wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trợ từ - Thán từ - Tình thái từ - Nói quá - Dấu câu

Total questions: 15

Worksheet time: 7mins

Name
Class
Date
1.

Nói quá là gì

a)

Là nói phóng đại, nói khoác.

b)

Là biện pháp tu từ.

c)

Là phóng đại để gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

d)

Là biện pháp tu từ, phóng đại để gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm.

2.

Tìm biện pháp nói quá trong hai câu thơ:

"Bàn tay ta làm nên tất cả/ Có sức người sỏi đá cũng thành cơm".

a)

Bàn tay ta làm nên tất cả.

b)

Sỏi đá cũng thành cơm.

c)

Không có biện pháp nói quá.

3.

Ý nghĩa của biện pháp nói quá trong câu:

"Anh cứ yên tâm, vết thương chỉ sướt da thôi. Từ giờ đến sáng em có thể đi lên đến tận trời được."

a)

Nói quá để chứng tỏ bản thân.

b)

Cô gái cho rằng bản thân mình có sức lực phi thường.

c)

Nhấn mạnh vết thương không đáng lo, cô gái không ngại khó khăn.

d)

Không có đáp án đúng.

4.

Chỉ ra tác dụng của biện pháp nói quá trong câu sau:

"Cái cụ bá thét ra lửa ấy lại nhũn nhặn mời hắn vào nhà xơi nước".

a)

Nhấn mạnh cụ bá là người có thế lực, có quyền lực.

b)

Nói lên tính cách đáng sợ của cụ bá.

c)

Cụ bá là người độc ác, mưu mô xảo quyệt.

5.

Điền các thành ngữ sau vào chỗ trống để tạo biện pháp tu từ nói quá:

"Ở nơi /.../ thế này, cỏ không mọc nổi nữa là trồng rau, trồng cà.

a)

vắt chân lên cổ

b)

bầm gan tím ruột

c)

chó ăn đá gà ăn sỏi

6.

Điền thành ngữ vào chỗ trống:

Nhìn thấy tội ác của giặc, ai ai cũng /.../

a)

vắt chân lên cổ

b)

nở từng khúc ruột

c)

ruột để ngoài da

d)

bầm gan tím ruột

7.

Cho các ví dụ sau: chân cứng đá mềm, đen như cột nhà cháy, xanh như tàu lá, gầy như que củi, long trời lở đất.

Nhận xét nào đúng trong các nhận xét sau?

a)

Là các câu tục ngữ có sử dụng biện pháp nói quá.

b)

Là câu thành ngữ có sử dụng biện pháp so sánh.

c)

Là câu thành ngữ có sử dụng biện pháp nói quá.

d)

Là câu tục ngữ có sử dụng biện pháp so sánh.

8.

Câu nào sau đây có sử dụng biện pháp nói quá?

a)

Ăn cây táo, rào cây xoan.

b)

Ăn như rồng cuốn, nói như rồng leo.

c)

Ăn to nói lớn.

d)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.

9.

Trong các câu sau, câu nào không sử dụng biện pháp nói quá?

a)

Người ta là hoa của đất.

b)

Cưới nàng anh toan dẫn voi/ Anh sợ quốc cấm nên voi không bàn.

c)

Thuận vợ thuận chồng, tát biển Đông cũng cạn.

d)

Đồn rằng bác mẹ anh hiền/ Cắn hạt cơm không vỡ, cắn đồng tiền vỡ tư.

10.

Chỉ ra tác dụng của biện pháp nói quá trong câu ca dao sau:

"Lỗ mũi mười tám gánh lông

Chồng yêu chồng bảo: tơ hồng trời ban.

Đêm ngủ thì ngáy o o

Chồng yêu chồng bảo: ngáy cho vui nhà.

Đi chợ thì hay ăn quà,

Chồng yêu chồng bảo: về nhà đỡ cơm.

Trên đầu những rác cùng rơm.

Chồng yêu chồng bảo: hoa thơm rắc đầu."

a)

Nhấn mạnh sự bừa bãi, cẩu thả của người vợ.

b)

Bôi bác người vợ với vô vàn tật xấu, không thể chấp nhận được.

c)

Nhấn mạnh tình yêu của người chồng dành cho vợ.

d)

Đáp án 1 và 2

11.

Trợ từ là gì?

a)

Trợ từ là phụ từ, chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh

b)

Từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó

c)

Từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp, thường đứng ở đầu câu, có khi được tách ra thành một câu đặc biệt

d)

Từ nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá của người nói đối với sự vật sự việc được nói đến trong câu

12.

Dòng nào chứa từ không phải trợ từ?

a)

Những, có, đích

b)

Ngay, chỉ, đến

c)

Cứ, chính, nguyên

d)

Này, ơi, vâng, dạ

13.

Từ gạch chân nào không phải trợ từ?

a)

Chính Jack Ma đã tặng tôi cuốn sách này.

b)

Chị Dậu là nhân vật chính trong tác phẩm.

c)

Ngay tôi cũng không biết việc này.

d)

Cậu phải nói ngay điều này cho thầy Hưng biết.

14.

Từ gạch chân nào sau đây là trợ từ?

a)

Cha tôi công nhân.

b)

Cô ấy đẹp ơi đẹp.

c)

Tôi nhớ mãi những kỉ niệm thời niên thiếu.

d)

Cô nhắc lại những ba lần mà vẫn còn hỏi lại.

15.

Dòng nào sau đây nêu chính xác khái niệm thán từ?

a)

Thán từ là những từ dùng để bộc lộ cảm xúc, thường có thể tách thành câu đặc biệt

b)

Thán từ là những từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp.

c)

Thán từ thường đứng ở đầu câu, có thể tách thành một câu đặc biệt

d)

Thán từ gồm hai loại chính: thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc và thán từ gọi đáp