Font size
WorksheetsKiểm Tra Vật Lý 11
Total questions: 25
Worksheet time: 19mins
Câu 1. Chọn câu đúng.
Cường độ dòng điện cho biết độ mạnh hay yếu của dòng điện.
Khi nhiệt độ tăng, cường độ dòng điện cũng tăng.
Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với điện lượng dịch chuyển qua đoạn mạch.
Dòng điện là dòng các electron dịch chuyển có hướng.
Câu 2. Suất điện động của một acquy là 2 V, lực lạ đã thực hiện một công là 6 mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
18.10-3 C.
3.10-3 C.
0,5.10-3 C.
1,8.10-3 C.
Câu 3. Đường đặc tuyến Vôn - Ampe biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện qua một điện trở vào hiệu điện thế hai đầu vật dẫn là đường
cong hình elip.
thẳng.
hyperbol.
parabol.
Câu 4. Đặt vào hai đầu một điện trở R = 20 Ω một hiệu điện thế U = 2 V trong khoảng thời gian t = 20 s. Lượng điện tích di chuyển qua điện trở là
q = 4 C.
q = 1 C.
q = 2 C.
q = 5 C.
Câu 5. Hệ số nhiệt điện trở α của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Khoảng nhiệt độ và chế độ gia công của vật liệu đó.
Độ sạch của kim loại và chế độ gia công.
Câu 5. Hệ số nhiệt điện trở α của kim loại phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Khoảng nhiệt độ và chế độ gia công của vật liệu đó.
Độ sạch của kim loại và chế độ gia công của vật liệu đó.
Độ sạch của kim loại.
Khoảng nhiệt độ, độ sạch của kim loại và chế độ gia công của vật liệu đó.
Câu 6. Cho mạch điện như hình vẽ. Suất điện động ξ = 28V, điện trở trong r = 2Ω, R = 5Ω. Độ lớn của cường độ dòng điện trong mạch chính là
2 A.
3 A.
4 A.
5 A.
Câu 7. Câu nào sau đây là sai?
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.
Đơn vị công cũng là đơn vị suất điện động.
Suất điện động của nguồn điện bằng công để di chuyển điện tích dương 1 C từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn.
Suất điện động được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ để di chuyển một điện tích dương từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện và độ lớn q của điện tích đó.
Câu 8. Một đoạn mạch tiêu thụ có công suất 100 W, trong 10 phút nó tiêu thụ một năng lượng
2000 J.
5 J.
120 kJ.
60 kJ.
Câu 9. Công suất định mức của các dụng cụ điện là
Công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được.
Công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được.
Công suất đạt được khi nó hoạt động bình thường.
Công suất trung bình của dụng cụ đó.
Câu 10. Công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch là
(a)
Công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch là
A = U.I.t.
A = ξIt.
A = I.tU.
A = U.It.
Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 10-3C thì chúng phải đặt cách nhau
30000 m.
300 m.
90000 m.
900 m.
Thế năng của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là −4,8 × 10−19 (J). Điện thế tại M là
3,2 V.
-3 V.
2 V.
3 V.
Một tụ điện có điện dung là bao nhiêu thì tích lũy một năng lượng 0,015 J dưới một hiệu điện thế 5 V?
1,2.10-2 F.
1,2.10-4 F.
1,2.10-3 F.
12.10-3 F.
Độ lớn cường độ điện trường tại một điểm gây bởi một điện tích điểm không phụ thuộc
độ lớn điện tích thử.
độ lớn điện tích đó.
khoảng cách từ điểm đang xét đến điện tích đó.
hằng số điện môi của môi trường.
Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó
không đổi.
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
tăng gấp 4.
Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 30 cm có độ lớn là
E = 0,450 (V/m).
E = 0,225 (V/m).
E = 500 (V/m).
E = 2250 (V/m).
Công của lực điện trường tác dụng lên một điện tích chuyển động từ M đến N sẽ
chỉ phụ thuộc vào vị trí điểm M, không phụ thuộc vào vị trí điểm N.
phụ thuộc vào hình dạng của đường đi MN.
phụ thuộc vào vị trí các điểm M và N, chứ không phụ thuộc vào đoạn MN dài hay ngắn.
càng lớn khi đoạn đường MN càng dài.
Hai tụ điện chứa cùng một lượng điện tích thì
chúng phải có cùng điện dung.
hiệu điện thế giữa hai bản của mỗi tụ điện phải bằng nhau.
tụ có điện dung lớn sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản nhỏ hơn.
tụ có điện dung lớn sẽ có hiệu điện thế giữa hai bản lớn hơn.
Điều nào sau đây là sai khi nói về cấu tạo của tụ điện?
Hai bản của tụ là hai vật dẫn.
Giữa hai bản của tụ có thể là chân không.
Hai bản của tụ cách nhau một khoảng rất lớn.
Giữa hai bản của tụ là điện môi.
Những đường sức điện nào được vẽ ở dưới đây là đường sức của điện trường đều?
Hình 1.
Hình 4.
Hình 2.
Hình 3.
Điều kiện để có dòng điện là:
Chỉ cần có hiệu điện thế
Chỉ cần có các vật dẫn nối liền thành
Điều kiện để có dòng điện là:
Chỉ cần có hiệu điện thế.
Chỉ cần có các vật dẫn nối liền thành một mạch kín.
Chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
Chỉ cần có nguồn điện.
Trong nguồn điện hoá học (pin, acquy) có sự chuyển hoá từ
Cơ năng thành điện năng
Nội năng thành điện năng
Hoá năng thành điện năng
Quang năng thành điện năng
