NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ I VẬT LÍ 10
Total questions: 30
Worksheet time: 5mins
Đối tượng nghiên cứu của vật lí tập trung chủ yếu vào
các dạng vận động của vật chất, năng lượng.
sự phát triển của vật chất.
sự hình thành và phát triển lịch sử vật lí.
các nhà vật lí.
Chọn câu đúng khi nói về phương pháp thực nghiệm:
Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
Phương pháp thực nghiệm sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một kết quả mới.
Phương pháp thực nghiệm dùng thí nghiệm để phát hiện các kết quả, giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung, hay bác bỏ một giả thuyết nào đó.
Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí thuyết.
Chọn câu đúng khi nói về phương pháp lý thuyết:
Hai phương pháp thực nghiệm và lí thuyết hỗ trợ cho nhau, trong đó phương pháp lí thuyết có tính quyết định.
Phương pháp lí thuyết sử dụng ngôn ngữ toán học và suy luận lí thuyết để phát hiện một hay nhiều các kết quả mới.
Phương pháp lý thuyết dùng thí nghiệm để phát hiện kết quả mới giúp kiểm chứng, hoàn thiện, bổ sung hay bác bỏ giả thuyết nào đó.
Kết quả được phát hiện từ phương pháp thực nghiệm cần được kiểm chứng bằng lí thuyết.
Chọn đáp án sai khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Tuyệt đối không tiếp xúc với các vật và các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao ngay khi có dụng cụ bảo hộ.
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện trước khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Chỉ cắm phích/giắc cắm của thiết bị điện vào ổ cắm khi hiệu điện thế của nguồn điện tương ứng với hiệu điện thế định mức của dụng cụ.
Phải bố trí dây điện gọn gàng, không bị vướng khi qua lại.
Chọn đáp án đúng khi nói về những quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm:
Tắt công tắc nguồn thiết bị điện sau khi cắm hoặc tháo thiết bị điện.
Tuyệt đối không tiếp xúc với các vật, các thiết bị thí nghiệm có nhiệt độ cao ngay khi có dụng cụ bảo hộ.
Được phép tiến hành thí nghiệm khi đã mang đồ bảo hộ.
Phải vệ sinh, sắp xếp gọn gàng, các thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, bỏ chất thải thí nghiệm vào đúng nơi quy định sau khi tiến hành thí nghiệm.
Biển báo mang ý nghĩa:
Nơi nguy hiểm về điện.
Lưu ý cẩn thận.
Cẩn thận sét đánh.
Cảnh báo tia laser.
Loại sai số không có nguyên nhân rõ ràng gọi là
sai số gián tiếp.
sai số ngẫu nhiên.
sai số dụng cụ.
sai số tỉ đối.
Một học sinh sử dụng Vôn kế để đo hiệu điện thế, tuy nhiên chưa hiệu chỉnh kim của Vôn kế về vạch số 0 dẫn đến phép đo gặp sai số. Loại sai số này gọi là
Sai số tuyệt đối.
Sai số hệ thống.
Sai số tương đối.
Sai số ngẫu nhiên.
Một phép đo đại lượng vật lí x thu được giá trị trung bình là , sai số của phép đo là Dx. Cách ghi đúng kết quả đo x là
Khi đo nhiều lần thời gian chuyển động của một viên bi trên mặt phẳng nghiêng mà thu được nhiều giá trị khác nhau, thì giá trị nào sau đây được lấy làm kết quả của phép đo?
Giá trị của lần đo cuối cùng.
Giá trị trung bình của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất.
Giá trị trung bình của tất cả các giá trị đo được.
Giá trị được lặp lại nhiều lần nhất.
Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.
sự thay đổi hướng của chuyển động.
khả năng duy trì chuyển động của vật.
sự thay đổi vị trí của vật trong không gian.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật
chuyển động tròn.chuyển động tròn.
chuyển động thẳng và không đổi chiều.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.
chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.
Câu 1. Dựa vào đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chuyển động thẳng đều có thể xác định được vận tốc của chuyển động bằng công thức:
Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật như hình.Trong những khoảng thời gian nào, vật chuyển động thẳng đều?
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t1 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ t1 đến t2.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t3.
Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 và từ t2 đến t3.
Một hành khách ngồi trong toa tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy toa tàu N bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động như nhau. Hỏi toa tàu nào chạy?
Tàu N chạy, tàu H dứng yên
Cả 2 tàu đều chạy
Tàu H chạy, tàu N đứng yên
Các kết luận trên đều không đúng
Gọi vật 1 là bờ sông, vật 2 là dòng nước, vật 3 là thuyền. Vận tốc của thuyền so với bờ sông được tính bằng biểu thức :
Phát biểu nào sau đây có liên quan đến tính tương đối của chuyển động?
Một vật đứng yên so với Trái Đất.
Một vật chuyển động với vận tốc 5 m/s.
Một vật có thể xem là chuyển động so với vật này nhưng vẫn có thể xem là đứng yên so với vật khác.
Một vật chuyển động thẳng đều.
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
có phương vuông góc với vectơ vận tốc.
có độ lớn không đổi.
cùng hướng với vectơ vận tốc.
ngược hướng với vectơ vận tốc.
Một xe máy đang đứng yên, sau đó khởi động và bắt đầu tăng tốc. Nếu chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe, nhận xét nào sau đây là đúng?
a > 0, v > 0.
a < 0, v < 0.
a > 0, v < 0.
a < 0, v > 0.
Câu nào đúng?
Phương trình độ dịch chuyển của chuyển động thẳng biến đổi đều là
Phương trình vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là
Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Gia tốc của chuyển động không đổi.
Chuyển động có vectơ gia tốc không đổi.
Tốc độ của chuyển động tăng đều theo thời gian.
Tốc độ của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.
Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có
Tốc độ giảm đều, gia tốc giảm đều.
Tốc độ giảm đều, gia tốc không đổi.
Tốc độ không đổi, gia tốc giảm đều.
Tốc độ không đổi, gia tốc không đổi.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều:
Giá trị đại số của vận tốc luôn âm.
Giá trị đại số của gia tốc luôn luôn âm
a luôn luôn trái dấu với v.
a luôn luôn cùng dấu với v.
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trung cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Chuyển động thẳng chậm dần đều có
quỹ đạo là đường cong bất kì.
độ lớn vectơ gia tốc là một hằng số, ngược chiều với vectơ vận tốc của vật.
quãng đường đi được của vật không phụ thuộc vào thời gian.
vectơ vận tốc vuông góc với qũy đạo của chuyển động.
Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là một
đường tròn.
đường thẳng.
đường xoáy ốc
nhánh parabol.
Một vật được ném ngang từ độ cao h với tốc độ v0 nào đó. Bỏ qua sức cản của không khí. Thời gian vật rơi đến mặt đất là
Một vật được ném ngang từ độ cao h với tốc độ v0 nào đó. Bỏ qua sức cản của không khí. Tầm xa của vật trên là
Trong chuyển động ném ngang, gia tốc của vật tại một vị trí bất kì luôn có
Phương ngang, chiều cùng chiều chuyển động.
Phương ngang, chiều ngược chiều chuyển động.
Phương thẳng đứng, chiều lên trên.
Phương thẳng đứng, chiều xuống dưới.
