NEW
Font size
WorksheetsKIỂM TRA 15 PHÚT VĂN 8 THÁNG 01 - 2022
Total questions: 20
Worksheet time: 20mins
Câu 1. Văn bản “ Lão Hạc” là của tác giả nào sau đây:
A. Nam Cao
B. Ngô Tất Tố
C. Thanh Tịnh
D. Nguyên Hồng.
Câu 2. Văn bản “Tức nước vỡ bờ” được viết theo thể loại nào?
A. Truyện ngắn
B. Truyện dài
C. Hồi kí
D. Tiểu thuyết.
Câu 3. Trong văn bản “ Chiếc lá cuối cùng”, lí do nào sau đây không làm cho chiếc lá mà cụ Bơ-men vẽ trở thành kiệt tác ?
A. Được vẽ bằng tấm lòng cao cả, sự hi sinh âm thầm
B. Tác phẩm đó bán được nhiều tiền
C. Tác phẩm đó cứu sống Giôn-xi
D. Tác phẩm đó vẽ quá hoàn hảo, giống như thật.
Câu 4: Trong câu “Chính cô giáo chủ nhiệm đã đến thăm mẹ mình hôm qua.”, trợ từ là?
A. Chính
B. Đã
C. Mình
D. Thăm
Câu 5: Thành ngữ nào sau đây không sử dụng phép nói quá?
A. Gần nhà xa ngõ
B. Khỏe như voi
C. Đen như than
D. Trắng như tuyết.
Câu 6: Biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong văn bản Đánh nhau với cối xay gió là gì ?
A. Phép nhân hoá
B. Phép nói quá
C.Phép tương phản
D. Phép ẩn dụ
Câu 7: Vì sao Đôn Ki - hô - tê lại đánh nhau với cối xay gió ?
A. Tưởng đó là kẻ thù của mình
B. Tưởng đó là gã khổng lồ
C. Tưởng đó là con vật nguy hiểm
D.Tưởng mình là người có sức mạnh siêu phàm
Câu 8: Từ nào dưới đây không phải là từ tượng hình ?
A. Lò dò
B. Rũ rượi
C. Hu hu
D. Mếu máo
Câu 9: Ai là người kể chuyện trong truyện ngắn Lão Hạc ?
A. Lão Hạc
B. Binh Tư
C. Ông giáo
D.Vợ ông giáo
Câu 10: Dòng nào sau đây chỉ ra các động từ có cùng phạm vi nghĩa ?
A.chạy, vẫy
B. vẫy, đuổi
C. chạy, ríu
D. nức nở, sụt sùi
Câu 11: Tác giả của văn bản “Trong lòng mẹ” (Ngữ văn 8 - Tập 1) là ai?
A. Nam Cao.
B. Ngô Tất Tố.
C. Thanh Tịnh.
D. Nguyên Hồng.
Câu 12: Văn bản “Tức nước vỡ bờ” (Trích “Tắt đèn” - Ngô Tất Tố) được viết theo thể loại nào?
A. Bút kí.
B. Tùy bút.
C. Tiểu thuyết.
D. Truyện ngắn.
Câu 13: Qua sự miêu tả của nhà văn Ngô Tất Tố, tên cai lệ và người nhà lí trưởng trong văn bản “Tức nước vỡ bờ” có điểm gì giống nhau về mặt nhân cách?
A. Cùng bất nhân tàn ác.
B. Cùng làm tay sai.
C. Cùng là nông dân.
D. Cùng ghét vợ chồng chị Dậu.
Câu 14: Theo em, vì sao chị Dậu được gọi là điển hình về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám?
A. Vì chị Dậu là người nông dân khổ nhất từ trước đến nay
B. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân mạnh mẽ nhất từ trước đến nay.
C. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân phải chịu nhiều khổ cực nhưng vẫn giữ được bản chất vô cùng tốt đẹp.
D. Vì chị Dậu là người phụ nữ nông dân luôn nhịn nhục trước áp bức của bọn thực dân phong kiến.
Câu 15: Câu nào dưới đây sử dụng cách nói giảm, nói tránh?
A. Nó đang ngủ ngon lành thật
B. Dạo này nó lười học quá!
C. Cô ấy xinh quá nhỉ!
D. Dạo này trông anh không được hồng hào lắm!
Câu 16: Tìm từ ngữ (nói giảm nói tránh) thích hợp để điền vào chỗ trống:
Cha nó mất, mẹ nó /…/, nên chú rất thương nó.
A. Bỏ đi
B. Đi bước nữa
C. Lấy chồng khác
D. Không nhận nuôi con
Câu 17: Thành ngữ, tục ngữ nào có sử dụng biện pháp nói quá?
A. Ăn cây táo rào cây sung
B. Ăn to nói lớn
C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
D. Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo
Câu 18: Các từ: “tàn nhẫn, độc ác, lạnh lùng” thuộc trường từ vựng nào dưới đây?
A. Chỉ tâm hồn con người
B. Chỉ tâm trạng con người
C. Chỉ bản chất của con người
D. Chỉ đạo đức của con người
Câu 19: Thế nào là từ ngữ địa phương?
A. Là từ ngữ toàn dân đều biết và hiểu
B. Là từ ngữ chỉ được dùng duy nhất ở một địa phương
C. Là từ ngữ chỉ được dùng ở một (một số) địa phương nhất định.
D. Là từ ngữ được ít người biết đến
Câu 20: Hiểu thế nào về lời bé Hồng từ chối vào Thanh Hóa thăm mẹ: "Không! Cháu không muốn vào. Cuối năm thế nào mợ cháu cũng về"? (Trong lòng mẹ, Nguyên Hồng)
A. Bé Hồng cố gắng giấu tình cảm thực của mình.
B. Bé Hồng hiểu dụng ý xấu xa của người cô.
C. Bé Hồng thực sự không muốn vào.
D. Bé Hồng không muốn người cô thực hiện được rắp tâm.
