Font size
Worksheets51-100
Total questions: 98
Worksheet time: 50mins
. Công dụng của máy biến áp trong truyền tải, phân phối điện năng là :
A. Giữ ổn định điện áp nguồn điện
B . Giảm hao phí điện năng khi truyền tải đi xa
C. Làm tăng công suất của máy phát điện khi truyền tải đi xa
D. Giữ ổn định tần số dòng điện
A
B
C
D
Máy biến áp điện lực thường được sử dụng:
A. Trong gia đình.
B. Trong máy hàn điện.
C. Trong phòng thí nghiệm.
D. Trong truyền tải và phân phối điện năng.
A
B
C
D
54. Khi sử dụng đồng hồ đo điện vạn năng dạng hiện số cần chú ý:
A. Xác định đại lượng cần đo, chọn thang đo thích hợp
B. Xác định đại lượng cần đo và chỉnh về thang đo lớn nhất rồi giảm dần
C. Kiểm tra pin, xác định đại lượng cần đo, chọn thang đo thích hợp
D. Kiểm tra pin, xác định đại lượng cần đo, chỉnh thang đo nhỏ nhất rồi tăng dần.
A
B
C
D
55. Máy biến áp một pha được thiết kế theo các bước tính toán là:
A. Tính mạch từ, công suất MBA, tiết diện dây quấn, số vòng dây quấn, diện tích cửa sổ.
B. Tính c6ong suất MBA, mạch từ, tiết diện dây quấn, diện tích cửa sổ, số vòng dây quấn
C. Tính toán mạch từ, diện tích cửa sổ, tiết diện dây quấn công suất MBA, số vòng dây
D. Tính công suất MBA, mạch từ, số vòng dây quấn, tiết diện dây quấn, diện tích cửa sổ
A
B
C
D
56. Mạch từ của máy biến áp được ghép từ những lá thép kỹ thuật điện dày từ:
A. 0,18 0,2mm
B. 0,18 0,5mm.
C. 0,14 0,4mm.
D. 0,012 0,3mm.
A
B
C
D
57. Máy biến áp kiểu bọc có diện tích hữu ích của trụ lõi thép là 6 cm2 thì công suất định mức là :
A. 20 VA
B. 30 VA
C. 25 VA
D. 35VA
A
B
C
D
58. Lượng silíc trong thép kỹ thuật điện càng nhiều thì :
A. Tổn thất điện năng càng lớn, lá thép cứng dòn nên khó gia công, dễ gãy
B. Tổn thất điện năng càng lớn, lá thép mềm, dễ bị cong vênh
C. Tổn thất điện năng càng nhỏ, lá thép mềm, dễ bị cong vênh
D. Tổn thất điện năng càng nhỏ, lá thép cứng dòn nên khó gia công,dễ gãy
A
B
C
D
59. Khi nhiệt độ tăng thì khả năng cách điện của chất cách điện sẽ :
A. Giảm.
B. Tăng.
C. Không thay đổi.
D. Tăng hoặc giảm tùy loại vật liệu.
A
B
C
D
60. Mạch từ của máy biến áp được ghép lại bằng những lá thép mỏng là để :
A. Dễ lắp ráp, sửa chữa và vận chuyển đi xa.
B. Tăng tính dẫn điện và dẫn từ.
C. Dễ chế tạo, ít hư hỏng, ít tốn điện khi sử dụng.
D. Giảm tổn thất điện năng do dòng điện fucô.
A
B
C
D
61. Hai đầu dây của đèn thử ở vị trí nào khi dùng đèn kiểm tra chạm lõi máy biến áp:
A. Một đầu dây chạm vào cuộn sơ cấp, đầu còn lại chạm vào cuộn thứ cấp
B. Hai đầu dây chạm vào hai đầu của cuộn sơ cấp
C. Một đầu dây chạm vào lõi thép, đầu kia chạm vào dây quấn
D. Hai đầu dây chạm vào hai đầu cuộn thứ cấp
A
B
C
D
62. Dây quấn máy biến áp nhỏ thường có tiết diện hình:
A. Vuông. B. Chữ nhật. C. Lục giác. D. Tròn.
A
B
C
D
63. Tuổi thọ máy biến áp phụ thuộc phần lớn vào :
A. Chất cách điện.
B. Chất lượng lõi thép.
C. Số vòng dây quấn.
D. Công suất của máy.
A
B
C
D
64. Máy biến áp sẽ bị cháy nếu làm việc ở tình trạng :
A. Không tải.
B. Quá tải.
C. Non tải ( ít tải).
D. Định mức.
A
B
C
D
65. Trong gia đình thường sử dụng loại biến áp :
A. Điện lực.
B. Chuyên dùng.
C. Cảm ứng
D. Tự ngẫu
A
B
C
D
66. Khi nối cuộn sơ cấp của biến áp với nguồn điện một chiều thì :
A. Cuộn thứ cấp có điện một chiều
B. Cuộn thứ cấp bị nóng và có thể bị cháy
C. Cuộn sơ cấp và thứ cấp nóng và có thể bị cháy
D. Cuộn sơ cấp bị nóng và có thể bị cháy
A
B
C
D
67. Máy biến áp có dây sơ cấp có 800 vòng, dây thứ cấp có 40 vòng mắc vào nguồn 220V sẽ có điện áp thứ cấp là :
A. 11 V.
B. 110 V.
C. 4400 V.
D. 22 V
A
B
C
D
68. Dây quấn máy biến áp điện lực loại công suất lớn thường có tiết diện :
A. Hình vuông.
B. Hình tròn.
C. Hình chữ nhật.
D Hình lục giác.
A
B
C
D
69. Máy biến áp có công suất đầu vào là 1000 W . Nếu biết tổn hao công suất trên dây quấn là 50 W thì công suất cung cấp cho tải sẽ là:
A. 1050 W.
B. 950 W.
C. 1500 W.
D. 1000 W
A
B
C
D
70. Máy biến áp có số vòng cuộn sơ cấp 3000 vòng, cuộn thứ cấp 50 vòng mắc vào nguồn xoay chiều. Khi đó đo được dòng điện thứ cấp là 1,2A. Vậy, dòng điện qua cuộn sơ cấp là :
A. 0,01 A.
B. 0,02 A.
C. 0,3 A.
D. 0,2 A
A
B
C
D
71. Lõi thép máy biến áp có tác dụng:
A. Làm khung quấn dây và tạo ra từ trường.
B. Tạo ra dòng điện cảm ứng và từ trường.
C.Dẫn từ và giúp tăng hiệu suất cho máy.
D.Tạo ra suất điện động cảm ứng.
Â
B
C
D
72. Để giảm hao phí điện năng khi truyền tải điện đi xa người ta thường dùng biện pháp nào ?
A. Làm tăng điện áp trước khi truyền đi
B. Làm giảm điện áp trước khi truyền di
C. Làm tăng công suất của máy phát điện
D. Dùng dây dẫn điện có tiết diện nhỏ
A
B
C
D
73. Đo dòng điện đầu ra của một ổn áp 10A bằng ampe kế được 11A, ta kết luận:
A. Ổn áp đang hoạt động bình thường
B. Ổn áp đã bị cháy
C. Ổn áp đang bị quá tải
D. Ổn áp bị giảm công suất
A
B
C
D
74. Một lá thép kỹ thuật điện bị bẻ gãy dễ dàng là do trong thép:
A. Chứa nhiều sắt.
B. Chứa ít silíc.
C. Chứa nhiều silíc.
D. Chứa nhiều tạp chất.
A
B
C
D
75. Khi máy biến áp làm việc mà có tiếng rung rè rè, không nóng thì nguyên nhân thường là do :
A. Lõi thép được ép không chặt.
B. Quá tải.
C. Dây sơ cấp quấn thiếu vòng.
D. Cách điện kém.
A
B
C
D
76. Điện áp đầu ra của máy biến áp không đúng yêu cầu thiết kế thì cần phải tính toán lại:
A. Mạch từ.
B. Số lớp dây quấn.
C. Hệ số biến áp.
D. Công suất tải.
A
B
C
D
77. Khi máy biến áp làm việc mà có tiếng ồn, sờ lõi thép khi không tảithấy nóng quá mức thì nguyên nhân là do :
A. Lõi thép được ép không chặt.
B. Quá tải.
C. Dây sơ cấp quấn thiếu vòng.
D. Cách điện kém
A
B
C
D
78. Khi lõi thép của máy biến áp được ghép không đủ số lá thép cần thiết thì :
A. Điện áp đầu ra không đúng yêu cầu.
B. Giảm công suất của máy.
C. Máy nóng quá mức, mau hỏng.
D. Máy không hoạt động được.
A
B
C
d
79. Máy biến áp là loại máy:
A. Điện từ .
B. Điện từ tĩnh.
C. Từ điện.
D. Điện từ quay.
A
B
C
D
80. Động cơ là loại máy:
A. Điện từ
B. Điện từ tĩnh.
C. Từ điện.
D. Điện từ quay.
A
B
C
D
81. Cấu tạo của máy biến áp chia làm mấy phần chính?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
A
B
C
D
82. Cấu tạo của động cơ chia làm mấy phần chính?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
A
B
C
D
83. Gọi Sdd là tiết diện dây (mm2), I là cường độ dòng điện (A), J là mật độ dòng điện cho phép (A/mm2). Vậy tiết diện dây dẫn được tính bởi:
A.
B.
C. I/J
D.
A
B
C
D
84. Máy biến áp chạy không tải không đạt yêu cầu khi:
A. Máy vận hành êm.
B. Không có hiện tượng chập mạch ở 2 cuộn dây.
C. Điện áp ra phù hợp với trị số định mức thiết kế.
D. Nhiệt độ máy vượt mức 400C.
A
B
C
D
85. Máy biến áp cảm ứng khác máy biến áp tự ngẫu ở chỗ:
A. Các cuộn dây được quấn riêng biệt
B. Các cuộn dây được quấn chung một cuộn
C. Lõi thép lớn hơn
D. Dây quấn lớn hơn
A
B
C
d
86. Máy biến áp có cuộn sơ cấp gồm 550 vòng dây được mắc vào mạng điện 220V. Đầu ra ở cuộn thứ cấp đo được điện áp 6V. Bỏ qua hao phí của máy biến áp, số vòng dây của cuộn thứ cấp là:
A. 30
B. 15
C. 45
D. 110
A
B
C
D
87. Một máy biến áp có số vòng cuộn thứ cấp 500 vòng, số vòng cuộn sơ cấp là 3000 vòng được mắc vào mạng điện xoay chiều tần số 50Hz, khi đó cường độ dòng điện qua cuộn thứ cấp là 12A. Cường độ dòng điện qua cuộn sơ cấp là
A. 1,41A
B. 2A
C. 2,83A
D. 72A
A
B
C
D
88. Máy biến áp giảm áp có hệ số biến áp là:
A. K = 1
B. K 1
C. K < 1
D. K > 1
A
B
C
D
89. Máy biến áp giảm áp là máy biến áp có:
A. Điện áp đầu vào nhỏ hơn điện áp đầu ra.
B. Điện áp đầu vào lớn hơn điện áp đầu ra.
C. Điện áp đầu vào bằng với điện áp đầu ra.
D. Điện áp đầu vào bằng hoặc nhỏ điện áp đầu ra.
A
B
C
D
90. Máy biến áp tăng áp là máy biến áp có:
A.Điện áp đầu vào nhỏ hơn điện áp đầu ra.
B.Điện áp đầu vào lớn hơn điện áp đầu ra.
C. Điện áp đầu vào bằng với điện áp đầu ra.
D.Tùy trường hợp.
A
B
C
D
91. Mạch từ của máy biến áp được làm từ vật liệu:
A. Thép không rỉ.
B. Thép dụng cụ.
C. Thép silic.
D.Thép tấm.
A
B
C
D
92. Dây quấn của máy biến áp có thể làm từ vật liệu nào sau đây:
A. Đồng, nhôm.
B. Đồng, chì.
C. Đồng, kẽm.
D. Đồng, sắt.
C
B
A
d
93. Lớp cách điện trên dây quấn máy biến áp có tác dụng:
A.Giảm dòng điện rò.
B.Tránh chập mạch giữa các vòng dây.
C.Giảm dòng điện fucô.
D.Tăng khả năng cảm ứng từ.
A
B
C
D
94. Khi tính toán thiết kế máy biến áp, ta tính diện tích cửa sổ là để:
A.Chọn dây quấn cho phù hợp.
B.Chọn số lá thép cho phù hợp.
C.Chọn chiều dày máy biến áp cho phù hợp.
D.Chọn chiều rộng và chiều cao cửa sổ cho phù hợp.
A
B
C
D
95. Một máy biến áp có Sđm= 100VA, vậy ta tính được Shi của lõi thép là bao nhiêu?
A.10 cm2.
B.11cm2.
C.12cm2.
D.13cm2.
A
B
C
D
96. Khi tính St lõi thép của MBA dùng trong gia đình thì hệ số lắp đầy có giá trị:
A.Kl = 0,7.
B. Kl = 0,8.
C. Kl = 0,9.
D. Kl = 1,0
A
B
C
D
97. Kiểm tra đầu vào và đầu ra của máy biến áp bằng vạn năng kế, kim không lệch do:
A.Do không cạo sạch lớp sơn cách điện của dây quấn.
B.Do quấn dây kh6ong chặt.
C.Do ghép lá thép không chặt.
D.Do ghép lá thép không đủ số lá thép.
A
B
C
D
98. Giả sử cần quấn MBA có 2 ngỏ đầu ra là 6V, 12V. Ta tính được số vòng dây thứ cấp tương ứng là 63 vòng và 125 vòng. Hỏi sau khi quấn được 63 vòng thì ta cần quấn thêm bao nhiêu vòng nữa?
A.125 vòng.
B.188 vòng.
C.62 vòng.
D.63 vòng.
A
B
C
D
99. Tính diện tích cửa sổ của MBA gia đình có công suất định mức 10VA, điện áp vào 220V, điện áp ra 12V là:
A.250 mm2.
B.25 mm2.
C.500 mm2.
D.50 mm2.
A
B
C
D
100. Máy biến áp công suất 10VA, U1=220V, U2= 6V. Số vòng của cuộn dây thứ cấp là:
A.125 vòng.
B.78 vòng.
C.98 vòng.
D.63 vòng.
A
B
C
D
101. Sau khi quấn xong cuộn sơ cấp, ta cần phải:
A. Lót 1 lớp cách điện rồi quấn tiếp cuộn thứ cấp.
B. Quấn tiếp cuộn thứ cấp.
C. Lồng lõi thép vào.
D. Kiểm tra cách điện.
A
B
C
D
102. Nếu MBA có U1=220V, U2=12V, Sđm=10VA thì số vòng dây sơ cấp và thứ cấp sẽ là:
A.2090/125.
B.125/2090.
C.1090/125.
D.2090/1090.
A
B
C
D
103. Công suất MBA cần chế tạo được xác định theo công thức:
A. Sđm=U1xI2.
B. Sđm=U2xI2.
C. Sđm=U2xI1.
D. Sđm=N1xN2.
A
B
C
D
104. Kích thước sải cánh quạt điện (mm) :
A. 20 đến 1800
B. 200 đến 1800
C. 2000 đến 1800
D. 20 đến 200
A
B
C
D
105. Lượng nước máy bơm bơm được trong một đơn vị thời gian gọi là :
A. Tốc độ bơm
B. Lưu lượng
C. Công suất bơm
D. Dung lượng máy bơm
A
B
C
D
106. Thùng giặt, van nạp nước, thùng chứa nước thuộc về phần nào của máy giặt :
A. Công nghệ.
B. Động lực.
C. Điều khiển.
D. Cơ khí.
A
B
C
D
107. Máy bơm nước gia đình, máy giặt dùng nguồn điện :
A. Xoay chiều 220V–50Hz.
B. Xoay chiều 380 V.
C. Một chiều 220 V-50Hz.
D. Một chiều 380V.
A
B
C
D
108. Đường ống nối của máy bơm nước nên dùng loại :
A. Sắt tráng kẽm mặt ngoài.
B. Sắt tráng kẽm mặt trong.
C. Sắt tráng kẽm cả 2 mặt.
D. Ống nhựa.
A
B
C
D
109. Khối lượng đồ khô mà máy giặt có thể giặt trong một lần gọi là :
A. Lưu lượng máy.B. Công suất máy.
C. Công suất giặt.D Dung lượng máy.
A
B
C
D
110. Kg/cm2 là đơn vị của :
A. Lực vắt của máy giặt.
B. Lực giặt của máy giặt tác dụng lên quần áo.
C. Áp suất nguồn nước cấp máy giặt.
D. Công suất máy bơm nước.
A
B
C
D
111. Công suất động cơ điện của máy giặt thông thường là :
A. 2 đến 3 kW.
B. 20 đến 30 W.
C. 1200 đến 1500 W.
D. 120 đến 150 W.
A
B
C
D
112. Chương trình đúng của máy giặt:
A. Vắt, giũ, giặt, vắt.
B. Giặt, vắt, giũ, vắt.
C. Giặt, giặt, vắt, giũ, vắt.
D. Giặt, vắt, giũ, giũ, vắt.
A
B
C
D
113. Số cuộn dây quấn làm việc của động cơ điện 3 pha là:
A. Một.
B. Hai.
C. Ba.
D. Bốn.
A
B
Cc
D
114. Số dây quấn làm việc của động cơ điện 1 pha là :
A. Một.
B. Hai.
C. Ba.
D. Bốn.
A
B
C
D
D. Bốn
115. Đối với động cơ không đồng bộ thì:
A. tốc độ quay của roto chậm hơn tốc độ stato.
B. tốc độ quay của roto nhanh hơn tốc độ stato.
C. tốc độ quay của roto nhanh hơn tốc độ từ trường quay.
D. tốc độ quay của roto chậm hơn tốc độ từ trường quay.
D
A
B
C
116. Động cơ điện một pha thường có công suất :
A. Dưới 600W.
B. Trên 600W.
C. Trên 1000W.
D. Dưới 6000W.
A
B
C
D
117. Dựa vào nguyên lý làm việc chia động cơ điện thành các loại:
A. Động cơ đồng bộ và động cơ không đồng bộ.
B. Động cơ điện xoay chiều và động cơ điện một chiều.
C. Động cơ điện một pha, hai pha và ba pha.
D. Động cơ điện công suất lớn, động cơ điện công suất nhỏ.
A
B
C
D
118. Động cơ điện có các phần chính là :
A. Stato là phần quay và roto là phần tĩnh.
B. Stato là phần tĩnh và roto là phần quay.
C. Lõi thép kỹ thuật điện và 2 cuộn dây quấn sơ cấp, thứ cấp.
D. Trục roto, dây quấn sơ cấp, thứ cấp và vỏ máy.
A
b
C
D
119. Trong động cơ điện có dây quấn phụ (ĐC chạy tụ) có :
A.Trục của dây quấn chính và phụ lệch nhau 900 điện trong không gian
B. Trục của dây quấn chính và phụ lệch nhau 1200 điện trong không gian
C. Tụ điện được mắc song song với dây quấn chính và dây quấn phụ
D. Dây quấn chính và dây quấn phụ được quấn trên cùng một lõi thép
A
B
C
D
120. Trong động cơ chạy tụ có :
A. Cuộn làm việc quấn bằng dây điện từ có tiết diện lớn, nhiều vòng
B. Cuộn làm việc quấn bằng dây điện từ có tiết diện lớn, ít vòng
C. Cuộn làm việc quấn bằng dây điện từ có tiết diện nhỏ, nhiều vòng
D. Cuộn làm việc quấn bằng dây điện từ có tiết diện nhỏ, ít vòng
A
B
C
D
121. Trong động cơ chạy tụ có :
A. Cuộn khởi động quấn bằng dây điện từ có tiết diện lớn, nhiều vòng
B. Cuộn khởi động quấn bằng dây điện từ có tiết diện lớn, ít vòng
C. Cuộn khởi động quấn bằng dây điện từ có tiết diện nhỏ, nhiều vòng
D. Cuộn khởi động quấn bằng dây điện từ có tiết diện nhỏ, ít vòng
A
B
C
D
122. Trong động cơ điện có dây quấn phụ (ĐC chạy tụ), tụ điện được mắc :
A. Nối tiếp với cuộn khởi động
B. Song song với cuộn khởi động
C. Nối tiếp với cuộn làm việc
D. Vừa nối tiếp vừa song song với cuộn làm việc
A
B
C
D
123. Chiều cao cột nước bơm của máy bơm được tính:
A. Từ vị trí đặt máy đến bề mặt mực nước dưới mà máy có thể hút lên bình thường
B. Từ vị trí đặt máy đến vị trí cao nhất mà máy có thể đẩy nước lên được
C. Từ miệng ống hút đến vị trí cao nhất mà máy có thể đẩy nước lên được
D. Từ miệng ống hút đến vị trí đặt máy
A
B
C
D
124. Chiều sâu cột nước bơm của máy bơm được tính:
A. Từ vị trí đặt máy đến bề mặt mực nước dưới mà máy có thể hút lên được
B. Từ vị trí đặt máy đến vị trí cao nhất mà máy có thể đẩy nước lên được
C. Từ miệng ống hút đến vị trí cao nhất mà máy có thể đẩy nước lên được
D. Từ miệng ống hút đến vị trí bể chứa nước.
A
B
C
D
125. Để điều chỉnh tốc độ quay động cơ một pha của quạt bàn người ta thường sử
dụng phương pháp nào sau đây?
A. Thay đổi điện áp đặt vào dây quấn stato.
B.Thay đổi điện áp đặt vào dây quấn roto.
C.Mắc song song cuộn làm việc với tụ điện.
D.Mắc song song cuộn khởi động với tụ điện.
A
B
C
D
126. Để đổi chiều quay động cơ điện ta phải thực hiện nguyên tắc nào?
A. Đổi chiều mômen quay.
B. Thay đổi điện áp.
C. Dùng cuộn trở kháng mắc nối tiếp với cuộn khởi động.
D. Thay đổi số vòng dây stato.
A
B
C
D
127. Loại quạt có dây giật tốc độ và chuyển hướng thông thường là:
A. Quạt bàn.
B. Quạt trần.
C. Quạt tường.
D. Quạt đứng.
C
A
B
D
128. Cấu tạo stato động cơ có vòng chập gồm:
A. Dây quấn stato, lõi thép stato, cực từ, vòng ngắn mạch.
B. Lõi thép stato và dây quấn tập trung.
C. Lõi thép, thanh dẫn, vòng ngắn mạch, trục.
D. Dây quấn và thanh dẫn.
a
B
C
D
129. Khi đóng điện vào quạt, quạt khởi động khó là do :
A. Trục bị kẹt.
B. Đứt dây nguồn.
C. Mất điện nguồn.
D. Mối nối tiếp xúc kém.
A
B
C
D
130. Khi đóng điện vào quạt , quạt lúc quay lúc không là do :
A. Dây quấn bị chập.
B. Đứt dây nguồn.
C. Mất điện nguồn.
D. Mối nối tiếp xúc kém.
A
B
C
D
131. Dây quấn động cơ quạt điện bị chập một số vòng sẽ có hiện tượng :
A. Quạt không quay.
B. Quạt lúc quay lúc không.
C. Quạt không thể đổi tốc đo.
D. Quạt quá nóng.
A
B
C
D
132. Công suất tiêu thụ của máy bơm phụ thuộc vào :
A. Lưu lượng.
B. Chiều cao cột nuớc bơm.
C. Chiều sâu cột nước hút.
D. Đường kính ống nước.
A
B
C
D
133. Tốc độ quay của máy bơm nước gia đình thường là (vòng / phút):
A. n = 750
B. n = 1420
C. n = 2920
D. n = 3290
A
B
D
C
134. Đóng điện vào máy bơm nước, động cơ điện của bơm không quay là do :
A. Mất điện, hở mạch, động cơ bị cháy.
B. Mất nước mồi, dây quấn động cơ bị chập.
C. Mất điện nguồn, đầu ống hút bị tắc.
D. Đầu ống hút bị tắc, nguồn nước đầu hút bị cạn.
A
B
C
D
135. Máy bơm chạy êm nhưng không có nước đầu ra là do :
A . Mất điện, hở mạch, động cơ bị cháy.
B. Mất nước mồi, dây quấn động cơ bị chập.
C. Mất điện nguồn, đầu ống hút bị tắc.
D. Đầu ống hút bị tắc, nguồn nước đầu hút bị cạn.
A
B
C
D
136. Khi khởi động máy bơm nước mà áp tô mát tự động ngắt điện hoặc đứt cầu chì là do :
A. Động cơ bị rò điện.
B. Dây quấn ĐC bị chập.
C. Mất điện.
D. Không có nguồn nước cấp.
A
B
c
D
137. Khi máy giặt đang vắt mà bị rung lắc mạnh, va đập vào thùng máy là do:
A. không đủ nước.
B. điện áp nguồn yếu.
C. trục động cơ bị mòn.
D. đồ giặt bị xoắn thành cụm không đều.
A
B
C
D
138. Động cơ điện là loại máy biến đổi :
A. Điện năng thành nhiệt năng.
B. Điện năng thành quang năng.
C. Điện năng thành cơ năng.
D. Cơ năng thành điện năng.
A
B
C
D
139. Quạt đặt trên nền nhà, có thể điều chỉnh được độ cao – thấp là loại :
A. Quạt bàn.
B. Quạt trần.
C. Quạt cây (quạt đứng).
D. Quạt hộp tản gió.
A
B
C
D
140. Động cơ quạt điện dân dụng là loại động cơ gì?
A. Động cơ điện một chiều công suất nhỏ.
B. Động cơ điện xoay chiều một pha công suất nhỏ.
C. Động cơ điện xoay chiều ba pha công suất nhỏ
D. Động cơ điện một chiều công suất lớn
A
B
C
D
141.Cấu tạo gồm các thanh dẫn đặt trong rãnh của lõi thép nối với nhau bằng vòng ngắn mạch là :
A. Stato dây quấn của động cơ điện.
B. Rôto dây quấn của động cơ điện.
C. Rôto lồng sóc của động cơ điện.
D. Stato lồng sóc của động cơ điện.
A
B
C
Dd
142. Đặc điểm của động cơ có vòng ngắn mạch (ĐC vòng chập) :
A. Cấu tạo đơn giản, hiệu suất thấp, mômen mở máy yếu, tốn vật liệu.
B. Cấu tạo đơn giản, hiệu suất cao, mômen mở máy yếu, tốn vật liệu
C. Cấu tạo phức tạp, hiệu suất cao, mômen mở máy yếu, tốn vật liệu
D. Cấu tạo phức tạp, hiệu suất cao, mômen mở máy lớn, ít vật liệu
A
B
C
D
143. Đặc điểm của động cơ có dây quấn phụ (ĐC chạy tụ) :
A. Cấu tạo đơn giản, hiệu suất thấp, mômen mở máy yếu, tốn vật liệu.
B. Cấu tạo đơn giản, hiệu suất cao, mômen mở máy yếu, tốn vật liệu
C. Cấu tạo phức tạp, hiệu suất cao, mômen mở máy yếu, tốn vật liệu
D. Cấu tạo phức tạp, hiệu suất cao, mômen mở máy lớn, ít vật liệu
A
B
C
D
144. Đảo chiều quay của động cơ một pha có dây quấn phụ bằng cách:
A. Đảo đầu nối dây của hai dây quấn chính và dây quấn phụ
B. Đổi điện áp đặt vào dây quấn stato (điều chỉnh giảm điện áp)
C. Đổi điện áp đặt vào dây quấn stato (điều chỉnh tăng điện áp)
D. Đảo đầu nối dây của một trong hai dây quấn chính hoặc dây quấn phụ
A
B
C
D
145. Chọn câu sai :
A. Nên để quạt điện ở nơi khô, thoáng
B. Không để hộp tản gió của quạt tựa vào tường hoặc gần rèm cửa
C. Khi khởi đông quạt điện nên ấn nút tốc độ thấp trước sau đó tăng dần tốc độ
D. Không dùng xăng hoặc cồn để lau chùi quạt
A
B
C
D
146. Vai trò của vòng chập trong động cơ điện một pha là :
A. Dùng để khởi động động cơ
B. Dùng để điều chỉnh tốc độ động cơ
C. Dùng để đổi chiều quay của động cơ
D. Dùng để làm tăng điện áp ban đầu khi khởi động
A
B
C
D
147. Khi cuộn dây quạt bị ẩm ta cần làm như sau :
A. Tháo quạt, phơi nắng
B. Tháo quạt để trong mát một thời gian
C. Tháo quạt, rửa sạch bằng nước, phơi nắng
D. Tháo quạt, rửa sạch bằng xăng, dùng máy sấy khô
A
B
C
D
148. Khi cánh quạt của động cơ bơm nước bị kẹt thì :
A. Động chạy được nhưng gãy cánh bơm
B. Động cơ yếu, nước bơm lên ít
C. Động cơ không khỏi động được
D. Động cơ bình thường nhưng nước không lên được
A
B
C
D
149. Các loại quạt điện khi hoạt động có tiếng ồn lớn là do :
A. Điện áp nguồn quá cao
B. Điện áp nguồn quá thấp
C. Hỏng lớp cách điện
D. Bạc đạn, bạc lót (bạc thau) bị mòn
A
B
C
D
