thời cổ đại

c)

ấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình là một vấn đề rất quen thuộc, đã được đặt ra từ thời cổ đại và được khơi lại trong thời gian gần đây.

d)

Vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình là một vấn đề hiện đại nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với vấn đề kén rể của nhà thông thái thời cổ đại.

4.

Số thóc dùng cho các ô của bàn cờ được tác giả liên tưởng đến vấn đề gì?

a)

Tỉ lệ gia tăng dân số thế giới rất cao

b)

Dân số thế giới

c)

Dân số ở châu Phi

d)

Khả năng sinh con của phụ nữ

5.

Xác định bố cục của văn bản là 3 phần. Riêng về phần thân bài, hãy chỉ ra các ý lớn?

a)

Nêu lên bài toán cố và dần đến kết luận: Mỗi ô bàn cờ ban đầu chỉ một vài hạt thóc, tưởng là ít, nhưng nếu sau đó cứ gấp đôi lên theo cấp số nhân thì số thóc của cả bàn cờ là một con số khủng khiếp.

b)

So sánh sự gia tăng dân số giống như lượng thóc trong các ô bàn cờ. Ban đầu chỉ là hai người thế mà năm 1995 đã là 5,63 tỉ người đủ cho ô thứ 30 của bàn cờ ấy.

c)

Thực tế mỗi phụ nữ lại sinh ra rất nhiều con (hơn hai rất nhiều), vì thế chi tiêu mỗi gia đình chi có một đến hai con là rất khó thực hiện.

d)

Cả A, B, C đều đúng

6.

Văn bản Bài toán dân số được trích từ đâu?

a)

Báo Giáo dục và Thời đại

b)

Báo Gia đình

c)

Báo Dân trí

d)

Cả A, B, C đều sai

7.

Nhận định nào đúng với văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?

a)

A. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất

b)

B. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới bảo vệ môi trường.

c)

C. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới không hút thuốc lá

d)

D. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới phòng chống ma túy.

8.

Trong văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000, bao bì ni lông được coi là gì?

a)

A. Một loại rác thải công nghiệp

b)

B. Một loại chất gây độc hại

c)

C. Một loại rác thải sinh hoạt

d)

D. Một loại vật liệu kém chất lượng

9.

Ý nào nói lên mục đích lớn nhất của tác giả khi viết văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?

a)

A. Để mọi người không sử dụng bao bì ni lông nữa.

b)

B. Để mọi người thấy Trái Đất đang bị ô nhiễm nghiêm trọng

c)

C. Để góp phần vào việc tuyên truyền và bảo vệ môi trường của Trái Đất

d)

D. Để góp phần vào việc thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông của mọi người

10.

Nội dung của đoạn văn “Như chúng ta đã biết ... các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh” là gì?

a)

A. Những nguyên nhân làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng

b)

B. Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông đối với môi trường, sức khỏe và con người

c)

C. Những nhược điểm của bao bì ni lông với các vật liệu khác

d)

D. Những tính chất hóa học cơ bản của bao bì ni lông và tác dụng của nó trong đời sống của con người

11.

Trong văn bản trên, tác giả đã chỉ ra điều gì là nguyên nhân cơ bản nhất khiến cho việc dùng bao bì ni lông có thể gây nguy hại với môi trường tự nhiên?

a)

A. Tính không phân hủy của pla – xtic

b)

B. Trong ni lông màu có nhiều chất độc hại

c)

C. Khi đối bao bì ni lông, trong khói có nhiều khí độc

d)

D. Chưa có phương pháp xử lí rác thải ni lông

12.

Đoạn văn “Vì vậy chúng ta cần phải ... nghiêm trọng đối với môi trường” nói lên điều gì?

a)

A. Một số giải pháp để tiết kiệm bao bì ni lông

b)

B. Một số giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông

c)

C. Một số giải pháp để bảo vệ môi trường tự nhiên

d)

D. Một số giải pháp để làm tăng số lần sử dụng bao bì ni lông

13.

Từ hoặc cụm từ nào được coi là phương tiện để liên kết các nội dung của phần 2 trong văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?

a)

A. Hãy

b)

B. Vì vậy

c)

C. Như chúng ta đã biết

d)

D. Cả A, B, C đều sai

14.

Nhận định nào là đúng nhất về các giải pháp hạn chế việc dùng bao bì ni lông mà người viết đưa ra trong bài?

a)

A. Chưa phù hợp với trình độ phát triển của con người

b)

B. Vượt quá khả năng của con người

c)

C. Không có tính thuyết phục và khả thi

d)

D. Có tính thuyết phục và khả thi

15.

Phát biểu nào sau đây là đúng?(có thể chọn nhiều đáp án)

a)

A. Bao bì ni lông không thể phân hủy được

b)

B. Văn bản đưa đến cho chúng ta thông điệp: Hãy dùng một ngày trong cuộc đời để nói không với bao bì ni lông

c)

D. Văn bản chỉ ra tác hại nghiêm trọng của việc sử dụng bao bì ni lông

d)

C. Túi ni lông qua sử dụng là rác thải. Nhưng loại rác thải này lại được dùng đựng các loại rác thải khác khiến chúng càng khó phân hủy và sinh ra chất độc hại: NH3, CH4, H2S.

16.

Một ngày không sử dụng bao bì ni lông là chủ đề của Ngày Trái Đất của quốc gia hay của khu vực nào?

a)

A. Toàn thế giới

b)

B. Nước Việt Nam

c)

C. Các nước đang phát triển

d)

D. Khu vực châu Á

17.

1. Tác giả của văn bản “Ôn dịch thuốc lá” là ai?

a)

Lý Lan

b)

Thái An

c)

Hà Ánh Minh

d)

Khắc Viện

18.

Xuất xứ của văn bản từ đâu ?

a)

Theo tài liệu của Sở Khoa học- công nghệ.

b)

Trích trong “ Từ thuốc lá đến ma túy- bệnh nghiện"

c)

Theo Báo Giáo dục- thời đại

d)

Theo báo Tiền Phong số 20 ngày 30/12/1998

19.

Xác định Phương thức biểu đạt chính của văn bản?

a)

Nghị luận + thuyết minh

b)

Nghị luận +tự sự

c)

Nghị luận + biểu cảm

d)

Nghị luận+ miêu tả

20.

Em hiểu nhan đề “ Ôn dịch, thuốc lá” có nghĩa là gì?

a)

Bệnh nguy hiểm, lan truyền rộng rãi

b)

Cách nói tắt của cụm từ “ tệ nghiện thuốc lá”

c)

Là 1 tiếng chửi rủa

d)

Thể hiện thái độ căm tức, ghê tởm đối với loại dịch bệnh này

e)

Tuyên truyền cho thuốc lá