wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập

Total questions: 103

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

Nhân vật chính trong tác phẩm Tôi đi học của Thanh Tịnh là ai?

a)

Người mẹ.

b)

Nhân vật "tôi".

c)

Người thầy giáo.

d)

B. Ông đốc.

2.

Nhân vật chính trong tác phẩm Tôi đi học của Thanh Tịnh được thể hiện chủ yếu ở phương diện nào?

a)

Tâm trạng.

b)

Ngoại hình.

c)

Cử chỉ.

d)

D. Lời nói

3.

Đọc đoạn văn sau và cho biết: Nội dung chính tác giả muốn làm nổi bật trong đoạn văn là gì?

"Một mùi hương lạ xông lên trong lớp. Trông hình gì treo trên tường tôi cũng cảm thấy lạ và hay hay. Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rất cẩn thận rồi tự nhiên lạm nhận là vật riêng của mình. Tôi nhìn người bạn tí hon ngồi bên tôi, một người bạn tôi chưa hề quen biết, nhưng lòng tôi vẫn không cảm thấy sự xa lạ chút nào. Sự quyến luyến tự nhiên và bất ngờ quá đến tôi cũng không dám tin có thật". (Tôi đi học, Thanh Tịnh)

a)

Cảm giác vừa ngỡ ngàng vừa tự tin của nhân vật "tôi" khi bước vào lớp học cùng các bạn.

b)

Cảm giác vừa xa lạ, vừa gần gũi với mọi vật trong lớp học và với người bạn ngồi bên cạnh.

c)

Sự làm quen nhanh chóng của nhân vật "tôi" với lớp học và người bạn tí hon ngồi bên cạnh.

d)

Sự quyến luyến của nhân vật "tôi" với lớp học và người bạn tí hon ngồi bên cạnh.

4.

Câu văn nào sau đây trong văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh không sử dụng biện pháp so sánh để nói lên tâm trạng của nhân vật "tôi"?

a)

"Trong lúc ông ta đọc tên từng người, tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng đập".

b)

"Họ như con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ".

c)

"Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng".

d)

"Ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi".

5.

Câu văn "Tôi bặm tay ghi thật chặt, nhưng một quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất" trong văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh cho ta hiểu điều gì?

a)

Cậu bé chưa tập trung vào việc.

b)

Cậu bé quá hồi hộp.

c)

Cậu bé thấy không đủ sức giữ vở.

d)

D. Cậu bé chưa quen với việc cầm vở.

6.

"Bàn tay" trong hai câu văn sau là hình ảnh được xây dựng bằng biện pháp tu từ nào?

"Tôi cảm thấy sau lưng tôi có một bàn tay dịu dàng đẩy tôi tới trước...Một bàn tay quen nhẹ vuốt mái tóc tôi".

a)

Biểu tượng.

b)

Ẩn dụ.

c)

So sánh.

d)

Hoán dụ.

7.

Hình ảnh "bàn tay" trong hai câu văn: "Tôi cảm thấy sau lưng tôi có một bàn tay dịu dàng đẩy tôi tới trước...Một bàn tay quan nhẹ vuốt mái tóc tôi" nhằm diễn tả ý gì?

a)

Sự săn sóc của mẹ hiền.

b)

Sự âu yếm của mẹ hiền.

c)

Tấm lòng mẹ hiền bao la săn sóc, âu yếm, chở che, nâng đỡ và thương yêu đối với con thơ.

d)

Tình thương con bao la của mẹ hiền.

8.

Dòng nào không nói về nội dung của văn bản Tôi đi học?

a)

Tình yêu thiên nhiên của tuổi thơ.

b)

Tình cảm yêu thương, ân cần của người lớn đối với trẻ thơ.

c)

Lễ khai giảng ở một trường nông thôn miền Trung.

d)

Ghi lại những cảm giác trong sáng của một học trò trong những ngày đầu đi học.

9.

Ý nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong câu văn: "Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng"? (Tôi đi học, Thanh Tịnh)

a)

Tô đậm cảm giác trong trẻo, tươi sáng của nhân vật "tôi" trong ngày đến trường đầu tiên.

b)

Nói lên nỗi nhớ thường trực của nhân vật "tôi" về ngày đến trường đầu tiên.

c)

Tô đậm vẻ đẹp của những cành hoa tươi nở giữa bầu trời quang đãng.

d)

Cho người đọc thấy những kỉ niệm trong buổi sáng đến trường đầu tiên luôn ám ảnh nhân vật "tôi".

10.

Chất thơ trong sáng, nhẹ nhàng và rung động và thấm thía của truyện "Tôi đi học" được thể hiện qua phương thức biểu đạt nào?

a)

Thuyết minh.

b)

Biểu cảm.

c)

Tự sự.

d)

Miêu tả.

11.

Ý nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp tu từ được tác giả Thanh Tịnh sử dụng trong đoạn văn:

"Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ao ước thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ". (Tôi đi học, Thanh Tịnh)

a)

Tô đậm tâm trạng, cảm giác của nhân vật "tôi" khi nhìn các bạn, thấy các bạn cũng sợ sệt, vụng về như mình. (1)

b)

Tô đậm niềm mong ước được biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong khung cảnh trường lớp xa lạ của mấy cậu học trò mới. (3)

c)

Tô đậm tâm trạng, cảm giác của mấy cậu học trò mới khi đứng bên người thân trước giờ vào lớp học. (2)

d)

Cả (1), (2), (3) đều đúng.

12.

Phương thức biểu đạt nào được thể hiện qua câu văn sau đây?

"Hằng năm cứ vào buổi thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường". (Tôi đi học, Thanh Tịnh)

a)

Tự sự.

b)

Miêu tả và biểu cảm.

c)

Biểu cảm.

d)

Miêu tả.

13.

Nhận xét nào nói đúng nhất những yếu tố góp phần tạo nên chất thơ của tác phẩm?

a)

Cả A, B và C đều đúng.

b)

Tình huống truyện chứa đựng chất thơ kết hợp với việc sử dụng các hình ảnh so sánh giàu chất trữ tình.

c)

Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm nghĩ của nhân vật “tôi”, theo trình tự thời gian của buổi tựu trường.

d)

Có sự kết hợp hài hòa giữa các phương thức tạo lập văn bản như tự sự, miêu tả, biểu cảm

14.

Đọc đoạn văn sau và cho biết: Nội dung chính tác giả muốn làm nổi bật trong đoạn văn trên là gì?

"Một mùi hương lạ xông lên trong lớp. Trông hình gì treo trên tường tôi cũng cảm thấy lạ và hay hay. Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rất cẩn thận rồi tự nhiên lạm nhận là vật riêng của mình. Tôi nhìn người bạn tí hon ngồi bên tôi, một người bạn tôi chưa hề quen biết, nhưng lòng tôi vẫn không cảm thấy sự xa lạ chút nào. Sự quyến luyến tự nhiên và bất ngờ quá đến tôi cũng không dám tin có thật". (Tôi đi học, Thanh Tịnh)

a)

Sự quyến luyến của nhân vật "tôi" với lớp học và người bạn tí hon ngồi bên cạnh

b)

Cảm giác vừa xa lạ, vừa gần gũi với mọi vật trong lớp học và với người bạn ngồi bên cạnh.

c)

Sự làm quen nhanh chóng của nhân vật "tôi" với lớp học và người bạn tí hon ngồi bên cạnh.

d)

Cảm giác vừa ngỡ ngàng vừa tự tin của nhân vật "tôi" khi bước vào lớp học cùng các bạn.

15.

.Ý nào nói đúng nhất tác dụng của biện pháp tu từ được tác giả Thanh Tịnh sử dụng trong đoạn văn:

"Cũng như tôi, mấy cậu học trò mới bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa hay dám đi từng bước nhẹ. Họ như con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập ngừng e sợ. Họ thèm vụng và ao ước thầm được như những người học trò cũ, biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ". (Tôi đi học, Thanh Tịnh)

a)

Tô đậm niềm mong ước được biết lớp, biết thầy để khỏi phải rụt rè trong khung cảnh trường lớp xa lạ của mấy cậu học trò mới. (3)

b)

Tô đậm tâm trạng, cảm giác của mấy cậu học trò mới khi đứng bên người thân trước giờ vào lớp học. (2)

c)

Tô đậm tâm trạng, cảm giác của nhân vật "tôi" khi nhìn các bạn, thấy các bạn cũng sợ sệt, vụng về như mình. (1)

d)

Cả (1), (2), (3) đều đúng.

16.

Trong tác phẩm Tôi đi học của Thanh Tịnh, câu văn nào sau đây không nói lên tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật "tôi" trong buổi tựu trường đầu tiên?

a)

"Trong lúc ông ta đọc tên từng người, tôi cảm thấy như quả tim tôi ngừng đập".

b)

"Lần ấy trường đối với tôi là một nơi xa lạ"

c)

"Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ".

d)

"Cũng như tôi, mấy bạn học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ.

17.

Hai câu văn sau trong tác phẩm Tôi đi học đã thể hiện những đức tính gì của ông đốc và thầy giáo trẻ?

"Ông đốc tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi...Một thầy giáo trẻ tuổi gương mặt tươi cười, đang đón chúng tôi trước cửa lớp".

a)

Rất hiền hậu(1) .

b)

Hết lòng săn sóc và thương yêu học sinh. (3)

c)

Rất vui vẻ. (2)

d)

Cả (1), (2), (3) đều đúng.

18.

Hình ảnh so sánh "ý nghĩ thấp thoáng qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây lướt ngang trên ngọn núi" trong văn bản Tôi đi học của Thanh Tịnh có tác dụng gì?

a)

Làm câu văn hấp dẫn bởi so sánh lạ.

b)

Diễn tả cảm xúc của tuổi thơ.

c)

Diễn tả dòng cảm xúc nhẹ nhàng.

d)

Làm câu văn nhẹ nhàng, lãng mạn.

19.

. Tác phẩm Tôi đi học của Thanh Tịnh được in trong tác phẩm nào?


a)

Ngậm ngải tìm trầm

b)

Những giọt nước biển

c)

Quê mẹ

d)

Hận chiến trường

20.

Dòng nào nhận xét đúng về diễn biến thái độ của chị Dậu với tên cai lệ trong đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

a)

Từ thiết tha van xin đến cãi lí và tiếp tục van xin.

b)

Từ nhẫn nhục đến phản ứng quyết liệt bằng vũ lực rồi bằng lí lẽ.

c)

Từ nhẫn nhục đến phản kháng bằng lời, chống trả bằng hành động quyết liệt.

d)

Từ nhẫn nhục đến phản kháng quyết liệt bằng lí lẽ.

21.

Nhận định nào sau đây nói đúng nhất nội dung chính của đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

a)

Vạch trần bộ mặt tàn ác của xã hội thực dân phong kiến đương thời. (1)

b)

Chỉ ra nỗi cực khổ của người nông dân bị áp bức. (2)

c)

Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân: vừa giàu lòng yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ. (3)

d)

Cả (1), (2), (3) đều đúng.

22.

Vì sao chị Dậu được gọi là điển hình về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám?

a)

Do chị Dậu là người nông dân khổ nhất.

b)

Vì chị là người phụ nữ mạnh mẽ nhất, dám phản kháng lại thế lực cường quyền

c)

Vì chị là người phụ nữ chịu nhiều khổ cực nhưng vẫn giữ được những phẩm chất vô cùng cao đẹp.

d)

Vì chị luôn nhịn nhục trước sự áp bức của bọn thực dâ phong kiến.

23.

Trong đoạn trích, tác giả chủ yếu miêu tả các nhân vật bằng cách nào?

a)

Giới thiệu về nhân vật và các phẩm chất tính cách của nhân vật.

b)

Để cho nhân vật tự bộc lộc qua hành vi, giọng nói và điệu bộ của mình.

c)

Để cho nhân vật này đánh giá về nhân vật kia.

d)

Tất cả đều đúng

24.

Câu trả lời của chị Dậu khi nghe anh Dậu khuyên can: “Thà ngồi tù. Để cho chúng nó làm tình làm tội mãi thế, tôi không chịu được” nói lên thái độ gì của chị?

a)

Thái độ bất cần

b)

Thái độ không chịu khuất phục

c)

Thái độ kiêu căng

d)

Thái độ bực tức

25.

Ý nào sau đây không nói lên nguyên nhân tạo nên sức mạnh phản kháng của chị Dậu trong đoạn trích?

a)

Lòng căm hờn bọn tay sai vô độ.

b)

Tình thương chồng con vô bờ bến.

c)

Muốn ra oai với bọn người nhà lí trưởng.

d)

Ý thức được sự " cùng đường của mình"

26.

Nhận xét nào sau đây không đúng với đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

a)

Mang giá trị châm biếm sâu sắc

b)

Là đoạn trích có kịch tính rất cao

c)

Thể hiện tài năng xây dựng nhân vật của Ngô Tất Tố

d)

Có giá trị nhân đạo và hiện thực lớn

27.

Nhận định nào sau đây đúng nhất về tư tưởng mà nhà văn muốn truyền tải qua đoạn trích?

a)

Nông dân là lớp người có sức mạnh lớn nhất, có thể chiến thắng tất cả.

b)

Trong đời sống có một quy luật tất yếu: có áp bức là có đấu tranh.

c)

Nông dân là những người bị áp bức nhiều nhất trong xã hội cũ.

d)

Bọn tay sai trong xã hội cũ là những kẻ tàn bạo và bất nhân nhất.

28.

Vì sao chị Dậu được gọi là điển hình về người nông dân Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám?

a)

Do chị Dậu là người nông dân khổ nhất.

b)

Vì chị là người phụ nữ mạnh mẽ nhất, dám phản kháng lại thế lực cường quyền

c)

Vì chị là người phụ nữ chịu nhiều khổ cực nhưng vẫn giữ được những phẩm chất vô cùng cao đẹp.

d)

Vì chị luôn nhịn nhục trước sự áp bức của bọn thực dâ phong kiến.

29.

Nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm là

a)

Tình huống truyện đặc sắc, có kịch tính cao.

b)

Nghệ thuật tương phản làm nổi bật tính cách nhân vật

c)

Ngòi bút hiện thực sinh động, ngôn ngữ đối thoại đặc sắc.

d)

Tất cả đều đúng.

30.

Nhận định nào sau đây nói đúng nhất nội dung chính của đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

a)

Vạch trần bộ mặt tàn ác của xã hội thực dân phong kiến đương thời. (1)

b)

Chỉ ra nỗi cực khổ của người nông dân bị áp bức. (2)

c)

Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân: vừa giàu lòng yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ. (3)

d)

Cả (1), (2), (3) đều đúng.

31.

Tác giả của "Tức nước vỡ bờ" là ai

a)

Thanh Tịnh

b)

Ngô Tất Tố

c)

Nguyên Hồng

d)

Nam Cao

32.

"Tắt đèn" của Ngô Tất Tố được viết theo thể loại nào

a)

Bút kí.

b)

Truyện ngắn.

c)

Tiểu thuyết.

d)

Truyện vừa.

33.

Đọan trích Tức nước vỡ bờ được trích từ chương thứ bao nhiêu của tác phẩm “Tắt đèn”?

a)

Chương VIII

b)

Chương VII

c)

Chương XVIII

d)

Chương XVII

34.

Câu văn nào sau đây thể hiện thái độ bắt đầu có sự phản kháng của chị Dậu đối với tên cai lệ?

a)

A. Chị Dậu vẫn thiết tha.

b)

B. Hình như tức quá không thể chịu được, chị Dậu liều mạng cự lại.

c)

C. Chị Dậu run run.

d)

D. Chị Dậu nghiến hai hàm răng.

35.

Văn bản Tức nước vỡ bờ được trích từ tác phẩm nào của Ngô Tất Tố?

a)

A. Việt làng

b)

B. Lều chõng

c)

C. Tắt đèn

d)

D. Tập án cái đình

36.

Ý nghĩa nhan đề của đoạn trích Tức nước vỡ bờ là gì?

a)

A. Có áp bức thì có đấu tranh

b)

B. Nông dân là lực lượng lớn mạnh nhất trong xã hội

c)

C. Bọn tay sai của xã hội là những kẻ tàn bạo,bất công và phi lý

d)

D. Người phụ nữ nông dân là người chịu cực khổ nhất

37.

Trong đoạn trích "Tức nước vỡ bờ" (Ngô Tất Tố), nhân vật được người kể gọi bằng nhiều cách khác nhau. Hãy điền tên gọi của mỗi nhân vật vào chỗ trống.

a. Anh chàng nghiện là .........................

b. Anh chàng hầu cận ông lí là..............

a)

a. Người nhà lí trưởng

b. Cai lệ

b)

a. Cai lệ

b. Anh Dậu

c)

a. Người nhà lí trưởng

b. Anh Dậu

d)

a. Cai lệ

b. Người nhà lí trưởng

38.

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành Ý nghĩa văn bản "Tức nước vỡ bờ":Với cảm quan nhạy bén, nhà văn Ngô Tất Tố đã  phản ánh ................ về sức phản kháng mãnh liệt  chống lại ............ của những người nông dân hiền lành , chất phác.

a)

hiện thực

xã hội

b)

sự bất công

áp bức

c)

hiện thực

áp bức

d)

áp bức

sự bất công

39.

Chị Dậu đã xưng hô như thế nào khi tên cai lệ cố tính bắt chồng chị dù chị đã van xin tha thiết?

a)

Cháu - ông

b)

Tôi - ông

c)

Bà - mày

40.

Trong đoạn trích "Tức nước vỡ bờ", tác giả chủ yếu miêu tả nhân vật bằng cách nào?

a)

Giới thiệu các nhân vật và các phẩm chất tính cách của nhân vật

b)

Để cho nhân vật tự bộc lộ qua hành vi, giọng nói, điệu bộ

c)

Để cho nhân vật nói về nhân vật kia

d)

Không dùng cách nào trong 3 cách trên

41.

Miêu tả hành động của tên cai lệ, Ngô Tất Tố chủ yếu sử dụng các loại nào?

a)

Danh từ

b)

Động từ

c)

Tính từ

d)

Đại từ

42.

Em hiểu từ "hầm hè" trong câu văn "Cai lệ vẫn giọng hầm hè" có nghĩa là gì?

a)

Thái độ tức giận, chỉ chực sinh sự

b)

Thái độ coi chừng đối phương

c)

Giọng nói phát ra từ trong cở

d)

Cách nói gàn dở, ngớ ngẩn

43.

Câu nói nào sau đây thể hiện thái độ bắt đầu có sự phản kháng của chị Dậu với tên cai lệ?

a)

Chị Dậu run run

b)

Chị Dậu vẫn thiết tha

c)

Hình như tức quá không thể chịu được, chị Dậu liều mạng gửi lại

d)

Chị Dậu nghiến hai hàm răng

44.

Câu nói nào sau đây thể hiện thái độ bắt đầu có sự phản kháng của chị Dậu với tên cai lệ?

a)

Chị Dậu run run

b)

Chị Dậu vẫn thiết tha

c)

Hình như tức quá không thể chịu được, chị Dậu liều mạng gửi lại

d)

Chị Dậu nghiến hai hàm răng

45.

Thành ngữ nào sau đây cùng nghĩa với thành ngữ "tức nước vỡ bờ"?

a)

"non xanh nước biếc"

b)

"nước chảy chỗ trũng"

c)

"nước mặn đồng chua"

d)

"con giun xéo lắm cũng quằn"

46.

Tắt đèn của Ngô Tất Tố được viết theo thể loại nào?

a)

Bút kí.

b)

Truyện ngắn.

c)

Tiểu thuyết.

d)

Truyện vừa.

47.

Nhận xét nào sau đây không đúng với đoạn trích "Tức nước vỡ bờ" ?

a)

Mang giá trị châm biếm sâu sắc

b)

Là đoạn trích có kịch tính rất cao

c)

Thể hiện tài năng xây dựng nhân vật của Ngô Tất Tố

d)

Có giá trị nhân đạo và hiện thực lớn

48.

"Kết cục, anh chàng “hầu cận ông lý” yếu hơn chị chàng con mọn, hắn bị chị này túm tóc lẳng cho một cái, ngã nhào ra thềm". (Tức nước vỡ bờ, Ngô Tất Tố)

Quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu văn trên là:

a)

Quan hệ lựa chọn

b)

Quan hệ tương phản

c)

Quan hệ nối tiếp.

d)

Quan hệ nguyên nhân

49.

Trong đoạn trích " Tức nước vỡ bờ" , tác giả chủ yếu miêu tả các nhân vật bằng cách nào?

a)

Giới thiệu về nhân vật và các phẩm chất tính cách của nhân vật.

b)

Không dùng cách nào trong ba cách trên.

c)

Để cho nhân vật này nói về nhân vật kia.

d)

Để cho nhân vật tự bộc lộ qua hành vi, giọng nói, điệu bộ.

50.

Nhận định nào sau đây nói đúng nhất nội dung chính của đoạn trích Tức nước vỡ bờ?

a)

Vạch trần bộ mặt tàn ác của xã hội thực dân phong kiến đương thời. (1)

b)

Chỉ ra nỗi cực khổ của người nông dân bị áp bức. (2)

c)

Cho thấy vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ nông dân: vừa giàu lòng yêu thương vừa có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ. (3)

d)

Cả (1), (2), (3) đều đúng.

51.

Nếu viết: “Trong tác phẩm Tắt đèn thông qua hình tượng nhân vật chị Dậu, tác giả đã ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người nông dân.” câu văn sai vì sao?

a)

Đặt dấu chấm câu khi câu chưa kết thúc.

b)

Thiếu dấu thích hợp để tách bộ phận của câu khi cần thiết.

c)

Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc.

d)

Đặt dấu phảy ngắt câu không phù hợp.

52.

Nhân vật chính trong truyện Chiếc lá cuối cùng là:

a)

Xiu

b)

Giôn -xi

c)

cụ Bơ - men

d)

Bác sĩ

53.

Các nhân vật trong tác phẩm Chiếc lá cuối cùng làm nghề gì?

a)

Nhà văn

b)

Nhạc sĩ

c)

Họa sĩ

d)

Bác sĩ

54.

Đối với Giôn-xi, chiếc lá cuối cùng rụng hay không rụng có ý nghĩa như thế nào?

a)

chiếc lá ấy là sinh mệnh của cô

b)

Chiếc lá là mầm sống còn lại của cây

c)

Chiếc lá là cảm hứng để cô tiếp tục vẽ

d)

Chiếc lá là niềm vui hằng ngày của cô

55.

Câu nói "Chị Xiu thân yêu ơi, một ngày nào đó em hi vọng sẽ được vẽ vịnh Na-plơ", thể hiện điều gì?

a)

Giôn-xi rất thích vẽ vịnh Na-plơ.

b)

Giôn-xi chưa bao giờ vẽ vịnh Na-plơ

c)

Trong con người Giôn-xi đang có sự hồi sinh.

d)

Giôn-xi đang có bắt chuyện và làm vui lòng Xiu.

56.

Tại sao chiếc lá trên cây thường xuân không bao giờ rụng nữa?

a)

Vì đó là kiệt tác do cụ Bơ-men tạo ra, những chiếc lá thật đã rụng hết.

b)

Vì chiếc lá hiểu tâm trạng của Giôn-xi.

c)

Vì chiếc lá đó đã được cụ Bơ-men buộc chặt trên cây

d)

Vì chiếc lá đó chưa đến lúc rụng xuống.

57.

Trong tác phẩm Chiếc lá cuối cùng, Giôn-xi đã được cứu sống nhờ vào điều gì?

a)

Nhờ có thuốc, sự chăm sóc của Xiu và chủ yếu là nhờ chiếc lá không rụng.

b)

nhờ ở sức trẻ của chính bản thân người nữ hoạ sĩ.

c)

Bác sĩ đã kịp thời cho cô uống loại thuốc tốt, đắt tiền.

d)

Xiu đã chăm sóc rất chu đáo.

58.

Từ nào nói đúng nhất cảm xúc và tâm trạng của nhân vật được thể hiện trong câu văn "Nhưng, ô kìa!"?

a)

Ngạc nhiên.

b)

Nghi ngờ.

c)

Lo lắng.

d)

Sợ hãi.

59.

cụ Bơ – men trong truyện là người như thế nào?

a)

Người yêu thương và lo lắng cho số phận của Giôn – xi

b)

Người cao thượng, biết quên mình vì người khác

c)

Người sống lặng lẽ, âm thầm

d)

Người cống hiến hết mình cho nghệ thuật

60.

Nét đặc sắc nhất về mặt nghệ thuật của truyện Chiếc lá cuối cùng là?

a)

Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế và sâu sắc.

b)

Sử dụng nhiều phương thức biểu đạt khác nhau.

c)

Đảo ngược tình huống truyện.

d)

Sử dụng nhiều biện pháp tu từ.

61.

Nội dung của truyện Chiếc lá cuối cùng là

a)

Truyện ca ngợi tình yêu thương cao cả giữa những con người nghèo khổ.

b)

Phê phán sự bất công và khoảng cách giàu nghèo trong xã hội nước Mĩ

c)

Tôn vinh giá trị, sức mạnh của nghệ thuật chân chính mang đến niềm vui và hạnh phúc cho con người.

d)

Là câu chuyện về tình bạn, tình người đáng trân trọng.

62.

Vì sao chiếc lá mà cụ Bơ-men vẽ được xem là một kiệt tác?

a)

Vì chiếc lá mà cụ Bơ-men vẽ rất đẹp.

b)

Vì chiếc lá mà cụ Bơ-men vẽ rất độc đáo.

c)

Vì chiếc lá mà cụ Bơ-men vẽ đã mang lại niềm tin cho Giôn-xi.

d)

Vì chiếc lá mà cụ Bơ-men vẽ giống như chiếc lá thật.

63.

Vì sao Giôn-xi tin rằng khi chiếc lá cuối cùng rụng xuống thì cô cũng vĩnh viễn rời xa cõi đời này?

a)

Vì Giôn-xi bị ốm nặng và vô phương cứu chữa

b)

Vì Giôn-xi không còn niềm tin vào cuộc sống.

c)

Vì Giôn-xi là người rất mê tín.

d)

Vì Giôn-xi và chiếc lá có mối quan hệ mật thiết với nhau

64.

Đối với Giôn-xi, chiếc lá cuối cùng rụng hay không rụng có ý nghĩa như thế nào?

a)

chiếc lá ấy là sinh mệnh của cô

b)

Chiếc lá là mầm sống còn lại của cây

c)

Chiếc lá là cảm hứng để cô tiếp tục vẽ

d)

Chiếc lá là niềm vui hằng ngày của cô

65.

Theo em, Cụ Bơ-men đã nghĩ gì khi này ra ý định vẽ chiếc lá thường xuân?

a)

Cụ muốn cô hoạ sĩ trẻ Giôn-xi lấy lại niềm tin yêu cuộc sống

b)

Cụ nghĩ Giôn-xi cần phải sống vì cô gái trẻ

c)

Cụ muốn để lại một kiệt tác cho đời.

d)

Cụ nghĩ mình đã già, sẽ chết nên hi sinh để cứu Giôn-xi

66.

Tác giả O-hen-ri là người nước nào?

a)

Hà Lan

b)

Hoa Kì

c)

Nga

d)

Đan Mạc

67.

Vì sao tác giả đặt tên truyện là "Chiếc lá cuối cùng" ?

a)

Vì hình ảnh chiếc lá rất đẹp

b)

Vì chiếc lá là một chi tiết nghệ thuật đặc sắc

c)

Vì chiếc lá là chi tiết nghệ thuật thể hiện rõ nhất chủ đề tác phẩm.

d)

Vì chiếc lá là một chi tiết nghệ thuật đặc sắc.Vì chiếc lá là chi tiết nghệ thuật thể hiện rõ nhất chủ đề tác phẩm. Vì hình ảnh chiếc lá rất đẹp

68.

Qua câu chuyện Chiếc lá cuối cùng, em hiểu thế nào là một tác phẩm nghệ thuật được coi là kiệt tác?

a)

Tác phẩm đó phải có ích cho cuộc sống.

b)

Tác phẩm đó phải rất đẹp

c)

Tác phẩm đó phải đồ sộ.

d)

Tác phẩm đó phải rất độc đáo.

69.

Chủ đề của đoạn trích được học của văn bản "Chiếc lá cuối cùng" là:

a)

Phản ánh cuộc sống nghèo khổ của những người nghệ sĩ Mỹ.

b)

Ngợi ca tình cảm yêu thương giữa con người với con người.

c)

Nêu lên những quan niệm sâu sắc về nghệ thuật.

d)

Phản ánh cuộc sống nghèo khổ của những người nghệ sĩ Mỹ. Ngợi ca tình cảm yêu thương giữa con người với con người. Nêu lên những quan niệm sâu sắc về nghệ thuật.

70.

Nhận xét nào nói đúng nhất về con người cụ Bơ-men?

a)

Là người thương yêu và lo lắng cho số phận của Giôn-xi

b)

Là một người sống lặng lẽ, âm thầm.

c)

Là một người rất cao thượng, biết quên mình vì người khác.

d)

Là người thương yêu và lo lắng cho số phận của Giôn-xi. Là một người sống lặng lẽ, âm thầm. Là một người rất cao thượng, biết quên mình vì người khác.

71.

Cái chết của cụ Bơ-men có ý nghĩa như thế nào đối với nghệ thuât?

a)

Cụ Bơ-men đã chết nhưng chiếc lá thường xuân sẽ sống mãi trong lòng bạn đọc.

b)

Cụ đã chọ lấy cái chết để Giôn-xi được sống.

c)

Đó là hành động cao cả và đẹp đẽ.

d)

Nó đã chứng tỏ rằng, nghệ thuật không chỉ là cái đẹp thuần tuý, nghệ thuật trước hết vì cuộc sống, vì hạnh phúc của con người.

72.

Cụm từ “chuyên đi xa xôi bí ẩn” nên được hiểu theo nghĩa nào và có nghĩa là gì ?

a)

Nghĩa đen, chỉ một chuyến đi chơi xa có thật.

b)

Nghĩa bóng, chỉ sự ốm đau.

c)

Nghĩa bóng, chỉ cái chết.

d)

Nghĩa đen, chỉ một chuyến đi bí ẩn có thật.

73.

Một ngày không sử dụng bao bì ni lông là chủ đề của Ngày Trái Đất của quốc gia hay của khu vực nào?

a)

A. Toàn thế giới

b)

B. Nước Việt Nam

c)

C. Các nước đang phát triển

d)

D. Khu vực châu Á

74.

Trong văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000, bao bì ni lông được coi là gì?

a)

A. Một loại rác thải công nghiệp

b)

B. Một loại chất gây độc hại

c)

C. Một loại rác thải sinh hoạt

d)

D. Một loại vật liệu kém chất lượng

75.

Ý nào nói lên mục đích lớn nhất của tác giả khi viết văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?

a)

A. Để mọi người không sử dụng bao bì ni lông nữa.

b)

B. Để mọi người thấy Trái Đất đang bị ô nhiễm nghiêm trọng

c)

C. Để góp phần vào việc tuyên truyền và bảo vệ môi trường của Trái Đất

d)

D. Để góp phần vào việc thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông của mọi người

76.

Nội dung của đoạn văn “Như chúng ta đã biết ... các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh” là gì?

a)

A. Những nguyên nhân làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng

b)

B. Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông đối với môi trường, sức khỏe và con người

c)

C. Những nhược điểm của bao bì ni lông với các vật liệu khác

d)

D. Những tính chất hóa học cơ bản của bao bì ni lông và tác dụng của nó trong đời sống của con người

77.

Trong văn bản trên, tác giả đã chỉ ra điều gì là nguyên nhân cơ bản nhất khiến cho việc dùng bao bì ni lông có thể gây nguy hại với môi trường tự nhiên?

a)

A. Tính không phân hủy của pla – xtic

b)

B. Trong ni lông màu có nhiều chất độc hại

c)

C. Khi đối bao bì ni lông, trong khói có nhiều khí độc

d)

D. Chưa có phương pháp xử lí rác thải ni lông

78.

Đoạn văn “Vì vậy chúng ta cần phải ... nghiêm trọng đối với môi trường” nói lên điều gì?

a)

A. Một số giải pháp để tiết kiệm bao bì ni lông

b)

B. Một số giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông

c)

C. Một số giải pháp để bảo vệ môi trường tự nhiên

d)

D. Một số giải pháp để làm tăng số lần sử dụng bao bì ni lông

79.

Chủ đề chính của Ngày Trái Đất năm 2000 là gì?

a)

A. Hạn chế sử dụng bao ni lông.

b)

B. Một ngày không dùng bao ni lông.

c)

C. Tái sử dựng bao ni lông.

d)

D. Không vút bao ni lông xuống các cống dẫn nước thải.

80.

Ý nghĩa việc ra đời Ngày Trái Đất là gì?  

a)

A. Nhằm tập trung nghiên cứu về Trái Đất

b)

B. Nhằm bảo vệ hòa bình chống chiến tranh

c)

C. Nhằm nâng cao ý thức bảo vệ và giữ gìn môi trường sống

d)

D. Nhằm nghiên cứu vũ trụ

81.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai?

a)

A. Bao bì ni lông không thể phân hủy được

b)

B. Văn bản đưa đến cho chúng ta thông điệp: Hãy dùng một ngày trong cuộc đời để nói không với bao bì ni lông

c)

C. Túi ni lông qua sử dụng là rác thải. Nhưng loại rác thải này lại được dùng đựng các loại rác thải khác khiến chúng càng khó phân hủy và sinh ra chất độc hại: NH3, CH4, H2S.

d)

D. Văn bản chỉ ra tác hại nghiêm trọng của việc sử dụng bao bì ni lông

82.

Tái chế được định nghĩa như thế nào?

a)

Dùng lại những đồ đã sử dụng

b)

Là quá trình tái sử dụng những vật liệu đã dùng nhằm phục vụ lợi ích con người

c)

sơ chế lại những thứ đã sử dụng

d)

Chế thành những hồn hợp để sử dụng lại

83.

Nhận định nào nói đúng nhất các nguyên nhân mà bao bì ni lông có thể gây nguy hại đến sức khỏe con người?

a)

Bao bì ni lông màu đựng thực phẩm làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại như chì, ca-đi-mi gây tác hại cho não và là nguyên nhân gây ung thư phổi

b)

Bao bì ni lông thải bỏ bị đốt, các khí độc thải ra, đặc biệt là chất đi-ô-xin có thể gây ngộ độc, gây ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, gây rối loạn chức năng, gây ưng thư, ...

c)

Sự tắc nghẽn hệ thống cống rãnh (do có những bao bì ni lông bị vứt xuống) làm cho muỗi phát sinh, lây truyền bệnh dịch

d)

Cả ba nội dung trên đều đúng

84.

Câu 6: Hai từ “hãy” trong phần cuối của văn bản được hiểu theo nghĩa nào?

a)

Là tiếng thốt ra để gọi người đối thoại, có ý thúc giục.

b)

Biểu thị điều kiện bắt buộc không thể không làm, nhất thiết không thể khác hoặc nhất thiết cần có.

c)

Biểu thị yêu cầu có tính chất mệnh lệnh hoặc thuyết phục, động viên làm việc gì đó, nên có thái độ nào đó.

d)

Biểu thị điều, việc đang nói đến là hay, có lợi, làm hoặc thực hiện được thì tốt hơn.

85.

Nhận định nào là đúng nhất về các giải pháp hạn chế việc dùng bao bì ni lông mà người viết đưa ra trong bài?

a)

A. Chưa phù hợp với trình độ phát triển của con người

b)

B. Vượt quá khả năng của con người

c)

C. Không có tính thuyết phục và khả thi

d)

D. Có tính thuyết phục và khả thi

86.

Đoạn văn “Vì vậy chúng ta cần phải ... nghiêm trọng đối với môi trường” nói lên điều gì?

a)

A. Một số giải pháp để tiết kiệm bao bì ni lông

b)

B. Một số giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông

c)

C. Một số giải pháp để bảo vệ môi trường tự nhiên

d)

D. Một số giải pháp để làm tăng số lần sử dụng bao bì ni lông

87.

Ngày Trái đất có ý nghĩa ?

a)

để nâng cao nhận thức của con người về việc bảo vệ môi trường

b)

để cho các em học sinh tự do dùng điện thoại để được thư giản

c)

để tôn vinh Trái Đất là 1 hành tinh đẹp

d)

để thể hiện Trái Đất do con người cai trị đang ngày càng đẹp

88.

Văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự

b)

Nghị luận

c)

Thuyết minh

d)

Biểu cảm

89.

Nhận định nào đúng với văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?

a)

A. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất

b)

B. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới bảo vệ môi trường.

c)

C. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới không hút thuốc lá

d)

D. Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới phòng chống ma túy.

90.

Một ngày không sử dụng bao bì ni lông là chủ đề của Ngày Trái Đất của quốc gia hay của khu vực nào?

a)

A. Toàn thế giới

b)

B. Nước Việt Nam

c)

C. Các nước đang phát triển

d)

D. Khu vực châu Á

91.

Trong văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000, bao bì ni lông được coi là gì?

a)

A. Một loại rác thải công nghiệp

b)

B. Một loại chất gây độc hại

c)

C. Một loại rác thải sinh hoạt

d)

D. Một loại vật liệu kém chất lượng

92.

Ý nào nói lên mục đích lớn nhất của tác giả khi viết văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?

a)

A. Để mọi người không sử dụng bao bì ni lông nữa.

b)

B. Để mọi người thấy Trái Đất đang bị ô nhiễm nghiêm trọng

c)

C. Để góp phần vào việc tuyên truyền và bảo vệ môi trường của Trái Đất

d)

D. Để góp phần vào việc thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông của mọi người

93.

Nội dung của đoạn văn “Như chúng ta đã biết ... các dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh” là gì?

a)

A. Những nguyên nhân làm cho môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng

b)

B. Tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông đối với môi trường, sức khỏe và con người

c)

C. Những nhược điểm của bao bì ni lông với các vật liệu khác

d)

D. Những tính chất hóa học cơ bản của bao bì ni lông và tác dụng của nó trong đời sống của con người

94.

Trong văn bản trên, tác giả đã chỉ ra điều gì là nguyên nhân cơ bản nhất khiến cho việc dùng bao bì ni lông có thể gây nguy hại với môi trường tự nhiên?

a)

A. Tính không phân hủy của pla – xtic

b)

B. Trong ni lông màu có nhiều chất độc hại

c)

C. Khi đối bao bì ni lông, trong khói có nhiều khí độc

d)

D. Chưa có phương pháp xử lí rác thải ni lông

95.

Đoạn văn “Vì vậy chúng ta cần phải ... nghiêm trọng đối với môi trường” nói lên điều gì?

a)

A. Một số giải pháp để tiết kiệm bao bì ni lông

b)

B. Một số giải pháp cho vấn đề sử dụng bao bì ni lông

c)

C. Một số giải pháp để bảo vệ môi trường tự nhiên

d)

D. Một số giải pháp để làm tăng số lần sử dụng bao bì ni lông

96.

Từ hoặc cụm từ nào được coi là phương tiện để liên kết các nội dung của phần 2 trong văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?

a)

A. Hãy

b)

B. Vì vậy

c)

C. Như chúng ta đã biết

d)

D. Cả A, B, C đều sai

97.

Nhận định nào là đúng nhất về các giải pháp hạn chế việc dùng bao bì ni lông mà người viết đưa ra trong bài?

a)

A. Chưa phù hợp với trình độ phát triển của con người

b)

B. Vượt quá khả năng của con người

c)

C. Không có tính thuyết phục và khả thi

d)

D. Có tính thuyết phục và khả thi

98.

Phát biểu nào sau đây là đúng?(có thể chọn nhiều đáp án)

a)

A. Bao bì ni lông không thể phân hủy được

b)

B. Văn bản đưa đến cho chúng ta thông điệp: Hãy dùng một ngày trong cuộc đời để nói không với bao bì ni lông

c)

D. Văn bản chỉ ra tác hại nghiêm trọng của việc sử dụng bao bì ni lông

d)

C. Túi ni lông qua sử dụng là rác thải. Nhưng loại rác thải này lại được dùng đựng các loại rác thải khác khiến chúng càng khó phân hủy và sinh ra chất độc hại: NH3, CH4, H2S.

99.

Câu 6: Hai từ “hãy” trong phần cuối của văn bản được hiểu theo nghĩa nào?

a)

Là tiếng thốt ra để gọi người đối thoại, có ý thúc giục.

b)

Biểu thị điều kiện bắt buộc không thể không làm, nhất thiết không thể khác hoặc nhất thiết cần có.

c)

Biểu thị yêu cầu có tính chất mệnh lệnh hoặc thuyết phục, động viên làm việc gì đó, nên có thái độ nào đó.

d)

Biểu thị điều, việc đang nói đến là hay, có lợi, làm hoặc thực hiện được thì tốt hơn.

100.

Câu 1: Văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 chủ yếu sử dụng phương thức biểu đạt nào?

a)

Tự sự

b)

Thuyết minh

c)

Biểu cảm

d)

Nghị luận

101.

Câu 2: Nhận định nào đúng với văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000?

a)

Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất.

b)

Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới bảo vệ môi trường.

c)

Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới không hút thuốc lá.

d)

Là văn bản được soạn thảo dựa trên bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức phi chính phủ phát đi ngày 22 – 04 – 2000 nhân lần đầu tiên Việt Nam tham gia ngày Thế giới phòng chống ma túy.

102.

Câu 4: Trong văn bản Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000, bao bì ni lông được coi là gì?

a)

Một loại rác thải công nghiệp

b)

Một loại chất gây độc hại.

c)

Một loại rác thải sinh hoạt.

d)

Một loại vật liệu kém chất lượng.

103.

Câu 5: Trong văn bản trên, tác giả đã chỉ ra điều gì là nguyên nhân cơ bản nhất khiến cho việc dùng bao bì ni lông có thể gây nguy hại với môi trường tự nhiên?

a)

Tính không phân hủy của pla–xtic.

b)

Trong ni lông màu có nhiều chất độc hại.

c)

Khi đối bao bì ni lông, trong khói có nhiều khí độc.

d)

Chưa có phương pháp xử lí rác thải ni lông.