wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ 1 SỬ 8 (P2)

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Liên bang cộng hoà XHCN Xô Viết được thành lập vào thời gian:

a)

tháng 10-1917

b)

tháng 10-1921

c)

tháng 11-1922

d)

tháng 12-1922

2.

So với Cách mạng tháng Hai, cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có điểm gì khác biệt?

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Bôn-sê-vích Nga, đứng đầu là Lê-nin

b)

Động lực chính của cách mạng là công nhân – nông dân – binh lính

c)

Mang tính chất của một cuộc cách mạng vô sản.

d)

Có ý nghĩa mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Nga.

3.

Thành tựu lớn nhất của công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô từ 1925-1941 là gì?

a)

Trở thành cường quốc công nghiệp XHCN

b)

Hoàn thành cải tạo, tập thể hoá nông nghiệp

c)

Công nghiệp hóa XHCN được hoàn thành.

d)

Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, nền giáo dục hiện đại.

4.

Từ chính sách kinh tế mới (NEP) của nước Nga Xô Viết, bài học kinh nghiệm nào mà Việt Nam có thể học tập cho công cuộc đổi mới đất nước hiện nay?

a)

Chỉ tập trung phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn

b)

Chỉ nên chú trọng phát triển các ngành công nghiệp nặng.

c)

Xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần có sự quản lí của Nhà nước.

d)

Khuyến khích tư nhân nước ngoài đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam

5.

Tổng thống Ru-dơ-ven đã làm gì để đưa nước Mỹ thoát khỏi khủng hoảng?

a)

Thực hiện chính sách mới

b)

 Giải quyết nạn thất nghiệp

c)

Tổ chức lại sản xuất

d)

Phục hưng công nghiệp.

6.

Nét nổi bật của tình hình các nước Châu Âu sau chiến tranh thế giới thứ nhất là :

a)

Các nước thắng trận thu được nhiều nguồn lợi nhờ chiến tranh nên giàu lên nhanh chóng.

b)

Các nước thắng trận và bại trận đều suy sụp nặng nề về kinh tế, không ổn định về chính trị

c)

Các nước châu Âu dựa vào sự giúp đỡ của Mĩ để khôi phục nền kinh tế.

d)

Cuộc đấu tranh giữa hai con đường: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa

7.

Cuộc đại khủng hoảng kinh tế ở các nước tư bản diễn ra vào giai đoạn nào trong khoảng thời gian giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918-1939)?

a)

1918-1923

b)

1924-1929

c)

1929-1933

d)

1936-1939

8.

Nguyên nhân dẫn đến cuộc đại khủng hoảng kinh tế 1929-1933 là:

a)

Hậu quả của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Tác động của cao trào cách mạng 1918-1923 ở các nước tư bản Châu Âu.

c)

Mâu thuẫn về quyền lợi các nước tư bản không giải quyết được.

d)

Sản xuất chạy theo lợi nhuận, không tương xứng với việc cải thiện đời sống cho nhân dân, cung vượt quá cầu.

9.

Để thoát khỏi khủng hoảng, các nước tư bản châu Âu như Anh, Pháp,.. đã thực hiện:

a)

cải cách kinh tế - xã hội

b)

phát xít hoá bộ máy nhà nước, chuẩn bị phát động chiến tranh để phân chia lại thế giới.

c)

thành lập mặt trận nhân dân.

d)

cải cách chính trị để tăng cường quyền lực của nhà nước.

10.

Hậu quả nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933) là:

a)

Tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước tư bản chủ nghĩa

b)

Đẩy hàng trăm triệu người rơi vào tình trạng thất nghiệp, đói khổ

c)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và nguy cơ một cuộc chiến tranh thế giới mới đang đến gần

d)

Xã hội các nước tư bản không ổn định do các cuộc đấu tranh, biểu tình của người thất nghiệp.

11.

Cuộc khủng hoảng ở Mĩ bắt đầu trong:

a)

Ngành công nghiệp sản xuất ô tô

b)

nhiều lĩnh vực công nghiệp và nông nghiệp

c)

ngành tài chính- ngân hàng

d)

ngành sản xuất hàng tiêu dùng

12.

Trong chính sách nhằm đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng, đề cao vai trò của:

a)

việc kiểm soát, điều tiết của Nhà Nước đối với việc sản xuất và lưu thông hàng hoá.

b)

Giai cấp tư sản Mĩ nói chung

c)

Các chủ ngân hàng và các công ti tài chính

d)

Nhân dân lao động Mĩ

13.

Lý do cơ bản nhất để các nước Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản đi theo con đường phát xít hóa bộ máy nhà nước là do các quốc gia này:

a)

là những nước có truyền thống quân phiệt hiếu chiến

b)

bị ảnh hưởng nặng nề nhất bởi cuộc khủng hoảng kinh tế (1929-1933)

c)

có ít thuộc địa, thiếu vốn, nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.

d)

chính phủ tư sản suy yếu, không đủ khả năng để lãnh đạo đất nước

14.

Khối phát xít hình thành sau cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới bao gồm các nước:

a)

Anh- Pháp- Mĩ

b)

Anh- Pháp- Nga

c)

Đức- I-ta-li-a- Nhật Bản

d)

Anh- Pháp- Đức-Mĩ

15.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 làm cho mâu thuẫn các nước đế quốc càng thêm sâu sắc, nhưng giữa các nước đế quốc, phát xít lại có một điểm chung là:

a)

đều đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô

b)

đều tập trung sức mạnh phát triển kinh tế và quân sự tấn công Liên Xô

c)

đều coi Liên Xô là kẻ thù cần tiêu diệt

d)

đều thực hiện đường lối thoả hiệp, nhượng bộ Liên Xô

16.

Đầu thế kỉ XX, Trung Quốc bị xâu xé bởi các nước tiêu biểu như :

a)

Anh,Nhật Bản, Hà Lan, I-ta-li-a.

b)

Anh, Pháp,Mĩ,Nhật Bản

c)

Nga,Mĩ,Ca-na-da, Nhật Bản

d)

Anh, Pháp, Đức, Nga, Nhật Bản

17.

Nước bị thua thiệt nhiều nhất sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là :

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Nga

18.

Chiến tranh thế giới thứ nhất mang tính chất ?

a)

một cuộc nội chiến để giải quyết những vấn đề trong nội bộ các nước đế quốc.

b)

một cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa về vấn đề thị trường và thuộc địa.

c)

một cuộc chiến tranh cách mạng vì dẫn đến sự ra đời của nước Nga Xô Viết và sự thiết lập chế độ xã hội tiến bộ hơn so với một số nước.

d)

một cuộc chiến tranh giải phóng với sự ra đời một số quốc gia mới sau sự sụp đổ của đế quốc Áo- Hung

19.

Khó khăn lớn nhất của Nhật Bản trong thời kì khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 là gì?

   

a)

Thiếu nhân công để sản xuất

b)

Thiếu nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa

c)

Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ và Tây Âu.

d)

 Thiếu nguồn vốn để đầu tư và sản xuất.

20.

Quá trình phát xít hóa ở Nhật Bản diễn ra trong khoảng thời gian nào?

  

a)

Thập niên 20 của thế kỉ XX

b)

Thập niên 30 của thế kỉ XX

c)

Thập niên 40 của thế kỉ XX

d)

Thập niên 50 của thế kỉ XX