wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kiểm tra tiếng việt

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Từ nào có tiếng bảo có nghĩa là " giữ, chịu trách nhiệm"

a)

a. Bảo kiếm

b)

b. Bảo toàn

c)

c. Bảo ngọc

d)

d. Gia bảo

2.

Câu văn nào dưới đây dùng sai quan hệ từ:

a)

A. Tuy trời mưa to nhưng bạn Hà vẫn đến lớp đúng giờ.

b)

B. Thắng gầy nhưng rất khoẻ.

c)

C. Đất có chất màu vì nuôi cây lớn.

d)

D. Đêm càng về khuya, trăng càng sáng.

3.

Từ nào dưới đây không đồng nghĩa với các từ còn lại?

a)

cầm

b)

nắm

c)

cõng

d)

xách

4.

Dòng nào dưới đây nêu đúng nét nghĩa chung của từ “ chạy” trong thành ngữ “ Chạy thầy chạy thuốc”,?

a)

Di chuyển nhanh bằng chân.

b)

Hoạt động của máy móc.

c)

Khẩn trương tránh những điều không may xảy ra.

d)

Lo liệu khẩn trương để nhanh có được cái mình muốn.

5.

Câu:"Bạn có thể đưa cho tôi lọ mực không?" thuộc kiểu câu:

a)

A. Câu cầu khiến

b)

B. Câu hỏi có mục đích cầu khiến.

c)

C. Câu hỏi

d)

D. Câu cảm

6.

Dòng nào có từ mà tiếng nhân không cùng nghĩa với tiếng nhân trong các từ còn lại?

a)

Nhân loại, nhân tài, nhân lực.

b)

Nhân hậu, nhân nghĩa, nhân ái.

c)

Nhân công, nhân chứng, chủ nhân.

d)

Nhân dân, quân nhân, nhân vật.

7.

Trong các câu sau, câu nào là câu ghép?

a)

A. Bình yêu nhất đôi bàn tay mẹ.

b)

B. Sau nhiều năm xa quê, giờ trở về, nhìn thấy con sông đầu làng, tôi muốn giang tay ôm dòng nước để trở về với tuổi thơ.

c)

C. Mùa xuân, hoa đào, hoa cúc, hoa lan đua nhau khoe sắc.

d)

D. Bà ngừng nhai trầu, đôi mắt hiền từ dưới là tóc trắng nhìn cháu âu yếm và mến thương.

8.

Câu nào sau đây không phải là câu ghép.

a)

A) Cánh đồng lúa quê em đang chín rộ.

b)

B) Mây đen kéo kín bầu trời, cơn mưa ập tới.

c)

C) Bố đi xa về, cả nhà vui mừng.

d)

D) Bầu trời đầy sao nhưng trời lặng gió.

9.

Trong câu sau:"Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm" có:

a)

A. 1 Tính từ; 1 động từ.

b)

B. 2 Tính từ; 2 động từ

c)

C. 2 Tính từ; 1 động từ.

d)

D. 3 Tính từ; 3 động từ.

10.

Truyện ăn xôi đậu để thi đậu từ "đậu" thuộc:

a)

A/ Từ nhiều nghĩa.

b)

B/ Từ đồng nghĩa.

c)

C/ Trái nghĩa.

d)

D/ Từ đồng âm.

11.

Thành ngữ nào dưới đây nói về tinh thần dũng cảm?

a)

A. Chân lấm tay bùn.

b)

B. Đi sớm về khuya.

c)

C. Vào sinh ra tử.

d)

D. Chết đứng còn hơn sống quỳ.

12.

Từ “xanh” trong câu “Đầu xanh tuổi trẻ sẵn sàng xông pha” và từ “xanh” trong câu “Bốn mùa cây lá xanh tươi” có quan hệ với nhau như thế nào?

a)

A. Đó là một từ nhiều nghĩa.

b)

B. Đó là hai từ đồng nghĩa.

c)

C. Đó là hai đồng âm.

d)

D. Đó là từ nhiều nghĩa và từ đồng nghĩa.

13.

Trong các câu sau đây, câu nào có từ " ăn" được dùng theo nghĩa gốc:

a)

A. Làm không cẩn thận thì ăn đòn như chơi!

b)

B. Chúng tôi là những người làm công ăn lương.

c)

C. Cá không ăn muối cá ươn.

d)

D. Bạn Hà thích ăn cơm với cá.

14.

Dãy từ nào dưới đây gồm các từ đồng nghĩa với từ "nhô" (Trong câu: Vầng trăng vàng thẳm đang từ từ nhô lên từ sau luỹ tre xanh thẳm)

a)

A. Mọc, ngoi, dựng.

b)

B. Mọc, ngoi, nhú.

c)

C. Mọc, nhú,đội.

d)

D. Mọc, đội, ngoi.

15.

(a) Hà dẫn Hoa cùng ra ruộng lạc .(b)Bây giờ, mùa lạc đang vào củ .(c) Hà đã giảng giải cho cô em họ cách thức sinh thành củ lạc. (d) Một đám trẻ đủ mọi lứa tuổi đang chơi đùa trên đê.Trong đoạn văn trên, câu văn nào không phải là câu kể: Ai làm gì?

a)

câu (a)

b)

câu (b)

c)

câu (c)

d)

câu (d)

16.

Ai là tác giả của Bài thơ: “Hạt gạo làng ta”

a)

A. Nguyễn Duy

b)

B. Trần Đăng Khoa

c)

C. Tố Hữu.

d)

D. Nguyễn Bùi Vợi.

17.

Đọc hai câu thơ sau:

Sáu mươi tuổi vẫn còn xuân chán

So với ông Bành vẫn thiếu niên.

Nghĩa của từ “xuân” trong đoạn thơ là:

a)

A. Mùa đầu tiên trong 4 mùa

b)

B. Trẻ trung, đầy sức sống

c)

C. Tuổi tác

d)

D. Ngày

18.

Cho câu sau: Hình ảnh người dũng sĩ mặc áo giáp sắt, đội mũ sắt, cưỡi ngựa sắt, vung roi sắt, xông thẳng vào quân giặc. là câu sai vì:

a)

A. Thiếu chủ ngữ.

b)

B. Thiếu vị ngữ.

c)

C. Thiếu trạng ngữ.

d)

D. Thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ.

19.

Câu chia theo mục đích diễn đạt gồm có các loại câu sau:

a)

A. Câu kể, câu đơn, câu ghép, câu hỏi.

b)

B. Câu hỏi, câu ghép, câu khiến, câu kể.

c)

C. Câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến.

d)

D. Câu kể, câu cảm, câu hỏi, câu đơn.

20.

Câu tục ngữ:"Đói cho sạch, rách cho thơm” có ý khuyên ta điều gì?

a)

A. Đói rách cũng phải ăn ở sạch sẽ, vệ sinh.

b)

B. Dù có nghèo túng, thiếu thốn cũng phải sống trong sạch, giữ gìn phẩm chất tốt đẹp

c)

C. Dù nghèo đói cũng không được làm điều gì xấu.

d)

D. Tuy nghèo đói nhưng lúc nào cũng phải sạch sẽ thơm tho.