NEW
Font size
Worksheetslí sinh 4
Total questions: 26
Worksheet time: 13mins
Khi khảo sát tổn thương phân tử do bức xạ, cho dù cơ chế tác dụng trực tiếp hay cơ chế tác dụng gián tiếp thì vai trò của .............. là rất quan trọng.
Năng lượng của tia.
Sự tự phục hồi của cơ thể.
c. Các gốc tự do.
d. Bản chất của tia.
Hiệu ứng ôxi là ảnh hưởng của nồng độ ôxi có trong môi trường chiếu xạ đến .............. tổn thương sinh học do bức xạ gây ra .
a. quá trình
b. mức độ
c. toàn bộ
d. sự phục hồi
Hiệu ứng ôxy là khái niệm về ảnh hưởng của ........(I)............ có trong môi trường chiếu xạ lên tổn thương sinh học có thể xảy ra. Người ta thấy trong một phạm vi nhất định tổn thương đó .......(II)............ khi .........(III)............
a. I : lượng ôxy tổng cộng ; II : giảm ; III : nồng độ ôxy giảm
b. I : nồng độ ôxy ; II : tăng ; III : nồng độ ôxy tăng
c. I : nồng độ ôxy ; II : tăng ; III : nồng độ ôxy giảm
d. I : lượng ôxy tổng cộng ; II : giảm ; III : lượng ôxy tổng cộng tăng
. Xác định biện pháp kém hiệu quả nhất để giảm liều chiếu xạ lên cơ thể nhân viên bức xạ
a. Tăng khoảng cách tới nguồn
b. Sử dụng các tấm chắn thích hợp
c. Giảm thời gian tiếp xúc
d. Chọn nguồn bức xạ có chu kỳ bán rã thích hợp
Xác định điều sai trong các phát biểu về cơ chế tác dụng trực tiếp của bức xạ ion hoá lên tổ chức sinh học:
Năng lượng của bức xạ trực tiếp chuyển giao cho các phân tử cấu tạo tổ chức sinh học.
Năng lượng của bức xạ iôn hoá gây nên các quá trình kích thích và iôn hoá nguyên tử, phân tử sinh học.
bức xạ ion hóa có thể làm bật các điện tử liên kết trong phân tử hữu cơ lớn do đó sẽ làm cho các phân tử đó bị đứt gãy
d. Năng lượng của bức xạ iôn hoá được dùng để thực hiện một loạt các phản ứng hoá học tạo các chất mới
Biểu hiện của tổn thương phân tử do bức xạ iôn hoá là:
A. Hàm lượng của một hợp chất hữu cơ nhất định nào đó sau chiếu xạ bị thay đổi và xuất hiện những phân tử lạ.
B. Hoạt tính sinh học của các phân tử hữu cơ bị suy giảm hoặc mất hẳn do cấu trúc phân tử bị hư hại hoặc phá vỡ.
Ta chọn đánh giá:
a. A đúng, B sai.
b. A đúng, B đúng.
c. A sai, B sai.
d. A sai, B đúng.
Xác định điều sai trong các phát biểu về tác dụng gián tiếp của bức xạ ion hoá lên cơ thể sống:
a. Nếu hàm lượng O2 trong môi trường càng nhiều thì lượng H2O2 tạo ra sẽ càng nhiều.
b. H2O2 là một chất ôxy hoá rất mạnh nên trong tổ chức có H2O2 nó sẽ phá huỷ phần lớn các phân tử hữu cơ ở đó.
c. Các gốc tự do dễ phản ứng với các phân tử hữu cơ.
d. Các gốc R. bị kích thích không còn tác dụng làm tăng các phân tử hữu cơ bị tổn thương.
Cơ sở của cơ chế tác dụng trực tiếp của các bức xạ iôn hoá lên cơ thể sống
a. ảnh hưởng của nồng độ oxy đối đối với các hiệu ứng sinh học do chiếu xạ
b. sự xuất hiện của các gốc tự do và phân tử H2O2 trong đối tượng bị chiếu xạ
c. ảnh hưởng của hàm lượng nước và nhiệt độ đối với các hiệu ứng sinh học do chiếu xạ
d. Bức xạ ion hóa có khả năng kích thích hoặc ion hóa mọi loại phân tử, bao gồm cả các đại phân tử hữu cơ
Độ iôn hoá tuyến tính được đo bằng .................(I)............ do hạt vi mô tích điện tới tạo ra ...........(II)...............dọc theo đường đi của nó.
(I): điện lượng dương (hoặc âm) , (II): bỏ trống
(I): số cặp iôn , (II): bỏ trống
(I): điện lượng dương (hoặc âm) , (II): trên một đơn vị chiều dài
(I): số cặp iôn , (II): trên một đơn vị chiều dài
Khi chùm hạt vi mô tích điện tương tác với vật chất, bản thân hạt vi mô hoặc điện trường của nó có thể tương tác với ........(I)......... hoặc với ........(II)..... Lực tương tác ở đây là ..........(III)........
I : nguyên tử ; II : phân tử ; III : lực điện từ
I : điện tử quĩ đạo ; II : hạt nhân của nguyên tử vật chất ; III : lực tĩnh điện
I : điện tử quĩ đạo ; II : điện tử liên kết phân tử ; III : lực hạt nhân
I : điện tử quĩ đạo ; II : hạt nhân của nguyên tử ; III : lực hấp dẫn
Liều chiếu:
a. là một đại lượng vật lý dùng để định lượng tác dụng của mọi bức xạ iôn hoá lên vật chất bị chiếu.
b. được đo bằng đơn vị J/kg và rad.
c. là đại lượng cho biết tổng số điện tích của các ion cùng dấu được tạo ra trong một đơn vị khối lượng không khí ở điều kiện chuẩn dưới tác dụng của các hạt mang điện sinh ra do các phôton tương tác với các nguyên tử và phân tử khí.
d. là đại lượng cho biết tổng số năng lượng được tạo ra trong một đơn vị khối lượng không khí ở điêù kiện chuẩn khi bị chiếu bằng mọi loại bức xạ hạt nhân.
Các tia phóng xạ có khả năng iôn hoá vật chất được là do:
a. Các tia phóng xạ mang năng lượng rất lớn.
b. Các tia phóng xạ có khả năng đẩy hoặc hút điện tử bật khỏi nguyên tử.
c. Các tia phóng xạ có thể truyền cho điện tử quĩ đạo năng lượng lớn hơn năng lượng liên kết giữa điện tử với hạt nhân.
d. Cả a, b, c đều đúng.
Thành phần cấu tạo hạt nhân:
a. Hạt proton nặng hơn hạt nơtron chút ít vì nó mang thêm điện tích nguyên tố dương.
b. Hạt nơ tron là hạt proton mang thêm điện tích nguyên tố âm nên nó trung hoà về điện và nặng hơn hạt proton.
c. Hai nguyên tử gọi là đồng vị hạt nhân khi hạt nhân mang cùng một số nơ tron, khác nhau về số proton.
d. Hai nguyên tố hoá học khác nhau có số proton ở hạt nhân nguyên tử của chúng khác nhau.
Độ nhớt của một chất lỏng phụ thuộc vào:
a. Kích thước hình học của ống dẫn chất lỏng đang xét.
b. Độ giảm áp suất giữa hai đầu ống theo qui luật Poa-dơi.
c. Bản chất của chất lỏng.
d. Cả 3 yếu tố trên.
Trong chuyển động của chất lỏng thực:
a. Phương trình liên tục và phương trình Becnuli được nghiệm đúng chính xác hoàn toàn.
b. Lực nội ma sát đã gây nên sự chênh lệch áp suất giữa hai đầu ống dẫn chất lỏng nằm ngang
c. Dạng chuyển động phổ biến là chuyển động thành lớp khi tốc độ chảy rất lớn.
d. Tốc độ chảy của các lớp chất lỏng là như nhau, không phụ thuộc vào vị trí của lớp so với trục ống dẫn.
Sức cản chung của mạch ngoại vi:
a. Không phụ thuộc vào các yếu tố hình học của mạch máu.
b. Không phụ thuộc vào độ nhớt của máu.
c. Phụ thuộc vào áp lực do tim co bóp gây ra.
d. Không phụ thuộc vào lưu lượng máu.
Sự trao đổi chất xảy ra ở thành mao mạch có động lực là
các loại građien áp suất tồn tại ở hai phía thành mao mạch
các loại građien nồng độ tồn tại ở hai phía thành mao mạch
áp lực dòng chảy của máu
áp suất thẩm thấu keo của máu
Sự tồn tại của điện thế nghỉ chứng tỏ
A. Tế bào ở trạng thái tĩnh có dự trữ thế năng ở dạng điện.
B. Hoạt động trao đổi chất của tế bào vẫn được duy trì
C. Màng tế bào gần như không thấm đối với ion Na
Ta chọn
A và B
B và C
A và C
A, B và C
Điểm giống nhau giữa điện thế nghỉ và điện thế hoạt động:
Khả năng lan truyền
Thời gian tồn tại
Dấu của điện thế
Là chênh lệch điện thế ở hai phía màng tế bào
Xác định phát biểu sai về kích thích cơ và thần kinh:
Có thể dùng các yếu tố cơ, nhiệt, điện , quang, hoá để kích thích cơ và thần kinh
Độ nhạy cảm của các tế bào đối với mỗi loại kích thích thì khác nhau
Trong thí nghiệm người ta chủ yếu dùng điện để kích thích, cơ và thần kinh vì nó ít gây xâm hại hơn các kích thích khác (nhiệt, cơ, hoá) đối với đối tượng thí nghiệm
Các tế bào chỉ bị kích thích khi điện áp tác dụng lên chúng có biên độ biến đổi theo thời gian
Về tính dẫn điện của cơ thể :
Cơ thể là một mạch điện tổ hợp phức tạp của R, L, C
Các chất dịch trong cơ thể có hoà tan các muối vô cơ nên có khả năng dẫn điện
Cơ thể là một mạch điện tổ hợp chủ yếu của điện trở thuần R
Các phần tử tải điện chính trên cơ thể là điện tử.
Đặc điểm của điện trở các hệ thống sống:
Điện trở của các đối tượng sinh vật đối với dòng điện xoay chiều cao hơn so với dòng điện một chiều
Tổng trở của mô gần như không đổi trong khoảng rất rộng của tần số dòng diện
Đối với dòng xoay chiều có tần số nhất định nào đó, điện trở của tế bào và mô thay đổi theo trạng thái sinh lý. Khi tế bào bị tổn thương hoặc chết thì điện trở tăng lên
Ở trạng thái sinh lý bình thường, điện trở của tế bào và mô không phụ thuộc vào tần số dòng điện xoay chiều đi qua
Tác dụng của dòng điện lên cơ thể:
Dòng một chiều gây kích thích cơ và thần kinh là chủ yếu.
Xung điện gây các phản ứng hoá học trong cơ thể và dưới các điện cực
Gây tử vong chủ yếu do toả nhiệt
Dòng một chiều làm thay đổi tính thấm màng tế bào do đó có thể làm tăng trao đổi chất
Xác định phát biểu sai về tác dụng của dòng một chiều lên cơ thể:
Gây nên phản ứng hoá học, tạo chất mới ở vùng cơ thể dưới các điện cực
Dẫn iôn vào trong hoặc ra ngoài cơ thể theo chiều xác định
Làm giảm đau do làm tăng tính đáp ứng của thần kinh cảm giác
Làm dãn mạch, tăng cường khả năng trao đổi chất ở mô, cơ quan có dòng đi qua
Một con chim đậu trên một sợi dây cao thế:
Nó sẽ bị thiêu cháy trong trường hợp trời mưa
Nó không bị giật vì chân nó có lớp cách điện tốt
Nó không bị giật vì điện trở cơ thể rất lớn
Nó không bị giật vì không có hiệu điện thế đặt vào giữa 2 điểm của cơ thể
Dòng điện xoay chiều được ứng dụng trong
Galvani liệu pháp
Điện di dược chất
Phẫu thuật điện
Cấp cứu rối loạn hay ngưng tim
