wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập chủ đề ruột khoang

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Đặc điểm nào dưới đây có ở sứa?

a)

Miệng ở phía dưới.

b)

Di chuyển bằng tua miệng.

c)

Cơ thể dẹp hình lá.

d)

Không có tế bào tự vệ.

2.

Đảo ngầm san hô thường gây tổn hại gì cho con người?

a)

Gây ngứa và độc cho người.

b)

Tranh thức ăn với các loại hải sản con người nuôi.

c)

Cản trở giao thông đường thuỷ.

d)

Tiết chất độc làm hại cá và hải sản nuôi.

3.

Đây là loài động vật nào?

a)

Sứa

b)

Hải quỳ

c)

San hô

d)

Thủy tức

4.

Các đại diện của ngành Ruột khoang không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sống trong môi trường nước, đối xứng toả tròn.

b)

Có khả năng kết bào xác.

c)

Cấu tạo thành cơ thể gồm 2 lớp, ruột dạng túi.

d)

Có tế bào gai để tự vệ và tấn công.

5.

Cơ thể ruột khoang có kiểu đối xứng nào?

a)

Đối xứng toả tròn.

b)

Đối xứng hai bên.

c)

Đối xứng lưng – bụng.

d)

Đối xứng trước – sau.

6.

Thủy tức sống ở

a)

Nước mặn

b)

Nước lợ

c)

Nước ngọt

d)

Trên cạn

7.

Thủy tức di chuyển bằng cách

a)

lộn đầu và bơi

b)

sâu đo và lộn đầu

c)

sâu đo và bơi

d)

bơi bằng tua

8.

Bộ phận nào sau đây của thủy tức có chức năng đưa mồi vào miệng?

a)

Chân giả

b)

Giác mút

c)

Tua miệng

d)

Tua gai

9.

Thủy tức thải chất thải qua:

a)

Lỗ thoát

b)

Thành cơ thể

c)

Tua miệng

d)

Lỗ miệng

10.

San hô khác hải quỳ ở điểm

a)

cơ thể hình trụ.

b)

có tế bào bai

c)

có bộ khung xương đá vôi

d)

nhiều tua miệng

11.

Các loài Ruột khoang gồm

a)

Thủy tức, sán lông, sứa, hải quỳ

b)

San hô, tôm kí cư, hải quỳ, thủy tức

c)

Thủy tức, sứa , san hô, hải quỳ

d)

Thủy tức, sứa, san hô, tôm sông

12.

San hô thích nghi với lối sống cố định dưới đáy biển nơi thường xuyên có sóng to nhờ đặc điểm

a)

sinh sản nhanh và nhiều

b)

cơ thể con mọc chồi không tách khỏi cơ thể mẹ mà thông nhau bởi khoang ruột.

c)

có bộ xương đá vôi gắn kết lại với nhau

d)

là môi trường cho các loài động vật khác trú ngụ

13.

Thủy tức, sứa, san hô có chung cách tự vệ là

a)

tế bào gai độc

b)

phun mực

c)

phun nọc độc

d)

chạy trốn.

14.

Sứa tự vệ nhờ

a)

Di chuyển bằng cách co bóp dù

b)

Thân sứa có hình bán cầu, trong suốt

c)

Tua miệng có tế bào gai tiết chất làm tê liệt con mồi

d)

Không có khả năng tự vệ.

15.

Vì sao thủy tức trao đổi khí qua thành cơ thể?

a)

Vì chúng có ruột dạng túi

b)

Vì chúng không có cơ quan hô hấp

c)

Vì chúng không có hậu môn

d)

Vì chưa có hệ thống tuần hoàn

16.

Thủy tức sinh sản bằng cách:

a)

Mọc chồi

b)

Tái sinh

c)

Sinh sản hữu tính

17.

Môi trường nào sau đây là môi trường sống của đa số Ruột khoang?

a)

Ao, hồ

b)

Biển

c)

Suối

d)

Sông

18.

Ruột khoang có vai trò

a)

góp phần về mặt sinh thái , tạo cảnh quan phong phú ở biển.

b)

gây bệnh cho người và động vật.

c)

làm thức ăn (sứa..)

làm đồ trang sức, trang trí.

d)

cung cấp nguyên liệu đá vôi cho xây dựng.

19.

Khi nói về của các động vật thuộc ngành Ruột khoang, phát biểu nào sau đây sai?

a)

San hô có lối sống tập đoàn.

b)

Sứa có thể làm thức ăn cho người.

c)

Các động vật thuộc ngành Ruột khoang đều là động vật ăn thịt

d)

Ngành Ruột khoang sống trên cạn

20.

Cách dinh dưỡng thường gặp ở ruột khoang là :

a)

quang tự dưỡng

b)

hoá tự dưỡng

c)

dị dưỡng

d)

dị dưỡng và tự dưỡng kết hợp