NEW
Font size
Worksheetsôn lí ae ơi
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
tính chất của từ trường là
gây ra lực từ tác dụng lên nam châm hoặc lên dòng điện đặt trong nó
gây ra lực hấp dẫn tác dụng lên các vật đặt trong nó
gây ra lực đàn hồi tác dụng lên các dòng điện và nam châm đặt trong nó
gây ra sự biến đổi về tính chất điện của môi trường xung quanh
một khung dây dẫn hình tròn bán kính R(m) đặt trong chân không dòng điện chạy trong khung có cường độ I (A) cảm ứng từ tại tâm o của khung dây được tính bằng công thức
B=2.10-⁷× I/R
B =2π . 10-⁷× I/R
B=2/π . 10-⁷× I/R
B=2π.10-⁷×R/I
Độ lớn của lực lorenxơ tác dụng lên điện tích q chuyển động trong từ trường vectơ b theo hướng hợp với hướng từ trường một góc a với tận gốc v được tính theo công thức
f = |q|.v.B
f = |q|.v.B. sin a
f= |q|.v.B.tan a
f = |q|.v.B.cos a
đơn vị của từ thông là
Henry (H)
Tesla (T)
Vêbe (Wb)
Ampe (A)
biểu thức tính độ tự cảm của ống dây dài không có lõi sắt từ là
l = -e ×∆I/∆t
L = Φ.I
L=4π.10-⁷ × N²/L×S
L= 4π.10-⁷× N/L×I
hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xuyên qua góc mạch phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ăn sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mạch phân cách giữa hai môi trường trong suốt
khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường chiết suất n2 hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi...
n1 <n2 và i≥igh
n1 = n2 và i ≥igh
n1 >n2 và i≤igh
n1>n2 và i≥igh
cáp quang dùng trong nội soi truyền internet là ứng dụng của hiện tượng nào dưới đây
cảm ứng điện từ
tự cảm
khúc xạ ánh sáng
phản xạ toàn phần
khi ánh sáng đi từ môi trường kém chiết Quang sang môi trường chiết Quang hơn thì
r<i
r>i
r = i
r = 2i
lăng kính là một khối chất
trong suốt đồng chất có dạng lăng trụ
trong suốt thường có dạng lăng trụ tam giác
trong suốt đồng chất lăng trụ tam giác
trong suốt đồng chất thường có dạng lăng trụ tam giác
mắt điều tiết mạnh nhất khi quan sát và đặt ở
điểm cực viễn
điểm cực cận
trong giới hạn nhìn rõ của mắt
cách mắt 25 cm
để sữa tật người cận thị phải đeo
kính phân kì sao cho có thể nhìn rõ vật ở vô cực mà không phải điều tiết
kính hội tụ sao cho có thể nhìn rõ vật ở vô cực mà không phải điều tiết
kính phân kì sao cho có thể nhìn rõ vật ở vô cực mà phải điều tiết mạnh nhất
kính hội tụ sao cho có thể nhìn rõ vật ở vô cực mà phải điều tiết mạnh nhất
mắt cận thị là mắt khi không điều tiết tiêu điểm của thủy tinh thể nằm
trên võng mạc
trước võng mạc
sau võng mạc
tại điểm mù M
mắt bị tật viễn thị
có tiêu điểm ảnh F' ở trước võng mạc
nhìn vật ở xa phải điều tiết
đeo kính hội tụ hoặc kính phân kì thích hợp để nhìn rõ vật ở xa
có điểm cực viễn ở vô cực
bộ phận của mắt giống như thấu kính là
thủy dịch
dịch thủy tinh
thủy tinh thể
giác mạc
con người của mắt có tác dụng
điều chỉnh cường độ sáng vào mắt
để bảo vệ các bộ phận phía trong mắt
tạo ra ảnh của vật cần quan sát
để thu nhận tín hiệu ánh sáng và truyền tới não
sự điều tiết của mắt là
thay đổi độ cong của thủy tinh thể để ảnh của vật quan sát hiện rõ nét trên màng lưới
thay đổi đường kính của con ngươi để thay đổi cường độ sáng chiếu vào mắt
thay đổi vị trí của vật để ảnh của vật hiện rõ nét trên màng lưới
thay đổi khoảng cách từ thủy tinh thể đến màng lưới để ảnh của vật hiện rõ nét trên võng mạc
một người khi không đeo kính có khoảng nhìn rõ từ 10 cm - 100 cm mắt người đó phải là mắt
mắt cận
mắt viễn
mắt lão
mắt người bình thường
một người có điểm cực viễn cách mắt 50 cm để nhìn xa vô cùng không phải điều tiết thì người này phải đeo sát mắt kính
hội tụ có tiêu cự 50 cm
hội tụ có tiêu cự 25 cm
phân kỳ có tiêu cự 50 cm
phân kỳ có tiêu cự 25 cm
thấu kính là một khối chất lỏng trong suốt được giới hạn bởi
hai mặt cầu lồi
hai mặt cầu lõm
hai mặt phẳng
hai mặt trong hoặc một mặt cong và một mặt phẳng
trong không khí tiết diện của một số thấu kính phân kì bị cắt theo một mặt phẳng vuông góc với mặt thấu kính được mô tả trong các hình
hình a b và c
hình b c và d
hình a c và d
hình a b và d
công thức nào đúng khi nói về thấu kính
1/d + 1/d' =k
1/b + 1/d' = 1/D
1/d + 1/d' = 1/k
1/d + 1/d' = 1/f
đối với thấu kính phân kì vật thật luôn cho
ảnh ảo , cùng chiều và lớn hơn vật
ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật
ảnh thật hoặc ảnh ảo tùy thuộc vào vị trí của vật
ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật
nhận định nào sau đây đúng về tiêu điểm chính của thấu kính
tiêu điểm ảnh chính của thấu kính hội tụ nằm trước kính
tiêu điểm vật chính của thấu kính hội tụ nằm sau thấu kính
tiêu điểm ảnh chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính
tiêu điểm vật chính của thấu kính phân kì nằm trước thấu kính
thấu kính có độ tụ D = -5 (đp), đó là
thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = -5 cm
thấu kính phân kì có tiêu cự f =-20 cm
thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 5 cm
thấu kính hội tụ có tiêu cự f = + 20 cm
